báo cáo đề tài - sử dụng tủ hút để hạn chế tối đa chất khí thoát ra trong khi làm thí nghiệm trong phòng thực hành - Pdf 95

MỤC LỤC
TÊN ĐỀ TÀI: “SỬ DỤNG TỦ HÚT ĐỂ HẠN CHẾ
TỐI ĐA CHẤT KHÍ THOÁT RA MÔI TRƯỜNG”
I. MỞ ĐẦU
I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phòng thí nghiệm là nơi học tập, tuy nhiên đó cũng là nơi đặc biệt nguy hiểm nếu
không tuân thủ quy tắc an toàn;
Theo phân phối chương trình giáo dục trung học, các tiết Hoá Học có nội dung
liên quan đều tăng giờ học thực hành, thí nghiệm;
Hiện nay, hầu hết các trường học trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đều chưa thể trang bị
được những phòng thí nghiệm đạt chuẩn, đặc biệt là đầu tư tủ hút khí. Thực tế cho thấy
tình trạng các thí nghiệm tạo chất khí vẫn có thoát ra ngoài (dù ít hay nhiều), điều đó gây
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe giáo viên và học sinh đang học;
Tại trường THPT Tân Lâm, trong các giờ thực hành hoá học, học sinh chủ yếu
thực hành những thí nghiệm đơn giản, ít nguy hiểm nhằm đảm bảo cho thí nghiệm thành
công và không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của học sinh;
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
Nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của chất khí thoát ra khi làm thí nghiệm
và khắc phục một số nhược điểm trong phần xử lý chất khí của đề tài “Xử lý hóa chất vô
cơ sau khi làm thí nghiệm trong phòng thực hành” – năm 2012;
Chúng em đã chọn đề tài “Sử dụng tủ hút để hạn chế tối đa chất khí thoát ra
môi trường”.
I.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Vai trò của tủ hút trong việc hạn chế tối đa chất khí thoát ra ngoài môi trường.
I.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
I.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Tủ hút khí trong phòng thí nghiệm.
I.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Xử lý chất khí trước khi thải ra môi trường.
II. NỘI DUNG
II.1. CƠ SỞ KHOA HỌC

đến sức khỏe do khí độc thoát ra khi tiến hành;
• Học sinh được quan sát, biết kết quả của các phản ứng hóa học từ nhiều phía theo
từng vị trí của lớp học, hiện tượng cháy nổ xảy ra trong vùng an toàn.
II.1.3. Ảnh hưởng của một số chất khí thường gặp trong PTH đối với con người
a) Khí cacbon dioxit (CO
2
)
Khí CO
2
là một khí không màu mà khi hít thở phải ở nồng độ cao (nguy hiểm do
nó gắn liền với rủi ro ngạt thở) tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác nhói ở mũi và cổ
họng. Các hiệu ứng này là do khí hòa tan trong màng nhầy và nước bọt, tạo ra dung dịch
yếu của axít cacbonic;
Hàm lượng khí CO
2
trong không khí trong lành là khoảng 0,04% và trong không
khí bị thải ra từ sự thở là khoảng 4,5%. Khi thở trong không khí với nồng độ cao
(khoảng 5% theo thể tích), nó là độc hại đối với con người và các động vật khác;
Khí CO
2
có thể là một trong các chất trung gian để tự điều chỉnh việc cung cấp
máu theo khu vực. Nếu nồng độ cao thì mao mạch sẽ nở ra để cho nhiều máu hơn đến
các mô;
Do tần suất thở có ảnh hưởng tới mức CO
2
trong máu, nên nhịp thở quá chậm hay
quá nông sẽ sinh ra hiện tượng nhiễm axít hô hấp, trong khi nhịp thở quá nhanh sinh ra
trong các chứng thở quá nhanh sẽ dẫn đến nhiễm kiềm hô hấp.
b) Khí lưu huỳnh dioxit (SO
2

S có mùi trứng thối, dễ có thể nhận biết. H
2
S là khí gây ngạt vì chúng tước
đoạt Oxy rất mạnh; khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H
2
S tác
động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu Oxy,
có thể gây thở gấp và ngừng thở. H
2
S ở nồng độ cao gây tê liệt hô hấp, nạn nhân bị chết
ngạt.
d) Các oxit nitơ (NO, NO
2
)
Oxit nitơ có nhiều dạng; có độc tính cao nhất là NO
2
, khi chỉ tiếp xúc trong vài
phút với nồng độ NO
2
trong không khí 5 phần triệu đã có thể gây ảnh hưởng xấu đến
phổi, tiếp xúc vài giờ với không khí có nồng độ NO
2
khoảng 15-20 phần triệu có thể gây
nguy hiểm cho phổi, tim, gan; nồng độ NO
2
trong không khí 1% có thể gây tử vong
trong vài phút;
NO
x
bị oxy hoá dưới ánh sáng mặt trời có thể tạo khí Ôzôn gây chảy nước mắt và

(h)
S S, O
2
SO
2
H
2
S, SO
2
, SO
3
H
2
SO
4
, S
Trang 4
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
BÀI HÓA CHẤT LÀM THÍ NGHIỆM CHẤT KHÍ
Na
2
SO
3
, H
2
SO
4
H
2
SO

Cu, HNO
3
NO, NO
2
S, HNO
3
NO
2
H
3
PO
4
và muối photphat P, HNO

NO
2
Bài TH 2 NH
4
Cl, Ca(H
2
PO
4
)
2
, NaOH, AgNO
3
NH
3
Tính chất của KL
Cu, HNO

3
Fe Fe, HNO
3
NO, NO
2
Bài TH 5 Cu, H
2
SO
4
SO
2
III. SƠ ĐỒ, CẤU TẠO CỦA TỦ HÚT
III.1. SƠ ĐỒ
Quy trình xử lý chất khí bằng tủ hút được thực hiện theo sơ đồ
III.2. CẤU TẠO CỦA TỦ HÚT
Gồm có 3 bộ phận:
Trang 5
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
III.2.1. Tủ hút
a) Kích thước
* Phần hình hộp chữ nhật:
+ Rộng: 0,5m
+ Dài: 1m.
+ Cao: 0,8m
* Phần chóp cụt:
+ Rộng: 0,5m.
+ Chiều dài cạnh đáy: 1m
Trang 6
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
+ Chiều dài cạnh trên: 0,85m

tác dụng với I
2
, đốt cháy S, P, Fe;
3) Điều chế, thử tính chất các khí vô cơ có thể thực hiện trong chương trình phổ thông:
a) Khí Clo (Cl
2
)
Trang 8
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
b) Khí Hydrosunfua (H
2
S):
c) Khí lưu huỳnh dioxit (SO
2
):
d) Khí ammoniac (NH
3
):
Trang 9
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
e) Khí nito oxit (NO), nito dioxit (NO
2
):
f) Khí cacbonic (CO
2
):
IV.2. MÔ TƠ:
Với công suất của mô tơ thì lượng khí trong tủ hút sẽ được di chuyển theo ống
dẫn để đi tới bình đựng dung dịch Ca(OH)
2

SO
2
+ Ca(OH)
2
 CaSO
3
+ H
2
O
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
2NO + O
2
 2NO
2
4NO
2
+ 2Ca(OH)
2
 Ca(NO
3
)
2

+ Giải thích: Cl
2
tác dụng với H
2
O tạo thành HCl, HClO nên giấy pH chuyển màu đỏ.
Đồng thời, HClO là chất oxy hóa mạnh, có thể làm tẩy trắng màu nên giấy pH sẽ mất
màu.
Cl
2
+ 2H
2
O  HCl + HClO
- Bình 2 và 3: Dung dịch NaOH
+ Giải thích: Hạn chế Cl
2
thoát ra không khí
Cl
2
+ 2NaOH  NaCl + NaClO + H
2
O.
* Kết quả: Thành công.
b) Khí Hydrosunfua (H
2
S):
Trang 12
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
* Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với FeS và đun nóng.
* Kết quả: Không thành công.
c) Khí lưu huỳnh dioxit (SO

2
O  K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 2H
2
SO
4
.
- Bình 3: Dung dịch Ca(OH)
2
.
+ Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa. Sau đó, nếu để lâu thì kết tủa dần tan.
SO
2
+ Ca(OH)
2
 CaSO
3
+ H
2
O.
SO
2
+ CaSO
3
+ H

+ −
+ +
ƒ
Trang 13
Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
- Bình 2: Dung dịch CuSO
4
.
+ Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa xanh dương, sau đó kết tủa tan dần, tạo thành dung dịch
có màu xanh tím.
2NH
3
+ 2H
2
O + CuSO
4
 Cu(OH)
2
+ (NH
4
)
2
SO
4
.
Cu(OH)
2
+ 2NH
3
 [Cu(NH

+ 2NaOH  NaNO
2
+ NaNO
3
+ H
2
O
* Kết quả: Thành công.
f) Khí cacbonic (CO2):
* Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với CaCO
3
hoặc Na
2
CO
3
và đun nóng.
2HCl + CaCO
3
 CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
2HCl + Na
2
CO
3
 NaCl + CO

Trường THPT Tân Lâm Đề tài nghiên cứu khoa học
CO
2
+ CaCO
3
+ H
2
O  Ca(HCO
3
)
2
.
* Kết quả: Thành công, kiểm tra được tính chất của CO
2
và hạn chế được khí CO
2
thoát
ra ngoài môi trường.
V.1.2. Quá trình hút khí và xử lý chất khí
- Mô tơ với thời gian cho phép đã chuyển được lượng khí sinh trong thí nghiệm đi theo
quy trình;
- Bình xử lý chất khí hoạt động hiệu quả, không có mùi của khí cần loại bỏ thoát ra.
* Kết luận: Quá trình hạn chế chất khí sinh ra (trong và sau khi làm thí nghiệm) thoát ra
ngoài môi trường đã thành công.

V.2. HẠN CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ
Trong quá trình điều chế và xử lý các chất khí trong thí nghiệm sinh ra, quy trình
vẫn còn có một số hạn chế:
+ Do sử dụng phương pháp sục khí nên khi mô tơ chuyển lượng khí từ tủ hút qua bình
xử lý có xuất hiện hiện tượng dung dịch bị bắn văng ra ngoài (Mặc dù đã đậy kín bình);

11. Website:
Trang 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status