Đề 1
Câu 1: Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia có tác động như thế nào đến hoạt động
kinh doanh quốc tế của các công ty quốc gia? Cho ví dụ cụ thể?
- Các thành tố về văn hóa:
thẩm mỹ: nhiều sai lầm xảy ra do lựa chon màu sắc không phù hợp với quảng cáo bao bì
sp, đồng phục,…ý nghĩa về màu sắc, sở thích âm nhạc, ý nghĩa của hình ảnh là những vấn
đề cần được quan tâm và cân nhắc khi sử dụng trong hoạt động kinh doanh quốc tế của các
công ty.
VD: màu xanh lá cây ở các nước có ý nghĩa khác nhau:
+ đối với các nc Hồi Giáo là màu đc ưa chuộng
+ đv các nước châu á tượng trưng sự ốm yếu
+ đv các nc châu âu là màu tang tóc, sầu muộn
các giá trị:
+ ảnh hưởng đv ước muốn vật chất và đạo đức nghề nghiệp
VD: giá trị ở Singapore là làm vc tích cực và thành đạt về vật chất nhưng ở hi lạp là nghỉ
ngơi và lối sống văn minh.
+ các dòng giá trị từ các nền văn hóa khác nhau có thể bị chống đối quyết tiệt.
VD: uống bia rượu là thói quen của người châu âu nhưng nó lại bị liệt vào các hình phạt
khốc liệt theo đạo hồi.
các thái độ: thái độ khác nhau giữa các quốc gia.
+ thái độ về thời gian
VD:
đv các nc mỹ latinh: không coi trọng tgian-> thường đến muộn giờ hẹn và thích dùng thời
gian vào xây dựng niềm tin cá nhân trc khi trao đổi kinh doanh.
Đv ng mỹ: tgian là nguồn của cải quý giá như nước-> ng mỹ luôn đúng giờ và quý trọng
thời gian
+ thái độ đv công vc và sự thành công
VD:
Đv ng dân miền nam nc pháp “làm vc để sống”-> nhịp sống chậm với mục đích kiếm tiền
để hưởng thụ.
Đv ng mỹ: “sống để làm”
và ý tưởng. Sự hiểu biết về ngôn ngữ địa phương có thể hữu ích về 4 vấn đề:
thứ 1, cho phép hiểu rõ hơn về tình huống. Sự hiểu biết trực tiếp 1 ngôn ngữ giúp nhà DN
ko phải dựa vào ng khác để cảm nhận hay giải thích.
Thứ 2, ngôn ngữ giúp trực tiếp tiếp cận ng dân địa phương, là những ng thường dùng cách
truyền thông của họ với ng khác khi giải quyết vấn đề với những ng khác ngôn ngữ.
Thứ 3, 1 sự hiểu biết về ngôn ngữ cho pháp con người nhận biết sắc thái, nhấn mạnh ý
nghĩa và những thông tin không đc trình bày rõ ràng.
Thứ 4, ngôn ngữ giúp con ng hiểu văn hóa tốt hơn.
VD: - khi Ford giới thiệu xe vận tải giá thấp “Feira” ở 1 vài nc, thật ko may, tên này có nghĩa
là “phụ nữ già xấu xí” ở Tây Ban Nha-> tên này ko khuyến khích mức bán.
- Ford cũng đã gặp phải tình trạng mức bán thấp khi giới thiệu xe gắn máy “Comet” ở
Mexico dưới tên “Caliente”, lý do mức bán thấp là vì tên sản phẩm là tiếng long của dân trộm
cắp đường phố.
môi trường tự nhiên:
2
+ địa hình: tất cả cá đặc điểm tự nhiên tạo nên đặc trưng bề mặt của khu vực địa lý cấu
thành địa hình, ảnh hưởng đến nhu cầu sp của KH, ảnh hưởng lớn đến giao tiếp cá nhân
của 1 nền văn hóa.
+ khí hậu: là đkiện thời tiết ở 1 khu địa lý, ảnh hưởng đến địa điểm con ng và hệ thống
phân phôi, ảnh hưởng đến lối sống và công vc, ảnh hưởng đến tập quán.
môi trường vật chất: là tất cả các công nghệ đc áp dụng trog 1 nền văn hóa để sx hàng
hóa và cung cấp dịch vụ. Văn hóa vật chất đc dùng để đánh giá tiến bộ công nghệ của các
thị trường hay nền công ngiệp của 1 quốc gia. Văn hóa vật chất thay đổi gây nên sự thay
đổi trong VH con ng. Văn hóa vật chất thường phát triển ko đồng đều giữa các vùng địa lý,
các thị trường và các ngành công nghiệp của 1 quốc gia.
VD: thượng hải chỉ chiếm 1% dân số nhưng đóng góp 4,3 % gtrij tổng sản lượng Trung
Quốc, gồm 12% sx CN và 11% DT dịch vụ tài chính.
Câu 2: Những yếu tố nào sẽ tác động đến việc lựa chọn phương thức phân bố phân tán
và tập trung trong quá trình toàn cầu hóa sản xuất của công ty đa quốc gia?
(trong phao khác đề 1 tr1)
vốn, dịch vụ và con người trong khu vực. Hiệp ước này được xem xét lại vào tháng 12-1994
với việc ký kết Thỏa thuận Ou-rô Pre-tô, nhằm giúp cho khối có một quy chế quốc tế rộng rãi
hơn.
Đến nay, GDP chung của khối Mercosur được xếp vào một trong những thị trường kinh
tế lớn nhất thế giới. Bản thân khối này đã có hai nền kinh tế thuộc loại lớn nhất thế giới là
Bra-xin và Ác-hen-ti-na, với việc kết nạp thêm Vê-nê-du-ê-la là một quốc gia sản xuất dầu và
khí ga chủ yếu của khu vực, mức độ ảnh hưởng của khối này tăng lên đáng kể: với dân số chỉ
hơn nửa số dân EU nhưng GDP lên tới hơn 1.000 tỉ đô-la, gần bằng của EU, mức độ giao dịch
hàng hóa trong khu vực lên tới 300 tỉ đô-la “Mỹ La-tinh có đủ mọi điều kiện để trở thành thế
lực lớn trên thế giới - Tổng thống Cha-vét phát biểu trong hội nghị - Hãy đừng hạn chế các
giấc mơ của chúng ta, mà phải phấn đấu để chúng trở thành hiện thực”. Các nguyên thủ tham
gia hội nghị còn hứa hẹn sẽ phấn đấu để thành lập một nghị viện chung của Mercosur-tương
tự như của EU.
Trọng tâm của chương trình nghị sự thượng đỉnh khối Hiệp ước thương mại khu vực
Mỹ la-tinh (Mercosur) là quyết tâm xóa bỏ nợ nước ngoài, giảm bớt sự mất cân bằng giữa các
nền kinh tế. Ngoài những mục tiêu chiến lược như vậy, Mercosur còn là bàn đàm phán để giải
quyết nhiều khúc mắc, tranh chấp về thương mại giữa các quốc gia thành viên. Các nhà lãnh
4
đạo Mercosur đều nhất trí sẽ tập trung vào những mục tiêu cụ thể như chống đói nghèo, tăng
thêm phúc lợi xã hội và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân. Đánh giá về mục tiêu
này, Tổng thống Cha-vét cho rằng, khối nên học tập từ những chương trình xã hội do Chủ tịch
Phi-đen Ca-xtơ-rô đã tiến hành tại Cu-ba trước đó. Mercosur cũng tập trung bàn bạc các biện
pháp thúc đẩy những mối liên kết kinh tế trong nội bộ khối, cũng như các thỏa thuận thương
mại với EU và nhiều nước khác trên thế giới như Pa-ki-xtan.
2, Liên minh Châu âu (viết tắt tiếng Anh là EU- European Union) là một mô hình duy nhất
trong quan hệ quốc tế tập hợp chủ quyền của các quốc gia thành viên tạo thành một sức mạnh
tổng hợp vào một thể chế chung trên toàn Châu âu mà không một quốc gia riêng rẽ nào có thể
có được.
EU có trụ sở đặt tại thủ đô Brussels của Bỉ. Tổng diện tích của EU là 4 triệu km, dân số
455 triệu người và GDP đầu người trung bình là 21.100 USD/năm.
Câu 2 : Khi tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các công ty đa quốc gia cần
khảo sát những nhân tố nào để chọn quốc gia đầu tư?. Tầm quan trọng của các nhân tố
đó bị tác động bởi các yếu tố nào?
* Khi tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các công ty đa quốc gia cần khảo sát những
nhân tố nào để chọn quốc gia đầu tư?
- nhóm động cơ về kinh tế:
+nhân tố thị trường: quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường là 1 trog những nhân tố
quan trọng trong vc thu hút đầu tư nc ngoài,
+nhân tố lợi nhuận:
+nhân tố về chi phí:
- nhóm động cơ về tài nguyên:
+nguồn nhân lực: khi quyết định đầu tư 1 cơ sở sx mới ở 1 nc đang phát triển các nhà đầu tư
thường nhắm đến vc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối thừa thãi ở các nc này…
+tài nguyên thiên nhiên: sự rồi ào về nguyên liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy
thu hutas đầu tư nước ngoài.
+ vị trí địa lý: lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đấng kể chi phí vận chuẩn, dễ dàng mở
rộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các DN
tập trung hóa.
- nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng:
+ cơ sở hạ tầng kỹ thuật: chất lượng of cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có
ảnh hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào 1 nc 1 địa phương. Một hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh( bao gồm cả hệ thống đường bộ, đường sắt, đường
6
hàng ko, mạng lưới cung cấp điện, nc, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác), là
điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tư nc ngoài.
+ cơ sở hạ tầng xã hội: môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ
tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏa cho người dân,
hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá trị đạo
đức xã hội, phong tục tập quán,… cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã
hội của 1 nc or 1 địa phương.
nhánh nước ngoài, họ có xu hướng truyền bá văn hóa DN, bản sắc riêng của DN vào các văn
phòng chi nhánh. Chính sách này rất quan trọng đối với các DN coi văn hóa DN là một trong
các nhân tố quan trọng để duy trì lợi thế so sánh cạnh tranh. Người lãnh đạo các chi nhánh sẽ
là cầu nối giữa DN và các chi nhánh trong việc giữ gìn bản sắc riêng của DN.
Duy trì văn hóa DN có vai trò quan trọng đối với sự thành công khi các chi nhánh quốc tế
trong DN tương đối phụ thuộc lẫn. chẳng hạn các hoạt động của 1 chi nhánh DN hoạt động
trong lĩnh vực thời trang phụ thuộc vào hình ảnh hoạt động cuarDN. Trong điều kiện đó, sự
hiểu biết và kinh nghiệm của các cán bộ quản lý tại đại bản doanh của DN có giá trị lớn trong
việc tạo ra và giữ gìn bí quyết kinh doanh.
- 1 số DN cho rằng cán bộ quản lý của văn phòng ở trụ sở chính được cử sang công tác tại
chi nhánh sẽ giám sát để bảo vệ quyền lợi của công ty tốt hơn là những người ở nước sở tại.
các DN Nhật là điển hình trong việc điều động cán bộ quản lý người nhật vào các chi nhánh
nước ngoài theo dõi các vấn đề quan trọng và báo cáo lại cho văn phòng trụ sở chính. Các DN
hoạt động ở quốc gia có tính dân tộc chủ nghĩa cao, cũng như các DN thường lo ngại có gián
điệp kinh tế cũng thường áp dụng chính sách này.
Nhược:
- Các DN áp dụng chính sách này thì chi phí sẽ cao hơn vì phải cử cán bộ đi công tác
nước ngoài. Ngoài tiền lương cơ bản, DN còn phải chi phí thêm trong phần phúc lựi và trợ cấp
như chi phí về bảo hiểm y tế và an ninh xã hội ở môi trường sống không quen thuộc và khó
khăn, chi phí cho việc chuyển nơi công tác, những chi phí chuyển chỗ ở cho toàn bộ gia đình
họ. những chi phí này làm tổng chi phí cho các cán bộ quản lý công tác ở hải ngoại tăng lên
vài lần so với mức trả thù lao thông thường. Người đi công tác ở nước ngoài còn phải chịu áp
8
lực của sự khác biệt về văn hóa, phải xa người thân và bạn bè 1 thời gian dài. Những khó khăn
nêu trên có thể dẫn đến thất bại của các nhà quản lý công tác tại các chi nhánh ở nước ngoài.
- Áp dụng chính sách này có thể tạo ra khoảng cách đối với nhân viên địa phương trong
các chi nhánh. Cán bộ quản lý được công ty cử sang công tác tại chi nhánh có thể tạo ra 1 hình
ảnh “ngoại” của chi nhánh. Các nhân viên địa phương có thể cảm thấy người quản lý của họ
không thật sự hiểu nhu cầu và tâm tư của họ vì anh ta đến từ 1 nền văn hóa khác. Thực tế điều
này đã xảy ra vì cán bộ quản lý ở nước ngoài không hội nhập được với văn hóa nước sở tại, họ
nhánh khó khăn hơn.
DN áp dụng chính sách nhân sự này sẽ thành công khi kinh doanh của các chi nhánh ở thị
tr khác nhau có mục tiêu độc lập nhau vì cán bộ quản lý ng địa phương am hiểu thị trường địa
phương hơn, DN theo đuổi chiến lược toàn cầu k nên thực hiện chính sách này vì khi đó các
chi nhành của DN k có sự hội nhập, chia sẻ hiểu biết và khuếch trương một hình ảnh chung
của DN. Trong trường hợp đó DN sẽ k thực hiện đc chiến lược của mình.
* chính sách nhân sự địa tâm.
Kn : là chính sách địa tâm là chính sách nhân sự trong đó các hoạt động kinh doanh ở chi
nhánh nc ngoài của doanh nghiệp do các nhà quản lý có trình độ tốt nhất điều hành, bất kể họ
thuộc quốc tịch nào.
Ưu : giúp công ty phát triển đội ngũ nhà quản lý mang tính toàn cầu; phá bỏ rào cản quốc gia
chủ nghĩa giữa các nhà quản lý trog 1 chi nhánh cũng như giữa các chi nhánh khác nhau.
Nhược: chi phí cao hơn trong tuyển dụng nhân sự do với vc thực hiên 2 csách ở trên; pải tìm
đc những nhà quản lý cấp cao có khả năng thích ứng với các nền văn hóa khác nhau,…
?Nếu là nhà quản lý của một chiến lược đa quốc gia anh chị chọn chính sách nào.
Chọn chính sách nhân sự địa tâm này để tuyển cán bộ quản lý cao cấp. vì chính sách này có
ưu điểm là giúp công ty phát triển đội ngũ nhà quản lý mang tính toàn cầu, có khả năng điều
chỉnh 1 cách dễ dàng trc bất kỳ 1 môi trường hinh doanh nào- đbiệt là đvới những khác biệt
văn hóa. Các DN quốc tế thực hiện chính sách nhân sự địa tâm sẽ phá bỏ rào cản quốc gia chủ
nghĩa giữa các nhà quản lý trong 1 chi nhánh cũng như giữa các chi nhánh khác nhau. Chính
điều này giúp cho các nhà quản lý của DN nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh.
Đề 4
Câu 1: Phân tích lợi ích của KDQT? lấy ví dụ lợi ích của 1 doanh nghiệp Việt Nam
tham gia hoạt KDQT.
10
*Phân tích lợi ích của KDQT
Những lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện kinh doanh quốc tế là:
- Khả năng đưa năng lực cốt lõi của doanh nghiệp từ thị trường nội địa ra thị trường
quốc tế để đạt được lợi thế cạnh tranh ở các thị trường này. Ví dụ, với kinh nghiệm
sẵn có về hoạt động ở thị trường chứng khoán, Chứng khoán Sacombank (SBS) có thể
• Ưu điểm
- Xuất khẩu tránh đc chi phí thiết lập các hoạt động sản xuất tại nc ngoài, mà các chi phí
thông thường rất lớn.
- XK có thể giúp 1 hãng đạt đc tính kinh tế về vị trí và đường kinh nghiệm. Thông qua sản
xuất, sản phẩm tại 1 vị trí trung tâm và XK tới thị trường các nc khác, hãng có khả năng
nhận tức tính kinh tế theo quy mô từ số lượng bán toàn cầu lớn của họ. Điều này lý giải tại
sao Sony trội hơn trong thị trường TV toàn cầu, Mitsushita trội hơn về thị trường VCR và
nhiều hãng xe hơi của Nhật đã chiếm lĩnh thị trường xe hơi của Mỹ như thế nào.
- Giúp tăng được doanh số
- Tiếp thu các kinh nghiệm KD quốc tế
- Tận dụng được năng lực dư thừa
• Nhược điểm
12
- XK từ hãng chủ nhà có thể ko phù hợp nếu có những vị trí có lợi thế chi phí khác cho sản
xuất sản phẩm tại nc ngoài (ví dụ hãng có thể nhận thức đc tính kinh tế của vị trí thông qua
chuyển vị trí sản xuất tới nơi khác). Như vậy, đối với các hãng theo đuổi các chiến lược
toàn cầu or đa quốc gia, họ có thể muốn sản xuất tại vị trí có hỗn hợp các điều kiện thuận
lợi nhất từ khía cạnh tạo ra giá trị và xuất khẩu sang các khu vực khác từ vị trí đó. Nhiều
hãng điện tử của Mỹ chuyển vị trí sản xuất tới Viễn Đông, nơi có nhiều lao động kỹ thuật
với chi phí thấp. khi đó họ XK sản phẩm từ Viễn Đông tới các thị trường trên thế giới, kể
cả thị trường Mỹ.
- Các chi phí vận tải cao có thể khiến XK không hiệu quả, đặc biệt đối với những hàng hóa
cồng kềnh, nặng. để tránh chi phí này, chỉ có cách sản xuất gần nơi tiêu thụ. Điều đó khiến
hãng có khả năng nhận thức 1 số tính kinh tế từ sản xuất quy mô lớn và đồng thời giới hạn
chi phí vận chuyển.
Ví dụ: nhiều hãng hóa chất đa quốc gia sản xuất sản phẩm của họ theo vùng tiêu thụ, phục
vụ 1 số quốc gia từ 1 địa diểm thuận lợi.
- Các trở ngại về thuế có thể khiến XK trở nên ko kinh tế. tương tự như vậy, sự đe dọa thực
hiện trở ngại thương mại của chính phủ nước nhà có thể khiến xuất khẩu trở thành rủi ro.
- Khi 1 hãng giao phó tiếp thị cho 1 đại lý địa phương (điều này phổ biến cho các hãng mới
thực thì ít.
3, nhiều DN có quy mô nhỏ, kỹ thuật công nghệ kém, năng suất lđộng thấp.
4, khả năng tiếp thị và trình độ mar của DN trên thị trường còn yếu kém.
5, gặp phải nhiều rào cản khi XK.
- Giải pháp:
1, Đầu tư sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm
2, Nghiên cứu mở rộng thị trường
3, nâng cao hiệu quả xuất khẩu: nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm; nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm; cải cách hành chính giảm khó khăn về thủ tục cho nguồn
XK.
Đề5
Câu 1:Nêu các thông tin cần thiết và nguồn thông tin để doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội
xuất khẩu. Vai trò của thông tin trong việc ra quyết định xuất khẩu. Lấy một ví dụ minh
họa. (tr8)
* các thông tin cần thiết và nguồn thông tin để doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội XK:
- các Phòng Thương mại (or Phòng Thương mại và Công nghiệp) cung cấp cho nhà XK
tiềm năng danh mục “triển vọng tốt nhất”, lập thứ tự tên và địa chỉ các nhà phân phối tiềm
15
năng tại các thị trườg nc ngoài mà họ có quan hệ kinh doanh, các sp họ nắm giữ và người hợp
đồng với họ. với 1 khoản lệ phí nhất định, 1 hãng có thể nhận đc điều tra nghiên cứu thị
trường sản phẩm theo sự lựa chọn của họ. điều tra này cung cấp thông tin về khả năng thị
trường, sự cạh trah, giá cả so sánh, các kênh phân phối, tên những nhà đại diện bán tiềm năng.
- các thông tin cần thiết: tiêu chuẩn chất lượng, giấy phép XK, biểu thuế XK,kiện tụng
tranh chấp,…
*Vai trò:
- cung cấp những thông tin cần thiết cho các DN giúp DN nắm bắt kịp thời cơ hội XK.
- Xét trong quá trình ra quyết định xuất khẩu, thông tin là yếu tố không thể thiếu vì việc
nắm bắt thông tin nhanh, chính xác quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
VD:
Câu 2:Nêu đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của chính sách nhân lực vị chủng và
điệp kinh tế cũng thường áp dụng chính sách này.
Nhược:
- Các DN áp dụng chính sách này thì chi phí sẽ cao hơn vì phải cử cán bộ đi công tác
nước ngoài. Ngoài tiền lương cơ bản, DN còn phải chi phí thêm trong phần phúc lựi và trợ cấp
như chi phí về bảo hiểm y tế và an ninh xã hội ở môi trường sống không quen thuộc và khó
khăn, chi phí cho việc chuyển nơi công tác, những chi phí chuyển chỗ ở cho toàn bộ gia đình
họ. những chi phí này làm tổng chi phí cho các cán bộ quản lý công tác ở hải ngoại tăng lên
vài lần so với mức trả thù lao thông thường. Người đi công tác ở nước ngoài còn phải chịu áp
lực của sự khác biệt về văn hóa, phải xa người thân và bạn bè 1 thời gian dài. Những khó khăn
nêu trên có thể dẫn đến thất bại của các nhà quản lý công tác tại các chi nhánh ở nước ngoài.
- Áp dụng chính sách này có thể tạo ra khoảng cách đối với nhân viên địa phương trong
các chi nhánh. Cán bộ quản lý được công ty cử sang công tác tại chi nhánh có thể tạo ra 1 hình
ảnh “ngoại” của chi nhánh. Các nhân viên địa phương có thể cảm thấy người quản lý của họ
không thật sự hiểu nhu cầu và tâm tư của họ vì anh ta đến từ 1 nền văn hóa khác. Thực tế điều
này đã xảy ra vì cán bộ quản lý ở nước ngoài không hội nhập được với văn hóa nước sở tại, họ
cũng không thể hiểu được nhu cầu, mong muốn không chỉ của nhân viên người địa phương
mà cả khách hàng người địa phương.
17
* chính sách nhân lực đa tâm :Là chính sách nhân sự trong đó các hoạt động ở chi nhánh nước
ngoài của DN do người sở tại điều hành.
Các doanh nghiệp thực hiện chính sách này sẽ lựa chọn người nước ngoài sở tại làm việc
ở chi nhánh tại quốc gia đó. Các doanh nghiệp thường áp dụng chính sách đa tâm đối với các
nhân viên làm trực tiếp. Cách tiếp cận này rất phù hợp với DN duy trì sự hoạt động độc lập
của các chi nhánh nước ngoài ở một mức độ nhất định. Cán bộ quản lý người sở tại được phép
vận hành chi nhánh theo cách mà họ cho là phù hợp . Công tác đa quốc gia thường thực hiện
chương trình đào tạo cấp tốc cho cán bộ quản lý người địa phương. Chương trình đào tạo
được tổ chức ở trụ sở chính của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định cung cấp hiểu biết
về văn hóa doanh nghiệp và thực tiễn kinh doanh đã được quy chuẩn của DN. Các DN áp
dụng chính sách tuyển dụng này rất coi trọng trình độ quản ký và hiểu biết môi trường kinh
doanh địa phương của nhân viên nước sở tại. Những kiến thức thu được từ khóa đào tạo sẽ
+ DN áp dụng chính sách nhân lực đa tâm sẽ thành công khi kinh doanh của các chi nhánh
ở thị tr khác nhau có mục tiêu độc lập nhau vì cán bộ quản lý ng địa phương am hiểu thị
trường địa phương hơn, DN theo đuổi chiến lược toàn cầu k nên thực hiện chính sách này vì
khi đó các chi nhành của DN k có sự hội nhập, chia sẻ hiểu biết và khuếch trương một hình
ảnh chung của DN. Trong trường hợp đó DN sẽ k thực hiện đc chiến lược của mình.
Đề 6
Câu 1.phân tích ưu nhược điểm của quảng cáo chuẩn hóa, doanh nghiệp cần làm gì để
khắc phục nhược điểm đó.
* phân tích ưu nhược điểm của quảng cáo chuẩn hóa:
- ưu: + chúng ta có những lợi thế kinh tế lớn, quảng cáo chuẩn hóa hạ thấp chi phí tạo ra giá
trị thông qua phân tán các chi phí cố định về phát triển quảg cáo trog số lượg lớn các quốc gia.
+ tập trung đầu tư lớn để phát triển chiến dịch sẽ cho kết quả lớn hơn 40-50 lần những đầu tư
nhỏ cho quảng cáo.
+ do tiếp cận chuẩn hóa, nhiều nhãn hiệu đc phổ biến toàn cầu. với 1 lượng KH du lịch đáng
kể hiện nay và khả năng thông tin tăng nhanh trong các phương tiện thông tin đại chúng vượt
qua biên giới quốc gia , nhiều hãng quốc tế muốn lập dự án cho 1 hình tượng để tránh sự
nhầm lẫn do xung đột từ các chiến dịch địa phương tạo nên.
19
- nhược: + những khác nhau văn hóa giữa các quốc gia khiến 1 thông điệp có thể đưa lại kết
quả tốt cho quốc gia này nhưng kết quả ngược lại ở quốc gia khác. Do sự đối nghịch văn hóa
rất khó có thể lựa chọn 1 chủ đề quảng cáo có kết quả tốt trên toàn cầu. những thông điệp trực
tiếp cho 1 nền văn hóa của 1 nc có thể ảnh hưởng tốt hơn những thông điệp toàn cầu.
+ những khác nhau trong các quy định đối với quảng cáo giữa các quốc gia có thể gây trở
ngại thực hiện các quảng cáo chuẩn hóa.
*doanh nghiệp cần làm gì để khắc phục nhược điểm đó. (tr9)
Câu 2. Nêu ưu nhược điểm của chính sách nhân lực vị chủng (dân tộc), đa tâm (đa
dân tộc). Chính sách đó áp dụng trong điều kiện nào có hiệu quả?
(câu 2 đề 5)
Đề 7:
Câu 1: phân tích ưu nhược điểm của chiến lược quốc tế? Lấy ví dụ về một hãng lựa
Nếu công ty thực hiện chiến lược quốc tế ở những thị trường có áp lực yêu cầu địa phương
cao thì công ty sẽ dễ dàng đánh mất lợi thế cạnh tranh của mình. Do có các đối thủ cạnh tranh
sản xuất sản phẩm tập trung vào những yêu cầu khác biệt ở từng địa phương và thực hiện các
chiến lược marketing, phân phối, chiêu thị, theo những yêu cầu riêng biệt đó.
Điều kiện áp dụng
Từ khái niệm và những ưu nhược điểm của chiến lược quốc tế chúng ta có thể khái quát
những điều kiện cần thiết để công ty thực hiện chiến lược này bao gồm:
Một là, công ty có tiềm lực tài chính vững mạnh để có thể xây dựng lại toàn bộ hệ thông
sản xuất và hệ thống phân phối ở các thị trường ngoài nước. Đồng thời cũng tạo điều kiện để
công ty tồn tại và đối phó với các đối thủ cạnh tranh khi họ có những hành động làm ảnh
hưởng tới công ty như: giảm giá, khuyến mại,
Hai là, công ty có khả năng tạo ra sự khác biệt về kỹ năng, sản phẩm mà các đối thủ nội
địa khó đáp ứng. Do công ty cung cấp các sản phẩm giống nhau trên tất cả thị trường của
mình nên sản phẩm của công ty phải có những ưu thế hơn hẳn so với các đối thủ trong nước
thì mới có thể cạnh tranh được.
Ba là, công ty hoạt động trong lĩnh vực có sức ép giảm giá thấp. Chiến lược quốc tế đòi
hỏi nguồn kinh phí khá cao, chi phí sản xuất sản phẩm gần như được cố định bởi chi phí đầu
tư cho các trang thiết bị sản xuất lúc ban đầu nên rất khó để giảm giá thành. Vì vậy nếu thị
21
trường yêu cầu giảm giá mạnh thì công ty không thể đáp ứng và dễ dàng bị đào thải khỏi thị
trường.
Bốn là, sức ép yêu cầu đáp ứng địa phương thấp. Sản phẩm và các hoạt động chiêu thị ở
các thị trường là như nhau do vậy các sản phẩm chỉ đáp ứng những nhu cầu tương đồng của
các khách hàng khác nhau ở những nơi khác nhau. Chiến lược không đáp ứng được hết các
yêu cầu của từng địa phương.
Tóm lại, chiến lược quốc tế chỉ thích hợp với những công ty có khả năng tạo ra sự khác
biệt với đối thủ về kỹ năng hay sản phẩm. Đồng thời công ty đó phải hoạt động trong lĩnh vực
có sức ép giảm chi phí và yêu cầu đáp ứng nhu cầu địa phương thấp.
Ví dụ:Thành công của Mcdonald's với chiến lược quốc tế (tr10)
* Hình thức tổ chức cấu trúc nào phù hợp với chiến lược quốc tế? Vì sao?
3. tác động của môi trường kinh tế đến kinh doanh quốc tế
Khi xâm nhập vào thị trường nước ngoài, các hoạt động của các doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế trở nên ngày càng phức tạp hơn, vì giờ đây, các nhà quản lý phải hoạt động
trong hai môi trường mới: sự tác động của các yếu tố thuộc các quốc gia bên ngoài và
các yếu tố vận động của nền kinh tế thế giới. vì những lý do như vậy, các chính sách
cho những hoạt động kinh tế trong 1 thị trường có thể hoàn toàn không thích hợp với
những hoạt động kinh tế trong 1 thị trường khác. Ngoài việc giám sát thị trường nước
ngoài, các nhà kinh tế phải theo kịp với hoạt động trong môi trường kinh tế thế giới như
các nhóm theo vùng (EU, AFTA) và các tổ chức quốc tế (UN,IMF, ngân hàng thế giới)
24
Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng, của
các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung, có tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài. Tính
ổn định về kinh tế, trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền
tệ, khống chế lạm phát. Đây là điều các doanh nghiệp rất quan tâm và lo ngại vì nó liên
quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là liên quan đến sự
an ninh của đồng vốn của các doanh nghiệp này ở nước ngoài.
Hệ thống kinh tế có vai trò cực kỳ quan trọng. mỗi một quốc gia trong nền kinh tế toàn
cầu tồn tại dưới một hệ thống kinh tế khác nhau. Hệ thống kinh tế được thiết lập nhằm
phân phối tối ưu nguồn tài nguyên khan hiếm, tạo cho những người sử dụng phải cạnh
tranh với nhau. Dựa trên tiêu thức phân bố các nguồn lực và cơ chế điều khiển nền kinh
tế, có thể phân nền kinh tế thế giới thành các nhóm nước đi theo mô hình kinh tế chỉ
huy. Nếu dựa theo hình thức sở hữu tài sản thì có sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước và
sở hữu hỗn hợp.
* Lấy ví dụ về một công ty để thấy được tác động đó?
Đề 8:
Câu 1; nêu ưu nhược điểm của chiến lược xuyên quốc gia? Lấy ví dụ về một hãng sử
dụng chiến lược này? Hình thức cấu trúc nào phù hợp với chiến lược này?
BL: Chiến lược xuyên quốc gia
Khái niệm: Là việc khám phá kinh tế chi phí dựa trên kinh nghiệm và kinh tế vùng, làm