PHẦN I: CỞ SỞ LÝ LUẬN
Qui trình phân tích chứng khoán phụ thuộc vào quan điểm của từng nhà đầu tư. Tuy
nhiên, tựu chung lại có thể sử dụng qui trình phân tích từ trên xuống, từ dưới lên, hoặc
kết hợp cả hai.
Trong thực tế, phương pháp phân tích theo quy trình từ trên xuống được áp dụng rộng
rãi nhất. Tức là bắt đầu qui trình phân tích nền kinh tế- xã hội và tổng quan về thị trường
chứng khoán trong phạm vi toàn cầu và quốc gia (phân tích kinh tế vĩ mô), sau đó phân
tích theo các ngành cụ thể (phân tích ngành)và cuối cùng là phân tích từng công ty riêng
lẻ (phân tích công ty).
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng ta sẽ đi tìm hiểu lý thuyết về phân tích
ngành và phân tích từng công ty riêng lẻ.
I/ PHÂN TÍCH NGÀNH
1. Phân tích ngành
Trước khi phân tích các chứng khoán riêng lẻ, người ta cần thiết phải tiến hành phân tích
ngành, điều này là do:
- Lợi suất của ngành là thay đổi theo thời gian, do đó nếu phân tích ngành nhà đầu
tư sẽ chọn được những ngành có lợi suất cao để đầu tư.
- Ngay trong cùng một ngành thì lợi suất thu nhập cũng không ổn định. Một ngành
hoạt động tốt tại thời điểm nào đó thì không có nghĩa nó sẽ hoạt động tốt trong
tương lai. Vì lý do này nhà đầu tư phải luôn theo dõi động thái hoạt động ngành
để tìm cơ hội đầu tư và rút vốn đầu tư đúng lúc.
- Vào cùng một thời điểm, các ngành khác nhau sẽ có mức rủi ro khác nhau, do đó
cần đánh giá mức độ rủi ro của ngành để xác định mức lợi suất đầu tư tương xứng
cần phải có.
- Rủi ro mỗi ngành có sự biến động không nhiều theo thời gian, do vậy ta có thể
phân tích mức rủi ro từng ngành trong quá khứ để dự đoán rủi ro của nó trong
tương lai.
* Nội dung cần phân tích bao gồm:
Phân tích ngành thực chất là phân tích quan hệ cung - cầu một, hoặc một nhóm
hàng hóa, dịch vụ do một ngành nào đó đảm nhận
Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm
- Khách hàng và nhà cung cấp
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
+ Kế hoạch đầu tư phát triển công nghệ
+ Kế hoạch sản phẩm
+ Kế hoạch phát triển thị trường
+ Kế hoạch huy động vốn dài hạn
2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, bản thuyết minh tài chính,
- Phương pháp phân tích:
+ So sánh (giữa thực tế với kế hoạch, kì này với kì trước),
+ Phân tích tỉ lệ (đánh giá mối quan hệ giữa bộ phận với tổng thể),
+ Phân tích xu hướng.
3. Nội dung phân tích
+ Khả năng thanh toán của DN
2
+ Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DN
+ Năng lực hoạt động của tài sản
+ Kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập
+ Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty
* Khả năng thanh toán của DN
Tổng tài sản
(1) Khả năng thanh toán chung =
Tổng công nợ
TS ngắn hạn
(2) Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
TS dài hạn
(3) Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
(4) vốn =
ngắn hạn Vốn ngắn hạn bình quân
Vòng quay Doanh thu thuần
(5) vốn =
kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
* Kết quả KD và phân phối thu nhập
(1) Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
(2) Tỷ suất lợi nhuận tài sản (ROA) = (Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay)/Tổng tài sản
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng vốn CSH Bình
quân
(4) Thu nhập ròng một cổ phiếu thường (EPS) = (Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu
đãi) /Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
Cổ tức một LNST dành trả cổ tức cho CPT
(5) cổ phần =
thường (DIV) Số CPT đang lưu hành
Hệ số chi Cổ tức mỗi cổ phiếu thường
(6) trả cổ =
tức CPT EPS
Tỷ suất Cổ tức 1 CPT
(7) cổ tức =
hiện hành Thị giá 1 CPT
4
* Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty
(1) Hệ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) = Thị giá CPT / EPS
(2) Chỉ số thị giá thư giá (M/B)= Thị giá cổ phiếu (market price - Pm) / Giá trị sổ
sách 1 CP thường (book value)
(3) Tốc độ tăng trưởng (growth rate) = Tỉ lệ thu nhập giữ lại (b) x ROE
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY
sau Trung Quốc (thị phần 36.6%), Bangladesh (4,32%), Đức (5,03%), Italy (5%), Ấn Độ
(3,9%) và Thổ Nhĩ Kỳ (3,7%).
