MÔN: TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
GVHD: TS. DIỆP GIA LUẬT
NHÓM 5 CHD 6 K23
ĐỀ TÀI: LÝ THUYẾT
VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ
DANH SÁCH NHÓM 5
1. Trương Thị Ngọc An
2. Lê Thị Hương Giang
3. Nguyễn Quốc Kịp
4. Trương Vĩnh Thắng
5. Trần Thị Ái Tiên
6. Nguyễn Khoa Diệu Trang
7. Phan Thị Thanh Trang
8. Trần Thị Đoan Trâm
9. Huỳnh Thị Thanh Trúc
10.Phạm Thị Hải Yến
MỤC LỤC
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi
1
Đa dạng hóa và các lý thuyết danh mục
đầu tư
2
Cung cầu và định giá tài sản tài chính
3
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Danh mục đầu
tư: sự kết hợp của
hai hay nhiều
chứng khoán hoặc
tài sản khác nhau
trong đầu tư
R: Tỷ suất sinh lợi mong đợi trong suốt thời kỳ t
Dt: Cổ tức
Pt: Giá chứng khoán trong thời kỳ t
P0: Giá chứng khoán trong thời kỳ 0
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Tỷ suất sinh lợi mong đợi
E(R) =
Trong đó:
wi: Tỷ trọng vốn đầu tư vào chứng khoán i.
ri: Tỷ suất sinh lợi mong đợi của chứng khoán i.
n: Tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư.
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Tỷ suất sinh lời mong muốn
Cổ phiếu A Cổ phiếu B
TSSL mong đợi 12% 15%
Số lượng 60 CP 40 CP
Tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư là:
0.6 * 12% + 0.4 * 15% = 13.2%
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Rủi ro hệ thống
(Rủi ro thị trường)
ĐN: Rủi ro không thể cắt
giảm được bằng việc đa
sai, độ
lệch chuẩn
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Phương pháp phân tích độ nhạy:
Đánh giá rủi ro bằng cách dự đoán tỷ
suất sinh lợi trong trường hợp xấu
nhất; trường hợp mong đợi và
trường hợp tốt nhất cho một chứng
khoán.
Khoảng cách càng lớn, rủi ro càng
cao.
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Cổ phiếu A Cổ phiếu B
Khoản tiền đầu tư 10.000 10.000
Tỷ suất sinh lợi
•
Xấu nhất 5% 6%
•
Bình thường 12% 12%
•
Tốt nhất 15% 20%
Khoảng cách 8% 14%
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Phương sai và độ lệch chuẩn
Chứngkhoán
Phươngsai:
ơ2=
Trong đó:
Ri: TSSL thực tế của chứng khoán i
TSSL mong đợi 12% 20%
Độ lệch chuẩn 9% 12%
Phương sai và độ lệch chuẩn
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Hệ số phương sai (CV): Thướcđorủirotrênmỗiđơnvị TSSL
mongđợi
CV=
Phương sai và độ lệch chuẩn
Hệ số phương sai càng cao, rủi ro càng
lớn.
Hai chứng khoán có TSSL và rủi ro
khác nhau thì ta sử dụng hệ số phương
sai để đánh giá
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Cổ phiếu A Cổ phiếu B
TSSL mong đợi 12% 20%
Độ lệch chuẩn 9% 12%
Hệ số phương sai 0.75 0.6
Hệ số phương sai của A là 0.75 lớn hơn hệ số phương sai của
B là 0.6, do đó cổ phiếu B sẽ được lựa chọn vì rủi ro ít hơn.
Phương sai và độ lệch chuẩn
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Danh mụcđầutư
Hệ số tương quan
ρAB =
Trong đó:
: Độ lệch chuẩn của chứng khoán A
Danh mục 2 chứng khoán
= + + 2wAwBCov(A,B)
Cổ phiếu A Cổ phiếu B
Lợi nhuận kỳ
vọng
12% 15%
Độ lệch chuẩn 10 % 20 %
Số lượng 60 CP 40 CP
Khoản tiền đầu
tư
10.000 10.000
Hệ số tương quan 0,4
= 0.62*102 + 0.42*202 + 2*0.6*0.4*10*20*0.4 = 138.4
ơp = = 11.76%
Phương sai và độ lệch chuẩn
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Danh mụcđầutư
Phương sai
N ( *Var + (N2 - N)( *Cov= Var + (1 - ) cov
Giảđịnh: Danh mục N cổ phần, tỷ trọng đầu tư vào mỗi cổ
phần là 1/N, phương sai, hiệp phương sai đều như nhau.
Phương sai và độ lệch chuẩn
Rủi ro và tỷ suất sinh lợi1
Đo lường rủi ro bằng Beta
Beta (β) là hệ số đo lường độ nhạy cảm của chứng khoán đối
với các biến động thị trường
βi =