Đại học Vinh 1 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Lời mở đầu
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, để tồn tại và phát triển, đòi hỏi
phải biết ứng biến theo xu thế của thị trờng. Một trong những biện pháp hữu hiệu
nhất mà các Doanh nghiệp có thể sử dụng để cạnh tranh đó là biện pháp hạ giá
thành sản phẩm. Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là
rất quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất.
Để đạt đợc mục tiêu đó, các Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản
xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh
lãng phí.
Vì vậy, trong công tác quản lý doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm là công việc luôn đợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì nó
chi phối đến chất lợng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời
thông qua thông tin mà kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấp
giúp các nhà quản trị đa ra đợc quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Và để hiểu rõ hơn nội dung và tầm quan trọng của tổ chức kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong thực tế trong thời gian thực tập tại
Công ty Cổ phần nhựa và bao bì Vinh em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọn
phần hành : Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Báo cáo này nhằm nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần nhựa và bao bì Vinh, phân tích
khách quan sự cần thiết phải hoàn thiện từ đó đa ra phơng hớng và một số giải pháp
hoàn thiện công tác kế toán thuộc phần hành này.
Bố cục của báo cáo này gồm:
Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty cổ phần Nhựa và bao bì Vinh
Phần II: Thực trạng và giải pháp công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh
Phần thứ nhất:
Tổng quan công tác kế toán tại
- Địa chỉ: Khối 8- Phờng Bến Thủy- TP Vinh- Tỉnh Nghệ An.
- Điện Thoại: (0383)855 524.
- Fax: (0383)856 007.
- Giấy CNĐKKD: Số 2703000092 do Sở Kế hoạch đầu t Tỉnh Nghệ An cấp
ngày 03/ 01/ 2003, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 11/ 10/ 2006
- Số tài khoản: 0101000000596; Tại: Ngân hàng Ngoại Thơng Vinh;
- Mã số thuế: 2900531222.
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 (Mời lăm tỷ đồng).
1.2. đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của
công ty:
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, mua bán, bao bì xi măng, bao bì FE, PP và các sản phẩm bằng nhựa.
- In bao bì.
- Mua bán vật t, nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất bao bì các loại (hạt nhựa,
giấy Kraft,).
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ:
- Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty bao gồm 4 phân xởng với chức năng
nhiệm vụ cụ thể nh sau:
* Phân xởng I (Phân xởng kéo sợi):
Nhiệm vụ chính là kéo những hạt nhựa thành sợi nhựa.
* Phân xởng II (Phân xởng dệt):
Từ phân xởng này các sợi nhựa sẽ đợc dệt thành các manh nhựa.
* Phân xởng III (Phân xởng tạo hình):
Từ phân xởng này sẽ tạo hình (tạo bao) các loại sản phẩm. Cụ thể nh sau:
- Bao nhựa: Cắt (thủ công, máy) các manh nhựa thành các bao có kích cỡ khác nhau;
- Bao xi măng: Sử dụng thêm cuộn giấy cotton để ép thành giấy hai lớp, tiếp tục
chuyển đến máy tự động ép thêm một lớp giấy cotton nữa thành giấy 3lớp. Sau đó
cắt và tạo thành vỏ bao;
- Bao nhựa trong: Dùng để lót trong các bao nhựa chống ẩm.
* Phân xởng 4 (Phân xởng hoàn thiện): May và đóng dấu bao
Phòng tài
chính
Ban
QT-HC
Cơ khí
bảo trì
Tổ
KCS
Lái xe, hậu
cần, bảo vệ
Phân x ởng
kéo sợi
Phân x ởng dệt Phân x ởng tạo
hình
Phân x ởng
hoàn thiện
Dệt manh PP
Tráng ép
In tạo ống
Thổi túi PE
Cắt nhiệt
In bao bì rời
trên máy
May và đóng
dấu bao
Hội đồng quản trị
Đại học Vinh 4 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời tham mu, giúp việc cho HĐQT, GĐ về công
tác kỹ thuật, công tác đầu t, bảo hộ lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ, bão lụt.