Hàng Dệt may là ngành hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam
Bình quân giai đoạn 2006-10/2011, ngành Dệt may đóng góp trên 15% vào tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong những năm 2006-2008, Dệt may là ngành hàng có
giá trị xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, chỉ đứng sau dầu thô. Tuy nhiên, từ năm
2009 tính đến hết 10 tháng đầu năm 2011, Dệt may đã vươn lên vị trí hàng đầu mặc dù
tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu có giảm nhẹ.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may ( 2007 – 10/2011)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
10T
2011
Kim ngạch XK Dệt may
( Triệu USD)
7.75
9,120 9,066 11,175 11,693
Tăng trưởng so với cùng kỳ
năm trước tính theo giá hiện
thời
17.68% -0.59% 23.26% 29.40%
% tổng kim ngạch XK của
VN
16.02% 14.50% 16.02% 15.60% 14.98%
6
( Nguồn: GSO, HBBS )
Xuất khẩu Dệt may tăng trưởng mạnh trở lại từ năm 2010 nhờ mở rộng thị trường
và giá xuất khẩu tăng.
Tính theo giá hiện thời, kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam tăng trưởng
mạnh trong năm 2008 (gần 18%). Tuy nhiên, đến năm 2009, dưới ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu Dệt may của Việt Nam giảm
về gần 11,7 tỷ USD trong 10 tháng
đầu năm 2011. Như vậy, trong 2 tháng
cuối năm, ngành Dệt may phải đạt
kim ngạch khoảng 650-900 triệu
USD/tháng, những con số có thể thực
hiện được đối với ngành trong điều
kiện hiện tại.
Loan. 9 tháng đầu năm 2011, kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may đến các thị trường
này chiếm gần 89,5% tổng kim ngạch.
- Thị trường Mỹ
Thị trường Mỹ vẫn là khách hàng nhập khẩu lớn nhất cho các hàng hóa của Việt
Nam nói chung và các sản phẩm Dệt may nói riêng. Bình quân giai đoạn 2006-2010,
giá trị xuất khẩu hàng Dệt may của Việt Nam sang Mỹ chiếm trên 55% tổng giá trị
xuất khẩu của ngành ra thị trường thế giới. Đồng thời, ngành hàng Dệt may là ngành
hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng gía trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ, chiếm
bình quân trên 40% giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này trong các năm
2005-2010.
Với những khó khăn vĩ mô chung và chính sách thắt chặt chi tiêu của Chính phủ Mỹ sau
khi gỡ bỏ trần nợ công hồi đầu tháng 8/2011, các đơn hàng từ Mỹ có xu hướng sụt giảm.
Đồng thời, ngành Dệt may Việt Nam cũng chủ động đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị
trường gần hơn như Hàn Quốc và giảm phụ thuộc vào thị trường khắt khe này. Do đó,
trong 9 tháng đầu năm 2011, xuất khẩu Dệt may của Việt Nam sang Mỹ cũng tăng
trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sang các thị trường chủ yếu khác
(15,25%) trong khi tăng trưởng xuất khẩu vào Hàn Quốc tăng gần 142%. Tỷ trọng
kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ giảm từ 55% xuống còn gần 50% giai đoạn này.
