Cải cách kinh tế-xã hội của Nhật Bản sau
Chiến tranh Thế giới thứ Hai và Vai trò của
Mĩ
Ngô Thi
̣
Lan Anh
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Khoa Đông Phương học
Chuyên ngành: Châu Á học; Mã số: 60 31 50
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Trình bày bối cảnh trong và ngoài nước Nhật Bản ngay sau chiến tranh
thế giới thứ hai như là cơ sở và nguyên nhân dẫn đến những cải cách kinh tế - xã
hội thời gian đó. Phân tích những cải cách kinh tế xã hội căn bản nhất của Nhật Bản
ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai; chỉ rõ và phân tích vai trò của Mỹ trong việc
tiến hành cải cách này của Nhật Bản trong những năm ngay sau chiến tranh thế giới
thứ hai. Đưa ra một số đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm tiến hành cải cách
kinh tế xã hội này của Nhật Bản.
Keywords. Châu Á học; Cải cách kinh tế; Cải cách xã hội; Chiến tranh thế giới thứ
hai; Nhật bản; Mỹ; Kinh tế học
Content.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị rơi vào tình trạng
hết sức hỗn loạn và bi đát.
- Từ năm 1945 - 1951 dưới sự chiếm đóng của quân Đồng minh (thực chất là
Mỹ), nước Nhật đã có những cải cách toàn diện nhằm tái lập sự phát triển bình
1.3. Nhu cầu tái lập lại trạng thái bình thường của xã hội và nền kinh tế
- Nền kinh tế – xã hội của Nhật Bản khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai
là một nền kinh tế và một xã hội không bình thường, hoàn toàn không còn
phù hợp với bối cảnh hoà bình sau chiến tranh.
- Nền kinh tế bị tàn phá đến kiệt quệ, bị đẩy lùi lại nhiều năm trở về trước,
trong khi vẫn bị bao vây và thiếu thốn đủ bề.
- Người dân Nhật đều thiếu đói và hết sức bi quan về tương lai của đất nước
và bản thân họ
- Phải có những cải cách căn bản cả về kinh tế, xã hội và chính trị, trong đó cải
cách kinh tế là một bộ phận quan trọng nhằm tái lập lại tình trạng bình
thường của xã hội và kinh tế, trong đó quyền con người được tôn trọng, mọi
lợi ích chính đáng của các cá nhân đều được tính đến, một xã hội hoà bình và
dân chủ, một nền kinh tế thị trường dựa trên cạnh tranh bình đẳng và cùng có
lợi.
1.4. Sự chiếm đóng và chỉ đạo của quân Đồng minh, trước hết là Mỹ
- Đây là một trong những điều kiện cực kỳ quan trọng gây sức ép, cổ vũ, thúc
đẩy Nhật Bản cải cách và chi phối tiến trình cải cách của Nhật Bản.
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ CẢI CÁCH KINH TẾ - XÃ HỘI CĂN BẢN
CỦA NHẬT NGAY SAU CHIẾN TRANH
2.1. Thủ tiêu tình trạng tập trung quá mức về kinh tế
Mục tiêu chính trong chương trình dân chủ hóa của SCAP là thực hiện chủ
trương “Phi quân sự hóa về kinh tế” nhằm:
- Xóa bỏ sự tập trung quá mức về kinh tế và chiếm hữu tài sản quá lớn của
những tập đoàn tài phiệt
2.2.1. §¹o luËt vÒ c¶i c¸ch ruéng ®Êt
- Cuộc cải cách ruộng đất này ở Nhật Bản là sự phân chia lại quyền sở hữu
ruộng đất từ địa chủ sang dân cày, xây dựng nên hệ thống nông dân độc lập.
- Được quyền sở hữu tới gần 50% số lượng đất nên tầng lớp địa chủ Nhật Bản
lúc đó có sức mạnh áp đảo trong các cộng đồng nông thôn. Nhiều địa chủ
cũng có tên trong Thượng viện. Những địa chủ này cũng tìm mọi cách kiếm
lợi từ việc bóc lột nông dân.
- Cuộc cải cách ruộng đất được triển khai vào giai đoạn 1945 – 1950 dưới sự
chỉ đạo chặt chẽ của Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng Đồng minh (SCAP)
nhằm giải phóng các lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, tăng năng suất
bằng cách thâm canh tạo ra động lực khuyến khích nông dân sản xuất.
- Ngày 9/12/1945 SCAP đã đưa ra một Bị vong lục ra lệnh cho chính phủ Nhật
Bản phải tìm cách thông qua được kế hoạch cải cách ruộng đất với mục tiêu:
“… Xóa bỏ những trở ngại kinh tế nhằm phục hồi và củng cố các xu hướng
dân chủ, tạo ra sự tôn trọng đối với các giá trị đích thực của con người, để
phá bỏ sự kìm hãm kinh tế vốn đọa đày người nông dân Nhật Bản trong
nhiều thế kỷ áp bức phong kiến”
- Tháng 10 năm 1946, Nghị viện đã thông qua chương trình cải cách ruộng đất
và ủy quyền cho chính phủ thực thi. Các biện pháp cải cách ruộng đất mạnh
mẽ được thể hiện thông qua các quy định của đạo luật.
2.2.2. Việc thực hiện và kết quả
- Bầu ra các thành viên ủy ban ruộng đất làng xã vào tháng 12/1946 và của cấp
tỉnh vào tháng 2/1947.
- Một mặt, chính phủ đã xúc tiến việc mua lại tất cả các đất trang trại mà chủ
sở hữu vắng mặt. Sau đó, chính phủ bán lại cho các tá điền.
- Mặt khác, chính phủ yêu cầu các chủ đất phải bán lại phần đất vượt mức quy
định trong phạm vi hai năm kể từ khi bộ luật có hiệu lực.
- Giá cả đất đai trả cho các chúa đất được xác định bằng 40 lần địa tô hàng
năm đối với các cánh đồng trồng lúa nước và 48 lần đối với các vùng đất cao.
đai kinh doanh. Thậm chí để đảm bảo thành quả của cuộc cải cách ruộng đất
và ngăn chặn địa chủ phục hồi lại, luật đất đai nông nghiệp được ban hành
vào năm 1952 đã hạn chế cả việc mở rộng quy mô ruộng đất của đơn vị canh
tác.
2.3. Cải cách (hay dân chủ hoá) lao động
2.3.1. Các đạo luật về lao động
- Những cải cách nhằm dân chủ hóa lao động được thực hiện bằng việc thông
qua các đạo luật về lao động, như Luật công đoàn được ban hành vào tháng
12 năm 1945; Luật điều chỉnh quan hệ lao động năm 1946 và Luật cơ bản
về lao động năm 1947.
- Chính phủ Nhật Bản, với sự giúp sức của SCAP đã đẩy mạnh việc hình
thành các Hội đồng quản lý với mục đích tạo cầu nối để qua đó, giới quản lý
và công nhân có thể thương lượng về các hợp đồng và quyết định quản lý.
- Các Hội đồng quản lý ngày càng giành được nhiều quyền lực và cương quyết
bảo vệ những thắng lợi đó và tác động của các cuộc đấu tranh công đoàn rất
quan trọng trong việc đặt nền móng cho quan hệ lao động.
2.3.2.2. Cơ cấu lương mới
- Trong những thành công mà người công nhân Nhật Bản đã giành được là cơ
cấu lương mới, gọi là cơ cấu lương kiểu Densan
- Cơ cấu lương này chú trọng đến thời gian phục vụ công ty, nên công nhân
càng ở lâu trong một công ty càng có lợi thế
- Trong mỗi xí nghiệp, lực lượng lao động có tổ chức ở Nhật Bản rất linh hoạt
và được công ty đào tạo cho các nhiệm vụ rất đa năng
- Mức lương không phụ thuộc vào phân loại việc làm mà do thâm niên phục
vụ công ty, chức vụ và việc đánh giá công trạng, có chú trọng đến những
hoàn cảnh khách quan của mỗi cá nhân như thâm niên công tác tại công ty và
số lượng thành viên trong gia đình
2.3.2. Ổn định việc làm
- Đứng trước tình trạng các công ty Nhật Bản bắt đầu sa thải hàng loạt, khiến
hàng triệu người thất nghiệp, các công đoàn đã hoạt động theo phương châm
quân sự hoá nền kinh tế, tiến hành chiến tranh xâm lược các nước láng giềng,
v quay tr li chớnh sỏch phỏt trin t nc bng phỏt trin kinh t -xó hi,
bng ho bỡnh v hu ngh vi cỏc nc lỏng ging.
- Th hai, M, vi t cỏch i din cho Lc lng ng minh, l ngi chim
úng, gõy sc ộp, ngi hoch nh, v ch o thc hin cụng cuc phc hi
v tỏi thit t nc Nht Bn núi chung v ci cỏch kinh t-xó hi Nht Bn
núi riờng
3.2. Một số đánh giá về những cải cách kinh tế - xã hội của Nhật Bản sau chiến
tranh
3.2.1. c im ca cuc ci cỏch
- Thc cht l cuc u tranh rt phc tp gia cỏc lc lng tin b v bo
th trong v ngoi Nht Bn.
- M mun thụng qua cụng cuc ci cỏch dõn ch dit tr ch ngha quõn
phit Nht Bn v lm suy yu luụn mt i th cnh tranh lõu i ca mỡnh
khu vc chõu ỏ - Thỏi Bỡnh Dng. ng thi, M cng mun xõy dng
Nht Bn thnh mt nc phỏt trin theo mụ hỡnh ch ngha t bn t do
kiu M.
- Cụng cuc ci cỏch kinh t - xó hi Nht Bn c thc hin di s chim
úng ca lc lng ng minh. Lc lng ng minh khụng thc thi chớnh
sỏch trc tr m thc hin iu hnh giỏn tip thụng qua gung mỏy hnh
chớnh ca ngi Nht
- Thnh cụng ca cỏc ci cỏch dõn ch, trong ú cú ci cỏch kinh t - xó hi,
Nht Bn l do s tỏc ng qua li, h tr ln nhau ca nhiu yu t bờn
trong v bờn ngoi quyt nh
- T nhng bin phỏp ch ng, khụn khộo ca chớnh ph Nht Bn kt hp
vi s lao ng quờn mỡnh cho cụng cuc phc hi t nc ca nhõn dõn
Nht Bn, cụng cuc ci cỏch dõn ch sau chin tranh ó thu c nhng kt
qu tt p v khỏc nhiu so vi ý v mc ớch ban u ca M
3.2.2. Những tác động của cải cách kinh tế - xã hội sau chiến tranh ở Nhật Bản
và cạnh tranh trong hoà bình, một nền kinh tế mới theo hướng thị trường mở,
tạo điều kiện cho mọi khả năng sáng tạo có môi trường tốt để nảy sinh và
phát triển.
- Những cải cách căn bản, đụng chạm đến nền tảng, những vấn đề thuộc chiều
sâu của xã hội, của nền kinh tế, sẽ không thể thực hiện được nếu không có
những sức ép mạnh, từ bản thân nội tại của xã hội và nền kinh tế đó, cũng
như từ những sức ép quyết liệt như từ bên ngoài. Đôi khi, những sức ép từ
bên ngoài có vai trò quyết định hơn cả sức ép trong nước.
- Những cải cách căn bản đó cần phải xuất phát từ lợi ích lâu dài của quốc gia,
phải đáp ứng được nguyện vọng và lợi ích căn bản và chính đáng của đông
đảo dân chúng. Đồng thời, những cải cách đó về cơ bản phải phù hợp với xu
thế phát triển chung của nhân loại đó là: dân chủ, thị trường, mở cửa và phát
triển trong hòa bình. Nếu được như vậy thì các cải cách đó mới huy động
được sự đóng góp của mọi nguồn lực từ mọi hướng để thành công.
KẾT LUẬN
- Những cải cách này mang tính chất dân chủ tư sản, thủ tiêu những tàn tích
phong kiến, quân phiệt nhằm hoà bình và dân chủ hoá nước Nhật, phục hồi
và phát triển nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, và tái lập sự phát triển
bình thường của xã hội và kinh tế Nhật Bản.
- Đưa nước Nhật phát triển theo con đường tự do, dân chủ và hoà bình.
- Về cơ bản, chúng đã thành công, phá tan và ngăn chặn được sự phục hồi của
chủ nghĩa quân phiệt, loại bỏ được về cơ bản những tàn dư còn rơi rớt lại của
chủ nghĩa phong kiến, tạo ra một xã hội dân chủ và hoà bình, tái lập và mở
rộng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa ở Nhật Bản, mở ra và tạo đà cho
một hướng phát triển mới đầy triển vọng sau này cho một nước Nhật hiện đại
References.
A. Tiếng Việt
1. Đoàn Văn An (1965), Giáo dục Nhật Bản hiện đại, Bộ giáo dục Sài Gòn.
2. Thích Thiện Ân (1965), Lịch sử t- t-ởng Nhật Bản, Đông ph-ơng xuất bản, Sài
Gòn.
(1988), Lịch sử Nhật Bản, Đại học Quốc gia Hà Nội, NXB Văn hóa thông tin,
Hà Nội
22. Nguyễn Đình Lễ - Nguyễn Anh Thái (1992), Chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và
Thuyết Đại Đông á, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội
23. Phạm H-ng Long - Nguyễn Nh- Diệm - Vũ Quốc Ca (dịch) (1992), Kinh tế
Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ II, Nxb KHXH, Hà Nội
24. M.Y.Yoshino (1986), Hệ thống quản lý của Nhật Bản, tập I, ủy ban khoa học
xã hội Việt Nam, Viện kinh tế thế giới, Hà Nội
25. M.Y.Yoshino (1986), Hệ thống quản lý của Nhật Bản, tập II, ủy ban KHXH
Việt Nam, Viện Kinh tế Thế giới, Hà Nội
26. Mi-Ivanop (1986), Sự phát triển của chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản, NXB
Quân đội nhân dân, Hà Nội
27. Michio Morishoma (1991), Tại sao Nhật Bản thành công? Công nghệ
ph-ơng Tây và tính cách Nhật Bản, Nxb KHXH, Hà Nội
28. Nakamori Hisao (1994), Thành công của Nhật Bản - Những bài học về sự phát
triển kinh tế, Nxb KHXH, Hà Nội
29. Đào Duy Ngọc (1991), Vài suy ngẫm về sự thần kỳ Nhật Bản, Viện quan hệ
Quốc tế, Hà Nội
30. Nhật Bản ngày nay (1993), Hiệp hội quốc tế thông tin giáo dục Tokyo
31. Nhật Bản ngày nay (1991), Nxb Thông tin lý luận, Tp Hồ Chí Minh.
32. Okuhira Yasuhiro và nhiều tác giả (1994), Chính trị kinh tế Nhật Bản, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội
33. Pierre Antoine - Donnet (1991), N-ớc Nhật mua cả thế giới, ủy ban KHXH Tp
Hồ Chí Minh, Nxb Thông tin lý luận
34. Chu Hữu Quý (chủ biên) (1991), Trần An Phong, Đoàn Ngọc Cảnh, Nông
nghiệp nông thôn Nhật Bản, Nxb Sự thật, Hà Nội
35. Reischauer E. O (1980), Lịch sử Nhật Bản và ng-ời Nhật từ khởi thủy đến năm
1945, Bản dịch của th- viện Quân đội
36. Reischauer E.O. (1996), Nhật Bản: Câu chuyện về một quốc gia, Nxb Chính trị
Quốc Gia, Hà Nội
52. Yoshihara Kunio (1991), Sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Nxb KHXH, Hà
Nội
53. Yoshihara Kunio (1993), Sogo Shosha - Đội tiền phong của nền kinh tế Nhật
Bản, ủy ban KHXH, Hà Nội
54. Yukata Kosai (1993), Kỷ nguyên tăng tr-ởng nhanh những nhận xét về nền
kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh, Viện Kinh tế Thế giới, Hà Nội
B. tiếng AnH.
55. G.C. Allen (1981), A short Economic History of Modern Japan, Macmillan
Press, Fourth Edition
56. Hsu C. Robert (1999), The MIT Encyclopedia of the Japanese Economy, 2rd
edition, The MIT Press, Cambridge, Masachusetts, London, England.
57. Jcohen (1949), The Japanese Economy in the War and Reconstruction,
University of Minnescota Press
58. Morikawa Hidamasa (1992), Zaibatsu :The Rise and Fall of Family Enterprise
Groups in Japan, Tokyo University Press
59. Nakamura K. (1978), “The Formation of Modern Japan”, Tokyo, The Centre
for East Asian Cultural Studies
60. Ohkawa K., Ranis B. (1985), “Japan and Developing Country”, Oxford. Basil
Blackwell
61. Reischauer E. O (1977), “The Japanese”, Tokyo, Charches E. Tuttle Company
62. Wolferen K. V (1988), “The Enigma of Japanese Power”, New York, Vintage
Books
C. C¸c trang web bæ trî
63.
64. http:// www .ansaikuropedia.org
65.
66.
67.