(%)
Tuyệt đối
Tơng
đối
(%)
A. Tài sản 65.698.881.785 100 78.687.812.316 100 12.988.930.531 19,77
1. Tài sản NH 46.924.122.069 71,42 56.108.878.520 71,31 9.184.756.460 19,57
1.1 Tiền và các khoản tơng
đơng tiền
1.692.111.075 3,61 4.905.945.891 8,74 3.213.834.816 1,9
1.2 Các khoản phải thu NH 22.152.213.076 47,2 31.982.995.304 57 9.830.782.230 44,38
1.3 Hàng tồn kho 22.681.711.325 48,34 19.219.937.325 34,25 -3.416.774.000 -15,26
1.4 Tài sản NH khác 248.448.173 0,53 248.448.173 0,44 0 0
2. Tài sản dài hạn
18.774.759.716 28,58 22.578.933.796 28,69 3.804.174.080 20,26
2.1 Tài sản cố định 15.661.454.394 83,42 21.978.933.796 97,34 6.317.479.400 40,34
- Nguyên giá 27.906.534.127 178,19 38.367.806.441 174,57 10.461.272.314 37,49
- Giá trị HMLK (12.245.079.733) -78,19 (16.388.872.645) -74,57 -4.143.792.912 -33,84
- Chi phí XDCB dở dang
.
2.457.156.185
.
15,69 2.457.156.185
11,18 0 0
B. Nguồn vốn 65.698.881.785 100 78.687.812.316 100 12.988.930.531 19,77
1. Nợ ngắn hạn 41.373.293.540 62,97 50.259.504.732 63,87 8.886.211.192 21,48
2. Nợ dài hạn 39.267.887 0.06 5.268.245.656 6,7 5.228.977.769
3. Vốn chủ sở hữu 24.181.761.465 36,81 23.126.203.786 29,39 -1.055.557.679 -4,37
4. Nguồn kinh phí, quỹ khác 104.558.893 0,16 33.858.142 0,04 -70.700.751 -67,62
lý. Công ty cần xem xét lại.
1.3.2. Các chỉ tiêu tài chính:
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính:
TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
Tuyệt
đối
Tơng đối
(%)
1 Tỷ suất tài trợ
24.181.761.465
65.698.881.785
= 0,368
23.126.203.786
78.687.812.316
= 0,294 -0,074 -20,10
2 Tỷ suất đầu t
18.774.759.716
65.698.881.785
= 0,286
22.578.933.796
78.687.812.316
= 0,287 0,001 0,35
3 Khả năng TTHH
65.698.881.785
41.412.561.427
= 1,586
78.687.812.316
55.527.750.338
= 1,417 -0,169 -10,66
hay tình hình tài chính của công ty tốt.
1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Đại học Vinh 6 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo hoạt động kế toán vừa có hiệu quả vừa tiết kiệm, gọn nhẹ trong tổ
chức nên công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Tại các phân x-
ởng bố trí các thống kê phân xởng làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu ban đầu.
Chức năng của phòng tài chính bao gồm:
- Quản lý và đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quản lý giá trị tài sản, nguyên liệu, vật liệu, quản lý giá thành, vật t, hàng
hóa, bán thành phẩm, thành phẩm, các loại tiền.
- Tham mu cho ban GĐ công ty về tình hình hoạt động tài chính, kế toán.
- Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm để báo cáo giám đốc nhằm sử dụng
hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.
S ơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phòng tài chính của công
ty về mọi hoạt động tài chính của Nhà máy, tổng hợp các thông tin tài chính kế
toán cung cấp phục vụ cho yêu cầu của GĐ, các phòng ban có liên quan nhằm
thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời kế toán trởng còn
có chức năng tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong phòng.
- Kế toán vật t và công nợ: Thu thập và xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến
quá trình nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Công nợ ngời mua, ngời bán, tạm
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Kế toán vật t
Thống kê tổng
hợp
khai thờng xuyên.
- Phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho: theo phơng pháp bình quân gia
quyền.
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Đại học Vinh 8 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
- Phơng pháp ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá. Phơng pháp khấu hao
TSCĐ đợc tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng.
- Hình thức ghi sổ : Công ty áp dụng phần mềm kế toán trên cơ sở hình thức
Chứng từ- ghi sổ .
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Giải thích sơ đồ:
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán rồi kế toán tổng hợp những
chứng từ cùng loại để đa vào phần mềm kế toán.
- Cuối tháng, phần mềm kế toán sẽ tự kết chuyển số liệu vào sổ kế toán chi
tiết và sổ cái. Sau khi đối chiếu, kiểm tra thấy số liệu khớp đúng tất cả thì kế toán
lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán.
1.4.3.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể:
Công ty CP Nhựa và bao bì Vinh có đầy đủ các phần hành kế toán chung. Việc
tổ chức thực hiện các phần hành đúng với quy định của Bộ Tài Chính. Cụ thể:
* Phần hành kế toán Vốn Bằng tiền :
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiều thu, phiếu chi, bảng kê quỹ.
- Giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản,
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,
giấy báo có, kế toán nhập số liệu vào phần hệ kế toán vốn bằng tiền, phần mềm kế
toán tự động kết chuyển số liệu vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết 111,112. Từ chứng từ
ghi sổ phần mềm kế toán tự động kết chuyển số liệu vào sổ cái các tài khoản có liên
quan. Cuối tháng vào bảng tổng hợp chi tiết và kiểm tra đối chiếu số liệu khớp đúng.
* Phần hành kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Giấy đề nghị cung ứng vật t.
- Biên bản kiểm nghiệm vật t.
- Hóa đơn GTGT.
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ, dụng cụ
- TK 155: Thành phẩm
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết vật t, thẻ kho.
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
- Các loại sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 152, 153, 155.
+ Trình tự ghi sổ kế toán phần hành Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :
Sơ đồ 1.6: Quy trình thực hiện kế toán Nguên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ chi tiết TK 152,
153, 155
Phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho,
tháng kiểm tra số liệu khớp đúng để vào bảng tổng hợp Nhâp- Xuất- Tồn.
* Phần hành kế toán Tài sản cố định (TSCĐ):
+ Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ, sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 211: TSCĐ hữu hình
- TK 213: TSCĐ vô hình
- TK 214: Hao mòn TSCĐ
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản 211, 214
- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng
+ Trình tự ghi sổ phần hành kế toán Tài sản cố định :
Sơ đồ 1.7: Quy trình thực hiện kế toán Tài sản cố định:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ chi tiết TK 211, 214
Bảng tổng hợp
chi tiết
Biên bản giao nhận,
thanh lý TSCĐ, bảng
tínhvà phân bổ KH,
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng bảo hiểm xã hội.
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 334: Phải trả ngời lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết tài khoản: 334, 338
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 334, TK 338, TK 335
+ Trình tự ghi sổ phần hành kế toán Tiền l ơng và các khoản trích theo lơng :
Sơ đồ 1.8: Quy trình thực hiện kế toán Tiền lơng:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ chi tiết TK 334, 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng chấm công,
bảng thanh toán l-
ơng,
Phân hệ
kế toán
tiền lơng
Máy vi tính
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 211, 214
Sơ đồ 1.9: Quy trình thực hiện kế toán Thanh toán:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ chi tiết TK 131,
331, 133, 333
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 131, 133, 331, 333
Chứng từ gốc
(phiếu thu,phiếu
chi,)
Phân hệ
kế toán
thanh
toán
Máy vi tính
Sổ cái TK 334, 338
Đại học Vinh 13 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nh hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
kế toán nhập số liệu vào phân hệ kế toán thanh toán, sau đó số liệu tự động kết
chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết thanh toán, vào bảng tổng hợp chi tiết công
- Phiếu xuất kho
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ
NVL,
Phân hệ
kế toán
giá thành
Đại học Vinh 14 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nh phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng
phân bổ tiền lơng, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán nhập số liệu vào phân hệ
kế toán giá thành, số liệu sẽ tự động kết chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết chi
phí giá thành vào bảng tổng hợp chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ
ghi sổ phần mềm kếtoán tự động kết chuyển số liệu vào sổ cái các tài khoản có liên
quan. Sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu cho đúng.
* Phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
+ Chứng từ sử dụng:
- Đơn đặt hàng
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi,
- Các chứng từ hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,
- Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
bán hàng
Đại học Vinh 15 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nh hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
phiếu thu, kế toán nhập số liệu vào phân hệ kế toán bán hàng, số liệu sẽ tự động
kết chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết chi phí giá thành vào bảng tổng hợp chi
tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ phần mềm kế toán sẽ tự động
kết chuyển số liệu vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Sau đó kiểm tra đối chiếu
số liệu cho khớp đúng
* Phần hành kế toán tổng hợp:
Cuối tháng, căn cứ vào tất cả số liệu đã tập hợp của sổ cái các TK liên quan của
các phần hành trên đối chiếu với sổ tổng hợp khớp đúng thì thực hiện khóa sổ. Phần
mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số liệu lên Bang cân đối số phát sinh và lên Báo
cáo tài chính.
- Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.12: Quy trình thực hiện kế toán tổng hợp:
- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vật t, thành phẩm
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền lơng
- Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán thanh toán
- Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu sổ: B09- DN)
* Tổ chức hệ thống tài khoản: Theo hệ thống tài khoản thống nhất ban hành
kèm theo quyết định 15/ 2006/ QĐ- BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trởng Bộ tài
chính.
* Hệ thống báo cáo nội bộ:
Báo cáo kế toán nội bộ đợc lập theo yêu cầu quản lý của ngành và của doanh
nghiệp, báo cáo kế toán nội bộ bao gồm cả báo cáo định kỳ và báo cáo thờng xuyên.
Số lợng báo cáo nội bộ phải lập nhiều hoặc ít tùy thuộc vào những yêu cầu quản lý
nội bộ, yêu cầu cung cấp thông tin kế toán nội bộ đặt ra:
+ Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý tài sản của Công ty:
- Báo cáo tăng giảm tài sản cố định
- Báo cáo hàng tồn kho
- Báo cáo tình hình công nợ (Nợ phải thu, phải trả)
- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
+ Báo cáo kế tóan nội bộ phục vụ yêu cầu phân cấp quản lý kinh tế, tài chính
nội bộ:
- Báo cáo doanh thu bán hàng và tiền bán hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo nội bộ phục vụ quản trị kinh doanh:
- Báo cáo chi phí bán hàng
- Báo cáo giá thành sản xuất
- Báo cáo kết quả tiêu thụ
1.4.5. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán:
Để đảm bảo cho công tác kế toán trong công ty thực hiện tốt các yêu cầu,
nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho các đối
tợng sử dụng khác nhau những thông tin kế toán tài chính của doanh nghiệp một
cách trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chính sách, chế độ về
quản lý kinh tế- tài chính nói chung, các chế độ, thể lệ quy định về kế toán nói
riêng. Giám đốc hoặc kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán thờng xuyên tiến
hành kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ doanh nghiệp.
giá đợc kết quả sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng.
- Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy vào công tác hạch toán nên tiết kiệm
đợc thời gian và chi phí.
- Công ty chấp hành, tuân thủ đầy đủ các chế độ tài chính và nghĩa vụ với Ngân
sách nhà nớc.
- Công ty luôn đảm bảo ổn định cuộc sống cho cán bộ, công nhân và đang phấn
đấu nâng cao thu nhập cho toàn thể nhân viên của Công ty
- Toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ và công nhân trong công ty luôn nỗ lực phấn
đấu vơn lên để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã đặt ra. Trong những năm qua
Công ty đã đợc Bộ quốc phòng, Cục thuế, Tổng công ty tặng bằng khen, giấy khen.