- Thị trường EU
EU là thị trường lớn thứ hai cho các sản phẩm Dệt may xuất khẩu của Việt Nam với
doanh thu gần 1,9 tỷ USD, chiếm trên 18% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may của
Việt Nam trong 9 tháng năm 2011. Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu Dệt may sang
thị trường EU đạt trên 2 con số trong năm 2007-2008, nhưng ở mức thấp hơn so với
trong nhiều năm trở lại đây. Điều này cũng phản ánh một phần chính sách hạn chế nhập
khẩu các sản phẩm may vào Việt Nam và các biện pháp ưu đãi xuất khẩu cho các doanh
nghiệp xuất khẩu may mặc. Tuy nhiên, các số liệu trên không bao gồm khối lượng lớn
các mặt hàng may mặc của Trung Quốc được đưa vào Việt Nam qua đường tiểu ngạch.
Đặc điểm về nguồn nhân lực ngành Dệt may Việt Nam.
Lao động của ngành Dệt May Việt Nam không tập trung, do có hơn 70% các doanh
nghiệp Dệt May là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có số lao động dưới 300 người. Gần 20%
doanh nghiệp có số lao động trên 300 người và dưới 1000 người, số doanh nghiệp từ
9
1000 người trở lên chỉ có 6%. Với độ phân tán như vậy, nếu không liên kết lại thì hoạt
động đào tạo sẽ khó triển khai hiệu quả.
Lao động trong ngành Dệt May hiện nay tăng nhanh và tập trung chủ yếu trong các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, sau đó là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Hai loại
hình doanh nghiệp này hiện nay đang thu hút 2/3 lao động của toàn ngành Dệt May.
Thường đa số các doanh nghiệp này hiện nay lại có khuynh hướng đầu tư cho việc thu
hút lao động, chứ không có khuynh hướng đầu tư mạnh cho hoạt động đào tạo.
Do yêu cầu về lao động của ngành Dệt May tăng rất nhanh nên khả năng đáp ứng của cơ
sở đào tạo không theo kịp. Dẫn đến tính trạng tranh giành lao động giữa các doanh
nghiệp trong ngành tăng lên đã đến mức báo động. Khi tình trạng đó xảy ra, các doanh
nghiệp ngại đào tạo người lao động vì khả năng họ rời bỏ công ty sau khi được đào tạo là
quá lớn. Doanh nghiệp không đào tạo, nhân viên cảm thấy không thỏa mãn nhu cầu được
học tập của mình lại muốn ra đi tìm nơi khác nhiều hơn.
Triển vọng ngành Dệt may Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu cho năm 2010 đạt gần 11,2 tỷ USD, chưa đạt mức cận dưới
của mục tiêu đã đề ra trong Chiến lược phát triển ngành đến 2020 (bảng dưới đây). Như
đã phân tích ở trên, kim ngạch xuất khẩu năm 2011 sẽ có thể đạt được con số đề ra 13-
13,5 tỷ USD. Theo Hiệp hội dệt may Việt Nam, các chủ hàng đang có xu hướng dè dặt
hơn trong việc đặt các đơn hàng mới cho giai đoạn cuối năm 2011 và các quý nửa đầu
năm 2012.
- Xu hướng hợp tác trong bán lẻ trên thị trường nội địa
ĐIỂM
MẠNH
•
Sở hữu một lực lượng nhân công giá rẻ, được thừa nhận là có kỹ năng và tay
nghề cao. Mức thu nhập bình quân của lao động Dệt may Việt Nam hiện nay
thấp hơn một chút so với con số tương đương của Trung Quốc. Điều nay góp
phần nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm Dệt may của Việt Nam.
•
Chính phủ Việt Nam có những biện pháp ưu tiên phát triển ngành Dệt may
như ưu đãi đầu tư FDI hay miễn thuế nhập khẩu cho các nguyên liệu thô với
mục đích sản xuất các sản phẩm may tái xuất khẩu trong vòng 3-4 tháng.
•
Sản phẩm may mặc của Việt Nam đã thiết lập được chỗ đứng trên thị trường
thế giới và được các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản chấp nhận.
ĐIỂM
YẾU
•
Năng lực sản xuất nguyên liệu đầu vào và phụ trợ còn yếu, không đáp ứng
được nhu cầu của ngành may mặc. Do đó, tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm
Dệt may của Việt Nam còn rất cao và phụ thuộc lớn vào điều kiện thị
trường thế giới về nguyên liệu. Nếu tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm may
mặc của Việt Nam chỉ đạt khoảng 30% thì con số này của Trung Quốc đã đạt
đến 90%. Đây là yếu tố làm giảm khả năng cạnh tranh tương đối của sản
phẩm may mặc Việt Nam với sản phẩm của Trung Quốc.
•
Chất lượng nguồn nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam chưa đạt được chất
lượng yêu cầu, đồng thời giá thành cao hơn nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ
Trung Quốc. Do đó sản phẩm của ngành không đủ sức cạnh tranh với các sản
phẩm cùng loại từ Trung Quốc.
•
Chí Minh (HOSE) thuộc các doanh nghiệp ngành Dệt may là TCM-HOSE, GMC-
HOSE, TET-HNX, TNG-HNX và NPS-HNX; 04 mã đang giao dịch trên sàn UPCOM
(HDM, VTI, VDN và TTG) và
01 mã (KMR-HOSE) của doanh nghiệp sản xuất
nguyên liệu và phụ liệu may mặc.
Trong khuôn khổ của chuyên đề này, nhóm chỉ giới hạn tập trung phân tích hai doanh
nghiệp ở hai sàn, đó là TCM – HOSE & TNG – HNX.
1. Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công ( TCM )
• Trụ sở chính: 36 Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
• Chi nhánh Hà Nội: Phòng 808, 25 Bà Triệu, TP. Hà nội
Các lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, dệt, đan kim, nhuộm và may mặc.
- Thời trang bán lẻ
12
- Bất động sản
TCM là doanh nghiệp có vị thế tốt trong ngành nghề tăng trưởng, có qui mô vốn
chủ và tổng tài sản lớn nhất ngành cũng như khả năng sinh lời rất cao. Ngoài ra, TCM có
khả năng tự cung cấp toàn bộ nhu cầu sợi bông, giúp cho năng lực sản xuất và có kim
ngạch xuất khẩu lớn nhất ngành
TCM có quy trình sản xuất khép kín gồm sản xuất sợi, dệt, đan, nhuộm và may,
nên có khả năng chủ động kiểm soát chi phí và chất lượng sản phẩm đầu ra
Tháng 10/2007, Cty chính thức niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh.
Thông tin Cổ phiếu
Mã cổ phiếu : TCM
EPS cơ bản (nghìn đồng): 0.56
EPS pha loãng (nghìn đồng):0.56
P/E :17.27
Giá trị sổ sách /cp (nghìn đồng):15.88
(**) Hệ số beta:1.29
KLGD khớp lệnh trung bình 10 phiên:118,380
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Cơ cấu tài sản và các hoạt động đầu tư
Tổng tài sản tăng khá đều bình quân 16% qua các năm. Trong đó cơ cấu tài sản ngắn
hạn đang dần tăng lên rất hợp lý và hiện tại đã chiếm khoảng 50% tổng tài sản. Hàng
tồn kho chiếm phần lớn (34% tổng tài sản) và tăng mạnh 31% so với cùng kỳ là do
nguyên liệu được tích trữ và thành phẩm sợi tồn do nhu cầu tiêu thụ chậm lại với kỳ
vọng giá bông sẽ giảm
Công ty đầu tư phần lớn vào tài sản dài hạn, trong đó tài
sản cố định chiếm phầm lớn,
khoảng 34% tổng tài sản, chủ yếu là các loại máy móc phục vụ sản xuất và các dự án
bất động
sản. Nguồn vốn đầu tư vay các ngân hàng và được thế chấp
bằng chính
những tài sản đó:
TC 1 – Tân Phú – HCM: 9.898m2 đã nộp tiền sử dụng đất và vay Eland 6tr USD để
triển khai và dự kiến khởi công 2012 (đã giải ngân trên 100 tỷ)
TC2 – Tân Phú – HCM: 66.478m
2
, kế hoạch dài hạn
TC3-Q4-HCM: 7.350m
2
đang đợi UBNDQ4 phê duyệt, dự kiến triển khai 2012-2015
Resort & Spa – Phan Thiết: 102.000m
2
, đang đền bù cho 3 hộ còn lại.
