Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Nghĩa Tiếng Việt
LĐTL Lao động tiền lương
VPĐD Văn phòng đại diện
CN Chi nhánh
XKLĐ&TM Xuất khẩu lao động và thương mại
T.tâm TM&DVHK Trung tâm Thương mại và Dịch vụ Hàng không
T.tâm TM Trung tâm Thương mại
XN GC Xí nghiệp gia công
NM SX Nhà máy sản xuất
NM C.biến Nhà máy chế biến
CBCNV Cán bộ Công nhân viên
SXKD Sản xuất kinh doanh
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
1
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hội nhập trở thành một trong những xu thế lớn của thời đại có
ảnh hưởng mạnh mẽ và hết sức sâu rộng tới sự phát triển của tất cả các quốc
gia trên thế giới. Nhận thức được điều này các quốc gia đang nỗ lực để bắt kịp
được với xu thế này, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Chính vì
vậy mà hoạt động kinh doanh của mỗi quốc gia nói chung và các doanh
nghiệp nói riêng đang không ngừng mở rộng để nâng cao hiệu quả, khẳng
định vị trí của mình trong nền kinh tế.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trở thành một hình thức
kinh doanh hiệu quả trong một xu thế toàn cầu. Hoạt động này đóng góp rất
lớn vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của một quốc gia đồng thời tạo điều
kiện thuận lợi cho các quốc gia tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng song vì thời
gian và kiến thức có nhiều hạn chế, việc sưu tầm bổ sung và tìm hiểu về hoạt
động kinh doanh của công ty chưa thật phong phú như ý muốn cho nên bài
viết khó tránh khỏi được những hạn chế và sai sót. Em rất mong được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cố giáo để bài viết hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Như Bình đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ em thực hiện bài viết này. Em cũng xin chân thành cảm ơn
Ban Giám đốc Công ty đặc biệt là anh: Bùi Thái Nguyên - trưởng phòng
Marketing và các anh chị trong phòng Marketing, Phòng Xuất nhập khẩu đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến để em hoàn thành bài viết
này. Em xin chân thành cảm ơn.
Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
3
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Hàng Không
1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không
Tên giao dịch quốc tế: Air services supply joint stock company
Tên viết tắt: AIRSERCO
Trụ sở chính: Số 1 Ngõ 196, Phố Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà
Nội.
Điện thoại: 8 271352 / 8 271565 / 8731675
Fax: 04 8272426
Website: www. airserco.vn
E-mail:
Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh: Số 7- Đường Hậu Giang - Phường 4 – Tân
Bình
Điện thoại: (08)8118687 – (08)8118688
0
53,0
2 Người lao động trong
công ty
341.600 3.416.000.000 12,2
3 Khác 974.575 9.745.750.000 34,8
2.800.000 28.000.000.00
0
100
(Nguồn: Phương án Cổ phần hoá tháng 10/2006)
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
5
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
6
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
CÁC
PHÒNG CHỨC NĂNG
ĐƠN VỊ
KINH DOANH
1.Phòng Tổ chức cán bộ-LĐTL
2.Phòng Hành chính tổng hợp
3.Phòng Kế toán – Tài chính
4.Phòng Kế hoạch- Đầu tư
Phòng kinh doanh xuất nhập
của Đại hội đồng cổ đông
- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức, quyết
định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức các
chức vụ: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty
- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông, kiến
nghị mức cổ tức phải trả, quyết định thời hạn trả cổ tức và xử lý các khoản lỗ
lãi phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Giám đốc công ty
Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, có chức năng:
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty theo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng
cổ đông, Điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật.
- Xây dựng đệ trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế
hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, phương án đầu tư, các quy chế điều
hành quản lý công ty
- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty: báo cáo hàng tháng, quý, năm.
Ban Kiểm soát
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
7
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Ban kiểm soát có chức năng: giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát các
hoạt động điều hành của công ty, giám sát các đơn vị thành viên và bộ máy
giúp việc cho Giám đốc theo Nghị quyết, Nghị định của Hội đồng quản trị
Phòng tổ chức cán bộ - LĐTL:
- Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức quản lý cán
bộ, lao động, tiền lương và các chính sách xã hội trong công ty.
- Thực hiện Công tác Bảo vệ nội bộ.
doanh, dịch vụ của Công ty.
- Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán và thanh lý hợp
đồng.
- Thực hiện quản lý các nguồn thu, chịu trách nhiệm bảo đảm chi phí cho
các hoạt động của Công ty. Quản lý và giám sát các khoản chi phí trong tất cả
các hoạt động của Công ty phù hợp với quy chế quản lý tài chính của Nhà
nước cũng như của Tổng Công ty Hàng không
- Quản lý vốn, tài sản của Nhà nước theo đúng chế độ quy định.
- Lo nguồn vốn kinh doanh, đáp ứng nguồn vốn kinh doanh cho toàn
Công ty.
Phòng Kế hoạch và đầu tư:
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD của
toàn Công ty.
- Đôn đốc giám sát việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty.
- Nghiên cứu thị trường để kịp thời điều chỉnh, kế hoạch cho từng đơn vị
sản xuất kinh doanh đúng thời điểm phù hợp với các điều kiện thị trường.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật, xây dựng, các loại định mức cho
các đơn vị trong nội bộ công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động liên doanh liên kết trong và
ngoài nước, các dự án đầu tư trong Công ty.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
9
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
- Quản lý và giám sát mọi hoạt động về xuất khẩu lao động của các Bộ
phận làm Công tác Xuất khẩu lao động.
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu:
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu trực thuộc Giám đốc Công ty có các
chức năng và nhiệm vụ sau:
- Lập phương án kinh doanh cho từng mặt hàng cụ thể trình Giám đốc
phê duyệt. Chủ động tìm kiếm đối tác khai thác các hợp đồng Nội và Ngoại
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách liên vận quốc tế;
- Đại lý vận chuyển, giao nhận hàng hoá bằng đường không và đường
biển;
- Đại lý bán vé máy bay và các loại hình dịch vụ khác;
- Hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, du học nước ngoài;
- Trực tiếp tổ chức, tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng người lao động
trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
- Kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu;
- Kinh doanh buôn bán sản phẩm thuốc lá điếu;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản;
- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng.
1.4. Nguồn nhân lực
Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không hiện có tổng số 334 cán
bộ công nhân viên, với 205 là nữ (chiếm 61,38%) và 129 nam (chiếm
38,62%). Trong đó có: 1 tiến sỹ chiếm 0,3% tổng số lao động; 133 đại học
chiếm 39,82%; 31 cao đẳng và trung cấp chiếm 9,28%, 51 sơ cấp chiếm
15,26% và 128 lao động tốt nghiệp phổ thông chiếm 38,32%. (Nguồn: trích
biểu đồ 1.1)
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
11
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ
Hàng không
CO CAU LAO DONG
38.32%
15.26%
9.28%
39.82%
0.30%
Tien sy
- Dịch vụ và
doanh thu khác
213.905,02 278.579,3 311.597,6 322.915,4 337.127,4
8.750,73 15.306,08 20.944,44 27.168,7 28.194,1
6.018,55 8.240,52 20.066,76 28.901,5 29215,3
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003-2007)
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
13
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Biểu đồ 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007
Đơn vi: Tỷ đồng
228.67
302.12
352.6
278.98
394.53
0
50
100
150
200
250
300
350
400
2003 2004 2005 2006 2007
Doanh thu san xuat kinh doanh
Doanh thu
san xuat
kinh doanh
nhập khẩu một số mặt hàng trong năm 2006 của công ty đạt kết quả không
cao. Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 1,168 tỷ đồng.(Nguồn:
Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007)
Bước sang năm 2007, với việc mở rộng các thị trường xuất khẩu, tiến
hàng đặt hàng trước những nguyên vật liệu để giảm bớt những rủi ro về giá cả
nên hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi, đặc biệt năm 2007
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
15
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần, với nguồn vốn được huy
động thêm cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên lợi nhuận đã tăng lên 1,36
tỷ đồng tăng 16,57% so với năm 2006. (Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh
năm 2003 – 2007)
Bảng 2.2: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Năm Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) Tỷ lệ tăng (%)
2003 995,36 16,2
2004 1.251,15 25,7
2005 1.382,26 10,5
2006 1.168,59 -15,45
2007 1.362,31 16,57
(Nguồn: Báo cáo hiệu quả kinh doanh năm 2003 – 2007)
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Đơn vị: Triệu đồng
995.36
1251.15
1382.26
1168.59
1362.31
0
200
+ Dưa chuột, dứa hộp, các đồ hộp khác cho xuất khẩu
+ Các sản phẩm về gỗ.
- Hoạt động Dịch vụ bao gồm:
+ Hoạt động đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có
thời hạn ở nước ngoài; Tổ chức Đào tạo – giáo dục định hướng cho người lao
động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài, Tư vấn du học.
+ Đại lý bán vé máy bay cho VIETNAM AIRLINES
+Du lịch nội địa và Quốc tế, dịch vụ thu gom và giao nhận hàng hoá
Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty
luôn hướng tới mục tiêu phát triển đa dạng các mặt hàng. Trong thời gian qua,
đặc biệt là sau khi đã đưa vào hoạt động nhà máy chế biến đồ hộp xuất khẩu,
Công ty đã bước đầu hình thành được những mặt hàng xuất khẩu chủ lực như:
- Các sản phẩm chế biến rau quả bao gồm: Dưa chuột bao tử, dứa
khoang, ngô bao tử, dưa trung tử, đậu Hà Lan, cà chua đóng hộp, nấm
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
17
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
- Các sản phẩm gia công dệt may bao gồm: quần áo nam nữ, quần áo trẻ
em, áo jacket, dệt thoi.
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm chế biến tăng trung bình
14,61%. Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu rau quả của công ty đạt kết quả cao
tăng 46,43% so với năm 2004 (đạt 916.0187 USD). Năm 2006, do đặc điểm
các thị trường xuất khẩu ở Liên Bang Nga và Đông Âu có nhiều biến động về
chính trị nên kim ngạch xuất khẩu đã giảm xuống. Tới năm 2007, tình hình
kinh tế trong nước có nhiều thuận lợi, đặc biệt khi Việt Nam chính thức gia
nhập WTO với những ưu đãi của việc mở cửa thị trường đồng thời công ty đã
đẩy mạnh xuất khẩu sang một số thị trường mới nên kim ngạch xuất khẩu của
công ty đã tăng trở lại đạt 938,07 nghìn USD, tăng 10,85% so với năm 2006.
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng chi tiết theo mặt hàng năm 2004 – 2007)
Về xuất khẩu dệt may: kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm, trung
938.07
1030
0
200
400
600
800
1000
1200
2004 2005 2006 2007
Rau qua
Det may
(Nguồn: Báo cáo Bán hàng chi tiết theo mặt hàng năm 2004 – 2007)
2.1.3. Về thị trường
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh, thị trường kinh doanh của công ty có
cả ở trong và ngoài nước
- Thị trường kinh doanh trong nước: là các doanh nghiệp Nhà nước,
Công ty TNHH và tư nhân có nhu cầu mua các mặt hàng Công ty nhập khẩu
về chủ yếu là: thép các loại, hạt nhựa, bột mỳ, gỗ, thiết bị, lưỡi lam, chà là
- Kinh doanh thương nghiệp nội địa tại hầu hết các địa phương trong
nước một số mặt hàng thị trường có nhu cầu ở những thời điểm khác nhau
Công ty có khả năng khai thác được và kinh doanh có hiệu quả như: thép các
loại, xe máy, hạt nhựa
- Thị trường ngoài nước: chủ yếu là các nước Liên bang Nga, Mông Cổ,
Đài Loan, UAE, Malaysia, Đức, Mỹ;
- Thị trường cung ứng sản phẩm nội bộ cho ngành Hàng không Việt
Nam.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
19
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
(7,91%) và một số thị trường khác chiếm 24,43%.(Nguồn: Báo cáo hiệu quả
sản xuất kinh doanh năm 2007)
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả chế biến năm 2007
Co cau thi truong xuat khau rau qua che bien nam 2007
24.43%
7.91%
8.93%
14.30%
19.03%
25.40%
Nga
Romania
My
Mong Co
Duc
Thi truong khac
(Nguồn: Báo cáo Hiệu quả kinh doanh năm 2007)
Trong thời gian tới, công ty đang đẩy mạnh tìm kiếm và mở rộng xuất
khẩu sang các thị trường mới đặc biệt là các thị trường lớn như Nhật Bản,
Trung Quốc, EU Vào cuối năm 2007 đầu năm 2008, Công ty đã tiếp đón
một đối tác của Nhật sang tham quan nhà máy sản xuất rau quả chế biến và
đang tiến hành hợp tác kinh doanh với công ty. Đây là một tín hiệu vui để
công ty có điều kiện mở rộng hơn nữa thị trường kinh doanh của mình.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
21
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
2.2. Những mặt hạn chế
- Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty mặc dù tăng lên qua các năm
nhưng vẫn còn thấp. Sản phẩm dệt may của công ty hầu hết là gia công cho
nước ngoài với nguyên phụ liệu và mẫu mã do bên bạn hàng thiết kế.
- Việc khai thác các thị trường hiện có của công ty đạt hiệu quả chưa cao
bởi trong những năm gần đây những thị trường thuộc khối Liên Xô, Đông Âu
gặp nhiều khủng hoảng về chính trị. Bên cạnh đó, nhu cầu tại càng thị trường
này đối với các sản phẩm của công ty gần như bão hoà.
- Đối tác kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu là những công ty ở những
nước có mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam trong khối xã hội chủ nghĩa
như Liên bang Nga. Đồng thời các đối tác lựa chọn công ty là bạn hàng bởi
phía công ty thường chấp nhận các phương thức thanh toán (chủ yếu là trả
chậm) phù hợp với điều kiện do bên đối tác đặt ra. Bên cạnh đó, chất lượng
sản phẩm của công ty chưa cao, ít đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn chất
lượng như HACCP, SA8000, ISO 14000 tại một số các thị trường lớn do
vậy khả năng xâm nhập vào các thị trường này còn hạn chế.
- Chất lượng đội ngũ lao động của công ty còn chưa cao. Số lượng lao
động tốt nghiệp phổ thông chiếm một tỷ lệ cao (38,32% tổng số lao động). Vì
vậy công ty thường phải tốn một chi phí tương đối để đào tạo lại lao động có
ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
23
Báo cáo thực tập tổng hợp PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cung ứng
dịch vụ Hàng không
3.1. Định hướng
Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng Không hoạt động chủ yếu trên
các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cho
ngành Hàng không, thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
Với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành,
tăng năng lực cạnh tranh cho những mặt hàng, mở rộng thị trường, Công ty đã
xác định phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:
- Củng cố và xây dựng những đơn vị trực thuộc Công ty như các Chi
mới giầu tiềm năng như Hàn Quốc, Pháp, Mỹ
+ Phát triển hoạt động du lịch lữ hành Quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt
động tại các thị trường như Thái Lan, Singapore, Trung Quốc. Đồng thời tận
dụng lợi thế của Chi nhánh Công ty tại Nga, UAE xây dựng phương án hỗ trợ
cho hoạt động du lịch lữ hành tại các thị trường này.
+ Xây dựng kế hoạch kết hợp chức năng vận tải hành khách liên vận
Quốc tế với chức năng du lịch lữ hàng quốc tế để triển khai tối đa lợi thế của
ngành nghề đêm lại, trước mắt là tuyến Việt Nam – Trung Quốc – Thái Lan
và ngược lại.
Về hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ cho ngành Hàng không:
+ Duy trì và phát triển mở rộng hoạt động của đại lý bán vé máy bay cho
Vietnam Airlines.
+ Nâng cao chất lượng, đảm bảo số lượng và tiến độ giao hàng đối với
các loại khăn cung ứng cho VIETNAM AIRLINES.
Lưu Thị Hương Kinh tế Quốc tế 46
25