1.5.2. Khó khăn:
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, việc tổ chức công tác tại công ty cũng
gặp không ít những khó khăn:
- Do số lợng nhân viên kế toán ít nên mỗi ngời phải kiêm nhiệm nhiều phần
hành kế toán, đòi hỏi phải tận dụng hết thời gian và khả năng để hoàn thành tốt công
việc. Vì vậy khó khăn cho việc theo dõi vật t, công nợ của khách hàng.
- Thị trờng tiêu thụ của công ty rất rộng trên toàn quốc nên việc đối chiếu thu
hồi công nợ gặp rất nhiều khó khăn.
1.5.3. Hớng phát triển:
- Tiếp tục đầu t mở rộng, nâng cao năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, củng
cố tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất giữa các phòng ban và phân
xởng với nhau.
- Công ty cần xây dựng phơng án đổi mới sản xuất nhằm nâng cao chất lợng
sản phẩm để đáp ứng thị trờng tiêu thụ ngày càng cạnh tranh gay gắt.
Phần thứ hai:
Thực trạng và giải pháp công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
nhựa và bao bì Vinh
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
trình sản xuất liên tục, qua các giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau. Kết thúc mỗi giai
đoạn công nghệ thì bán thành phẩm lại tiếp tục đợc chuyển tiếp sang giai đoạn sau.
Quy trình này cứ tiếp diễn nh vậy cho đến giai đoạn hoàn thiện sản phẩm cuối cùng
theo yêu cầu của khách hàng.
Xuất phát từ yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện máy móc hỗ trợ nên Công
ty xác định đối tợng tính giá thành là bán thành phẩm ở các công đoạn sản xuất và
các thành phẩm cuối cùng. Việc xác định đối tợng tính giá thành nh vậy phù hợp với
đối tợng tập hợp chi phí là các công đoạn sản xuất. Từ các công đoạn sản xuất, ta có
thể kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho các bán thành phẩm và các thành phẩm sau
cùng.
2.1.3. Phơng pháp tính giá thành:
Công ty xác định kỳ tính giá thành là một tháng. Đơn vị sử dụng để tính giá
hành là VNĐ/ sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành là Phơng pháp tính giá thành giản đơn và có đánh
giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Cho nên công thức tính tính giá thành sản phẩm là:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Đại học Vinh 19 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Giá thành
sản phẩm
=
Chi phí SXDD
đầu kỳ
+
Chi phí SXPS
trong kỳ
-
Chi phí SXDD
cuối kỳ
kỳ
=
Chi phí
NCTT dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí NCTT phát sinh trong
kỳ
x
Số lợng
sản
phẩm dở
dang
cuối kỳ
x
Mức
độ
hoàn
thành
tơng
đơng
Số lợng sản
phẩm hoàn
thành
+
Số lợng sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
x
Mức độ
Mức độ
hoàn thành
tơng đơng
Ví dụ: Trong tháng 12/ 2008 công ty dự định sản xuất 21.000 bao xi măng
KP. Nhng cuối tháng công ty chỉ hoàn thành nhập kho 20.000 bao còn dở dang 1000
bao ở mức độ 75%. Với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nh sau:
- Chi phí SXDD đầu kỳ: 4.375.000 đồng
- Chi phí SXPS trong kỳ: 64.443.750 đồng
- Chi phí SXDD cuối kỳ: 2.818.750 đồng
Vậy ta có:
Giá thành sản phẩm = 4.375.000 + 64.443.750 2.818.750 = 66.000.000
Đơn giá sản
phẩm
=
66.000.000
= 3.300
20.000
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty:
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Đại học Vinh 20 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản chi phí sản xuất của
doanh nghiệp, chiếm đến 80% tổng chi phí. Hiện nay, chi phí NVL của Công ty chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố nhng chủ yếu vẫn là giá cả NVL đầu vào. Đối với những
NVL trong nớc thì giá cả khá ổn định riêng đối với những NVL phải nhập khẩu từ n-
ớc ngoài thì tỷ giá hối đoái thờng xuyên biến động làm giá cả biến động theo gây ra
Trị giá NVL
TT tồn cuối
kỳ
-
Trị giá phế
liệu thu hồi
Ví dụ: Trong tháng 12/2008 Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh dự định
sản xuất 21.000 bao xi măng KP.