Cơ cấu nguồn vốn
Khoản nợ hiện tại của TCM khá lớn, chiếm khoảng
64% tổng nguồn vốn. Trong đó,
nợ ngắn hạn nhiều hơn 2 lần nợ dài hạn. Trong nợ ngắn hạn, các khoản tiền vay từ các
Ngân hàng và tổ chức gồm 385 tỷ tiền Việt và 121 tỷ tiền USD. Các khoản vay được
Sản lượng/năm Sản phẩm
Sợi
21.000 tấn Sợi cotton OE, polyester
Dệt 7 triệu m Vải dệt mộc
Đan 7,000 tấn Vải đan mộc
Nhuộm 10 triệu m vải, 8.000 tấn sợi
May
18 triệu sản phầm trang phục thể thao, áo thun
(Nguồn: TCM)
Thị trường tiêu thụ
US : 33% EU: 11% Nhật: 14% Nội địa: 20% Khác: 22%
Hiệu quả kinh doanh
Sau những khó khăn qua đi trong năm 2008, TCM có kết quả kinh doanh rất
ấn tượng
trong năm 2009 và năm 2010.
Đặc biệt là năm 2009, doanh thu chỉ tăng 10% nhưng lợi nhuận sau thuế đã tăng tới
gần 850% nhờ chi phí vật liệu rẻ. Năm 2010, TCM tiếp tục gặt hái thành công với
mức tăng doanh thu ấn tượng (68,1% so với cùng kỳ) và lợi nhuận tăng mạnh hơn
300% so với năm 2009. Có được kết qủa này là nhờ TCM đi trước đón đầu xu hướng
tăng giá của giá bông thế giới nên sớm có kế hoạch mua thu nguồn nguyên liệu này với
giá rẻ, đẩy tỷ suất sinh lời của sợi từ 2% lên đến 12%. Ngoài ra TCM có thêm nguồn
thu từ hoạt động tài chính với việc thu về 88 tỷ doanh thu, 43 tỷ lợi nhuận từ việc
chuyển nhượng cổ phiếu Slico. Ngoài ra còn 32 tỷ đồng lợi nhuận chuyển từ năm
2009 sang sau kiểm toán BCTC 2009.
2 quý đầu năm 2011, TCM tiếp tục thu được lợi nhuận lớn nhờ nguồn nguyên liệu giá
rẻ còn tích lũy từ năm 2010. Lợi nhuận sau thuế 6 tháng tăng 149% so với cùng kỳ,
đồng thời hoàn thành 90% kế hoạch lợi nhuận năm 2011
Tuy vậy, trong 2 quý cuối năm 2011, kết quả kinh doanh kém đi rất nhiều chủ yếu
là do giá nguyên liệu mua vào rất cao (chiếm 90% và 93,7% doanh thu cho quý 3 và
(**) Hệ số beta tính với dữ liệu 100 phiên
( Nguồn : HNX, ngày 20 /6/2012 )
Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và mua bán hàng may mặc; sản xuất bao bì
giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu hàng may mặc; đào tạo nghề
may công nghiệp; mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy;
xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu
công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư; vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải hàng hóa bằng
xe taxi, cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh; dịch vụ xuất nhập khẩu, ủy thác xuất
nhập khẩu, giao nhận hàng hóa; mua bán thiết bị vi tính, máy văn phòng, thiết bị viễn
thông; dịch vụ cho thuê hosting, đăng ký tên miền, thiết kế website; dịch vụ cho thuê máy
vi tính, máy chiếu, lắp đặt sửa chữa máy vi tính, máy văn phòng; mua bán máy, thiết bị,
phụ tùng, vật tư cơ khí, điện; dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, cải tạo công trình cơ khí, điện
nước; gia công sản phẩm cơ khí.
THÔNG TIN TÀI CHÍNH CƠ BẢN
16
Tổng hợp kết quả kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng)
Theo Năm 2008 2009 2010 2011
Tổng doanh thu 617.543 473.530 623.000 1,146.000
Tổng lợi nhuận trước thuế 19.714 20.351 26.177 26.859
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 15.181 20.288 25.851 26.350
Lợi nhuận ròng 19.714 18.251 24.208 24.544
Năm 2011 là một năm hoạt động có hiệu quả nhất của TNG. Các chỉ tiêu quan trọng đều
đạt mức bình quân so với năm trước.Doanh thu thuần đạt 1.146 tý đồng, lợi nhuận sau
thuế đạt 24.544 tỷ đồng.
Cơ cấu doanh thu theo thị trường:
- Thị trường xuất khẩu vẫn là mảng hoạt động có đóng góp quan trọng, chiểm 98%
doanh thu. Trong đó, Mỹ là thị trường chính với kim ngạch xuất khẩu đạt 34,1triệu USD,
chiếm 62% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tiếp theo đó là các thị trường Tây Ban Nha,
Canada, Hàn Quốc, Mêxicô và Nga.
t
hu
TNG
giảm hơn 23% so với năm
2008. Năm 2010, nền kinh tế
t
r
ê
n
toàn thế giới đang dần hồi phục trong đó có
Mỹ, đã giúp số
h
ợ
p
đồng ký kết của công ty tăng trở lại sau một năm bị ảnh hưởng
b
ởi
thắt chặt chi tiêu tại một số quốc gia chịu sự tác động trực tiếp
t
ron
g
cuộc khủng
hoảng
n
à
y
.
Tỷ
suất lợi nhuận biên cải
t
ô
n
g
,
Đài
L
o
a
n
.
Các
nhà cung cấp này
đều đáp ứng chất
l
ư
ợn
g
yêu cầu, chủng loại phong phú và giá cả cạnh
t
r
a
nh
.
Đối với
TNG,
nguyên vật liệu chiếm tới 65% - 70% giá vốn hàng
b
á
n
LN gộp biên 17,16% 18,07% 21,83%
LNR biên 3,21% 3,87% 3,89%
Nhìn chung tỷ trọng lợi nhuận trong năm 2010 cải thiện khá tốt
so
n
ă
m
2009, điều đó
cho thấy công tác quản lý chi phí của công
t
y
chặt chẽ
h
ơ
n
.
Chỉ tiêu ( ĐVT: %) 2008 2009 2010 2011
ROA
5,54% 4,79% 5,60%
ROE
24,86% 20,91% 20,27%
Khả năng
thanh
toán
Về
khả năng thanh toán của công ty hiện chưa thực sự tốt, các chỉ
số
đều dưới 1, điều
(
t
r
ê
n
20%).
Chỉ tiêu ( ĐVT: lần) 2008 2009 2010 2011
Khả năng thanh tóan hiện hành
0,93 0,72 0,80
Khả năng thanh tóan nhanh
0,43 0,38 0,39
Đòn bẩy tài chính
Trong
năm 2010, cơ cấu vay nợ đã giảm so với các năm trước
v
ề
m
ặ
t
tỷ trọng trên
tổng tài sản, còn trên số tuyệt đối thì tỷ lệ vay
đ
ã
g
i
a
tăng do trong năm công ty đã và
đang triển khai xây dựng
Ngoài ra, tỷ lệ vay ngắn vay chiếm phần khá cao trong cơ cấu vay của toàn doanh
nghiệp chiếm 89% cho thấy tỷ lệ vay nợ của
c
ôn
g
t
y
để mua hàng hóa nguyên vật
liệu là rất
l
ớ
n
PHẦN III: KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bài giảng “ Những vấn đề căn bản về phân tích và đầu tư chứng
khoán” – TS Võ Như Khương, Trường Đại Học Duy Tân – Đà Nẵng
2. Tài liệu bài giảng “ Những vấn đề căn bản về phân tích và đầu tư chứng
khoán” – PGS.TS Nguyễn Văn Nam, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
3. Báo cáo cập nhật ngành dệt may - Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội
4. Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
( TNG )
5. Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh - Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương
mại Thành Công ( TCM )
6. Website: www.cafef.vn ( Công thông tin dữ liệu tài chính - chứng khoán Việt nam )
19
20