Căn cứ vào số lợng sản phẩm cần sản xuất mà Giám đốc Công ty ra lệnh sản
xuất cho các phân xởng.
Trong đó: Trị giá phế liệu thu hồi = 0
Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ = 4.375.000 đồng.
Căn cứ vào lệnh sản xuất để xuất nguyên vật liệu và ghi vào phiếu xuất kho.
Phiếu này gồm 2 liên, thủ kho ghi lại số lợng vật t thực tế xuất vào phiếu ở vị trí
từng ngày xuất. Sau đó thủ kho giữ 1liên, còn lại 1 liên giao lại cho thống kê phân x-
ởng. Đơn giá trên phiếu xuất kho chính là giá mua vật
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
Đại học Vinh 21 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho số 112:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
ĐƠN Vị : CTY CP NhựA
BAO Bì VINH
Mẫu số 02 VT
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
PHIếu xuất kho
Số: 112
Tổng số tiền: Hai triệu ba trăm mời ngìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Ngời lập
phiếu
Ngời nhận
hàng
Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
Đại học Vinh 22 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho số 113:
Biểu 2.3 : Phiếu xuất kho số 114:
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
ĐƠN Vị : CTY CP NhựA
BAO Bì VINH
Mẫu số 02 VT
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
PHIếu xuất kho
Số: 113
Nợ: TK621
Có: TK152
Họ và tên ngời nhận hàng: Võ Văn Thành
Địa chỉ: Phân xởng sản xuất
Lý do xuất kho: để sản xuất sản phẩm
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật t,
sản phẩm, hàng hóa
Mẫu số 02 VT
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
PHIếu xuất kho
Số: 114
Nợ: TK621
Có: TK152
Họ và tên ngời nhận hàng: Cao Tiến Dũng
Địa chỉ: Phân xởng sản xuất
Lý do xuất kho: để sản xuất sản phẩm
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật t,
sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn vị
tính
Số Lợng
Đơn
giá
Thành
Tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật t,
sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn vị
tính
Số Lợng
Đơn
giá
Thành
Tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Vật liệu phụ khác 7.000.000
Cộng x x x x 7.000.000
Tổng số tiền: Bảy triệu đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 16 tháng 12 năm 2008
Ngời lập phiếu
Ngời nhận
hàng
Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
Đại học Vinh 24 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Xuất kho các loại mực in để trực
tiếp SX bao xi măng KP
621 4.020.000
4 115 16/12
Xuất kho vật liêu phụ khác để
SX bao xi măng KP
621 7.000.000
Cộng
24.500.000
Ngời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Giám Đốc
(Ký, họ tên)
Đại học Vinh 25 Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
Hàng tháng thống kê phân xởng tập hợp phiếu xuất kho và các chứng từ liên
quan nộp lên phòng kế toán, kế toán vật t của Công ty sẽ kiểm tra và nhập số liệu
vào phần mềm kế toán, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số liệu vào sổ chi
tiết tài khoản 621 - Chi phí NVL TT.
Biểu 2.6 : Sổ chi tiết tài khoản 621:
Hàng tháng sau khi nhập xong số liệu ở chứng từ của các phân xởng gửi vào
phần mềm kế toán, kế toán tổng hợp sẽ thực hiện đánh số chứng từ ghi sổ cho các
chứng từ cùng loại, phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số liệu theo chứng từ
ghi sổ vào sổ cáI TK 621 và sổ đăng ký chứng từ.
Lơng Thị Thanh Huyền
Lớp 46 B1 Kế toán
CÔNG TY Cp nhựa bao bì Vinh
Sổ chi tiết tài khoản
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên)