Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
MỤC LỤC
Mở đầu
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT……..........................................................................................................1
1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............................................................1
1.1. Chi phí sản xuất...............................................................................................1
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất (CPSX)..........................................................1
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất..........................................................................1
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
(phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí)..........................................................1
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.........2
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.................................................................2
1.2. Giá thành sản phẩm........................................................................................2
1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm..................................................................2
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm....................................................................3
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành..3
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí...............................3
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...........................3
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất........................4
2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất....................................................4
2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất...................................................................4
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên…………..........................................................................................5
2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.............................................5
2.2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.......................................................5
2.2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................6
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp...........................7
2.2.2. Kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo PP Kiểm kê định kỳ (KKĐK)....7
10) . ....................................................................................................16
1.7. Đặc điểm công tác kế toán va chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ......16
1.7.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty..................................................16
1.7.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty...............................................17
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 2 Lp: 2LT - KT02
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
2. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH TM Đức 100..........................................................................18
2.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH TM Đức 100...............18
2.1.1.Đặc điểm và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty...................18
2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất.........................................................................18
2.1.2.1. Chi phí NVLTT .................................................................................18
2.1.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp................................................................18
2.1.2.3. Chi phí sản xuất chung ......................................................................18
2.1.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX tại công ty................19
2.1.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVC TT..............19
2.1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
.............................................................................................................22
2.1.3.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung....24
2.1.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp......................26
2.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty.............................................26
2.3.Tính giá thành sản phẩm tại công ty................................................................27
2.3.1.Đối tượng và kỳ tính giá thành.................................................................27
2.3.2.Phương pháp tính giá thành ở công ty TNHH TM Đức 100...................27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐỨC 100...................31
1. Đánh giá chung về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Đức 100...................................................31
1.1.Ưu điểm............................................................................................................31
thiện mình. Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức, quản lý chặt chẽ
các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm cho
phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Bởi đây là bước tiền đề quan trọng tạo cho mỗi
doanh nghiệp động lực sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòng quanh
vốn, tăng nhanh sức cạnh tranh trên thị trường và từ đó đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh
trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất
vào giá thành sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa
sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh có hiệu quả.
Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu
trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, em đã chọn đề tài cho luận văn cuối khóa của mình: “Kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM Đức 100”.
Khi chọn đề tài này, em mong muốn tìm hiểu sâu thêm lý luận cơ bản về tổ chức
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình hình thực tế vấn đề này tại Công ty TNHH
TM Đức 100. Qua đó, có thể đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để công ty sử dụng tốt các tiềm năng về
lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH TM Đức 100.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM Đức 100.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 5 Lớp: 2LT - KT02
phí, giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ. Đồng thời cũng là cơ sở để lập dự toán chi phí của kỳ sau.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 6 Lớp: 2LT - KT02
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, CPSX được chia thành ba khoản mục chi phí sau:
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về NVL chính,
vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho quá trình hoạt động sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho
người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: Lương, các khoản
phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,
KPCĐ).
Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan
đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội
sản xuất. Chi phí sản xuất cung gồm: CP nhân viên phân xưởng, chi phí vật
liệu, …
Ý nghĩa: Việc phân loại CPSX theo tiêu thức này giúp cho kế toán tính được giá
thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đồng thời, nó cung cấp tài liệu, số liệu cho
việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí cũng như phân tích
giá thành theo khoản mục.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
Chi phí Trực tiếp: Là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.
Chi phí Gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm , dịch vụ, nhiều công việc khác nhau.
Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để kế toán xác định phương pháp tập hợp
chi phí vào các đối tượng chịu chi phí sao cho phù hợp, phục vụ cho yêu cầu tính giá
Giỏ thnh
sn xut
=
CPSX d dang
u k
+
CPSX phỏt
sinh trong k
-
CPSX d dang
cui k
Giỏ thnh ton b: l ton b cỏc khon chi phớ phỏt sinh liờn quan n vic
sn xut v tiờu th sn phm. V c tớnh theo cụng thc sau:
Giỏ thnh ton b = Giỏ thnh sn xut ca SP + CP qun lý DN + CP bỏn hng
1.6. Mi quan h gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
Chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm u l hao phớ v lao ng sng v lao
ng vt hoỏ doanh nghip chi ra trong k biu hin bng tin.
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 8 Lp: 2LT - KT02
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Chi phí sản xuất phản ánh về hao phí sản xuất phát sinh trong kỳ (tháng, quý,
năm), còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất liên quan đến khối
lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí chi ra trong trọn một kỳ hạch toán, còn giá
thành sản phẩm bao gồm cả chi phí chi ra ở kỳ trước được tính vào giá thành sản
phẩm hoàn thành kỳ này (chi phí dở dang đầu kỳ), nhưng lại không bao gồm chi phí
chi ra ở kỳ này tính vào giá thành ở kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ).
Chi phí sản xuất tính trước toàn bộ chi phí đã chi kỳ này nhưng đợi phân bổ vào
giá thành các kỳ sau còn giá thành sản phẩm lại tính ở phần chi phí chưa chi ra ở kỳ
này nhưng đã tính trước ở giá thành kỳ này.
Như vậy có thể nói rằng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ
Chi phớ nguyờn vt liu trc tip (CP NVL TT) bao gm tr giỏ nguyờn vt liu
chớnh, vt liu ph, nhiờn liu, c xut dựng trc tip cho vic ch to sn phm.
Cụng thc phõn b nh sau:
Chi phớ vt liu phõn b cho
tng i tng (Sn phm)
=
Tng tiờu thc phõn b
ca tng i tng
x
T l (hay h s)
phõn b
Trong ú:
T l (hay h s) phõn b
=
Tng chi phớ vt liu cn phõn b
Tng tiờu thc phõn b ca tt c cỏc i tng
Chng t s dng: Phiu xut kho, bng phõn b vt liu, bng kờ xut vt
liu, biờn bn kim kờ xut kho, phiu lnh vt t
Ti khon s dng: TK 621 - Chi phớ nguyờn vt liu trc tip. Ti khon
ny c m chi tit theo tng i tng k toỏn chi phớ.
Kt cu TK 621 nh sau:
Bờn N: Tr giỏ thc t ca NVLTT xut dựng cho sn xut, ch to sn phm.
Bờn Cú: Tr giỏ NVL xut dựng khụng ht nhp li kho; tr giỏ ph liu thu hi.
Cui k kt chuyn chi phớ NVLTT tớnh giỏ thnh sn phm.
Ti khon ny khụng cú s d.
S hch toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip (Ph lc 01).
2.2.1.2. K toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip.
Chi phớ nhõn cụng trc tip (CP NCTT) l nhng khon thự lao phi tr cho
cụng nhõn trc tip sn xut sn phm, lao v, dch v nh: Tin lng chớnh, lng
ph, cỏc khon ph cp (Ph cp khu vc, c hi, tin n ca,) v cỏc khon trớch
Do CP SXC có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân
xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản CP này cho từng đối tượng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ, theo tiêu thức phù hợp. Công thức phân bổ như sau:
Mức phân bổ
CP SXC cho
từng đối tượng
=
∑ Chi phí sản xuất chung
∑ Tiêu thức phân bổ
của tất cả các đối tượng
x ∑ Tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng.
∗ Chứng từ sử dụng: Các hoá đơn tiền điện, nước, các bảng chấm công,…
∗ Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung. Kết cấu TK 627 như
sau:
Bên Nợ: Tập hợp CP SXC thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản phát sinh làm giảm CP SXC. Kết chuyển (hay phân bổ) chi
phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 11 Lớp: 2LT - KT02
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 6 TK cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272 - Chi phí vật liệu.
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 03).
2.2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất (CPSX) sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí: Chi phí
Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
- Kết chuyển chi phí NVL TT, Chi phí NCTT, chi phí SXC.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 12 Lớp: 2LT - KT02
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bên Có: - Kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Các khoản làm giảm chi phí SXC.
- Giá thành sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động SXKD, các DN có thể mở TK 631 “Giá
thành sản xuất: chi tiết theo các đối tượng tập hợp chi phí như đối với TK 154.
Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX toàn DN theo phương pháp KKĐK (Phụ lục 05).
4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định phần
CPSX nằm trong SP dở dang đó.
Để tính được giá thành sản phẩm, DN cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh
giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và
tính chất của sản phẩm mà DN có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá
sản phẩm dở dang sau:
3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp hoặc chi phí
NVL chính.
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm.
Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính. Công thức tính chi
phí sản phẩm dở dang :
Giá trị SP
làm dở
cuối kỳ
=
CP NVL TT nằm trong
sản phẩm làm dở đầu kỳ
+
CP NVL TT nm trong
sn phm lm d u k
+
CP NVL TT phỏt
sinh trong k
S lng SP hon thnh
+
S lng SPDD
x
S lng SP
lm d cui k
+ i vi CP NCTT, CP SXC nm trong SPDD cui k:
CP NCTT
hoc CP
SXC nm
trong SPDD
=
CP NVL TT hoc CP SXC
nm trong SP lm d K
+
CP NCTT hoc CP
SXC phỏt sinh trong k
S lng sn phm
hon thnh
+
S lng SP hon thnh
tng ng
x
S lng SP
hon thnh
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Kỳ tính giá thành là kỳ mà bộ phần kế toán tính được tổng giá thành và giá thành
đơn vị của sản phẩm hỏan thành nhập kho. Kỳ tính giá thành được xác định tùy thuộc
vào đặc điểm sản xuât, quy trình công nghệ, đặc điểm của sản phẩm,... nó có thể là
tháng, quý, năm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc thực hiện các hợp
đồng xây dựng thì kỳ hạn tính giá thành là khi các đơn đặt hàng, các công trình đã
hoàn thành.
5.2. Tính giá thành sản phẩm.
4.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn
như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (Quặng, than, gỗ,…).
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào CPSX đã tập hợp trong kỳ và giá trị SPDD đầu kỳ, cuối kỳ.
Giá thành đơn vị của sản phẩm được xác định như sau:
Giá thành đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành SP hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Trong đó:
Tổng giá thành SP
hoàn thành
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
Trong đó:
CPSX gđ 1
=
CPSX đầu kỳ gđ 1 + CPSX phát sinh gđ 1
SP hoàn thành + SPDD
x
Thành
phẩm
Trình tự tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm (Phụ
lục 07)
4.2.3. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng trong những DN mà sản phẩm được sản xuất theo đơn
đặt hàng và có quy trình công nghệ sản xuất phức tập kiểu song song, tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, mặt hàng sản phẩm nhiểu.
Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là các
đơn đặt hàng đã hoàn thành. Trong kỳ, kế toán phải tập hợp CPSX phát sinh cho từng
đơn đặt hàng, tính toán và phẩn bổ CP sản xuất chung cho từng đơn đặt hàng theo tiêu
chuẩn phù hợp khi hoản thành một đơn đặt hàng. Tổng cộng các chi phí đã tập hợp
trong kỳ sẽ được tính làm giá thành của đơn đặt hàng đó.
4.2.4. Phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số.
Phương pháp này áp dụng cho những DN mà trong một quy trình công nghệ sản
xuất sử cùng một loại NVL và cùng một lượng lao động nhưng tạo ra đồng thời nhiều
loại sản phẩm. CPSX không tập hợp riêng cho từng loại SP mà phải tập hợp chung
cho cả quá trình sản xuất và được tính như sau:
Tổng số SP gốc
hoàn thành trong kỳ
=
Số lượng từng loại SP
hoàn thành trong kỳ
x
Giá thành kế hoạch (định mức)
đơn vị thực tế SP từng loại
x Tỷ lệ giá thành
Trong đó:
4.2.6. Phương pháp tính giá thành theo phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm
phụ.
Phương pháp này áp dụng trong các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất,
bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩm phụ (các
DN chế biến đường, rượu, bia,…), để tính giá trị SP chính, kế toán phải loại trừ giá trị
SP phụ khỏi tổng CPSX SP. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo nhiều phương
pháp như giá có thể sử dụng, giá ước tính, giá kế hoạch,…
Tổng giá thành
SP chính
=
Giá trị SP chính
dở dang đầu kỳ
+
Tổng CPSX phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị SP
phụ thu hồi
-
Giá trị SP chính
dở dang cuối kỳ
4.2..7. Phương pháp liên hợp:
Phương pháp này áp dụng trong những DN có tổ chức sản xuất, tính chất quy
trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp
nhiều phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim, đóng
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Nhài 17 Lớp: 2LT - KT02
mình trên thị trờng, đã dần dần mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, có nhiều khách
hàng thờng xuyên.
Tuy mới thành lập từ năm 2000, nhng Công ty TNHH TM Đức 100 đã từng bớc
khẳng định đợc vị trí trên thị trờng, nâng cao chữ tín với khách hàng và tạo lập đợc vị
thế trở thành một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế thị trờng. Các sản phẩm của
Công ty đã đợc xuất khẩu sang nhiều nớc nh: Singapo, Đài Loan, Canada,...
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 18 Lp: 2LT - KT02
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn
1.2. Chức năng kinh doanh của Công ty:
Sản xuất, gia công và kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu, tiêu dùng nội địa.
Kinh doanh dịch vụ thơng mại.
1.3. Đặc điểm quy trình Công nghệ sản xuất của Công ty.
* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Phụ lục 08)
Quy trình công nghệ sản xuất: Đối tợng chế biến chủ yếu là vải. Sản xuất ở Công
ty rất phức tạp, quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục theo mô hình nớc chảy, sản
phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các mặt hàng có nhiều
chủng loại, mẫu mã, kiểu cách khác nhau; thờng phải trải qua các giai đoạn là: Kiểm
tra NVL - PL, cắt, may, là, đóng gói. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất này có
ảnh hởng quan trọng tới việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp
tính giá thành sản phẩm.
1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
-Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục 09).
-Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty và đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm
trớc pháp luật và toàn thể lao động trong công ty về tình hình kinh doanh và
tình hình tuân thủ pháp luật của công ty. Là ngời thực hiện lãnh đạo, điều
hành trực tiếp các phòng ban, chịu trách nhiệm ký nhận các hợp đồng kinh tế
với khách hàng
Phó Giám đốc Sản xuất - Kỹ thuật: Là ngời tham mu giúp việc cho Giám đốc
về lĩnh vực hoạt động sản xuất- kinh doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm
sản phẩm, hàng hoá nhập và xuất kho.
1.8. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH TM Đức 100 là đơn vị chuyên sản xuất và gia công hàng may
mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ cắt, may, giặt, là, đóng gói bằng các loại
máy móc thiết bị chuyên dùng với số lợng sản phẩm không nhỏ đợc chế biến từ
nguyên liệu chính là vải. Tính chất sản xuất các sản phẩm tại xí nghiệp là sản xuất
hàng loạt, phức tạp, liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn. Công ty bố trí chia làm 2 phân x-
ởng:
- Phân xởng 1: Gia công sản xuất áo Jacket, quần âu, váy, quần áo thể thao
của các hãng khác nhau. Phân xởng gồm 5 chuyền sản xuất.
- Phân xởng 2: Chuyên gia công quần áo của JaYa (Singapo). Phân xởng gồm 6
chuyền sản xuất.
Tại các phân xởng, mô hình sản xuất đợc bố trí theo dây chuyền nớc chảy, làm
đến đâu hết đến đấy. Một chuyền gồm khoảng 30 ngời: 1 tổ trởng, 2 lao động thủ
công, 2 lao động giản đơn, 24 công nhân may. Mô hình tổ chức sản xuất này có u
điểm là hàng giải toả nhanh nhng có hạn chế là năng suất lao động không cao và chỉ
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 20 Lp: 2LT - KT02
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn
áp dụng cho những nơi có trình độ chuyên môn hoá không cao. Ngoài các chuyền
may, còn có các bộ phân phụ trợ nh: cắt, trải vải, là, hoàn thiện, đóng gói.
Tại cả 2 phân xởng đều có dây chuyền công nghệ sản xuất khép kín từ công đoạn
đầu đến công đoạn cuối: cắt, may, là, đóng gói, nhập kho đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
+
1.9. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2008 - 2009 (Phụ lục
10).
Nhận xét:
Qua bảng số liệu 2 năm trở lại đây của công ty, ta thấy các chỉ tiêu của công ty
hầu nh đều tăng. Tổng Tài sản năm 2009 tăng 1,83% so với năm 2008 (tơng ứng với
số tiền là 212.740.397.560đ lên 216.639.375.900đ. Doanh thu thuần năm 2009 tăng
3.88%, đã thể hiện cố gắng của công ty trong thời gian qua mặc dù nền kinh tế đang
ởng
may 2
KCS
Kho
thành
phẩm
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau (Phụ lục 11)
Kế toán trởng: Là ngời giúp Giám đốc thực hiện việc kế toán thống kê, chịu
trách nhiệm hoàn toàn về công tác kế toán, quản lý tài chính của Công ty trớc
Giám đốc và Nhà nớc. Cập nhật, hớng dẫn thực hiện các chế độ về quản lý tổ
chức kế toán - tài chính cho các cán bộ kế toán trong công ty.
Phó phòng kế toán: Trực tiếp làm kế toán bán hàng, kế toán các khoản phải
thu, kế toán xây dựng cơ bản, kế toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc,
kê khai thuế GTGT và các khoản phải nộp NSNN.
Nhân viên kế toán tổng hợp: Phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông
tin tổng quát. Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo quyết toán tài chính hàng quý,
hàng năm và một số báo cáo khác để phản ánh tình hình và kết quả hoạt động
kinh tế, tài chính của Công ty.
Nhân viên kế toán Ngân hàng kiêm kế toán công nợ phải trả: Trực tiếp giao
dịch với Ngân hàng mở tài khoản, theo dõi các khoản Tiền gửi ngân hàng, tiền
vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn, trực tiếp theo dõi các khoản phải trả.
Kế toán tiền mặt kiêm KT tiền lơng và KT thanh toán: Có nhiệm vụ phản
ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền
mặt trong Công ty. Tính toán phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
cho các đối tợng liên quan.
Thủ quỹ: Hàng ngày, phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành
đối chiếu với số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt.
1.7.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Ti cụng ty TNHH TM c 100 cỏc khon chi phớ c phõn loi nh sau:
4.1.2.1. Chi phớ NVLTT :
Chi phi nguyờn võt liờu trc tiờp tai cụng ty bao gm chi phớ NVL chớnh v chi phớ
NVL ph.
Chi phớ nguyờn vt liu chớnh: l vi, bụng cỏc loi. Nhng NVL ny mt
phn do khỏch hng em n hoc do cụng ty mua ngoi. Phn do khỏch hng
em n cụng ty ch hch toỏn CP vn chuyn, bc d phỏt sinh. Phn do cụng
ty mua thỡ thc hin tớnh tr giỏ NVL xut kho theo phng phỏp Bỡnh quõn gia
quyn c k d tr.
Chi phớ nguyờn vt liu ph: bao gm cỳc, khúa, phn may, phn ln vt
liu ph mua ti th trng trong nc, hoc khỏch hng em n. Cụng ty ch
hch toỏn vo phn chi phớ ny giỏ tr ca nhng vt liu ph do cụng ty b
tin ra mua. Cũn i vi vt liu ph do khỏch hng em n cụng ty ch theo
dừi v mt s lng.
Sinh viờn thc hin: on Th Nhi 23 Lp: 2LT - KT02
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
4.1.2.2. Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm những khoản phải trả cho công
nhân sản xuất như : lương, phụ cấp lương, và trích các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ.
4.1.2.3. Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí: Chi phí nhân viên
các phân xưởng; CP công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất; CP khấu
hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài và CP khác bằng tiền.
4.1.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX tại công ty.
4.1.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVC TT
Để có một loại sản phẩm may mặc hoàn chỉnh cẩn rất nhiều loại NVL khác nhau.
Bên cạnh đó, công ty TNHH TM Đức 100 có quy mô hoạt động lớn, có khối lượng
sản phẩm lớn, đa dạng về kiểu dáng và màu sắc. Do đó, hạch toán chi tiết khoản mục
chi phí NVL TT thành hai loại: Chi phí NVL chính và chi phí NVL phụ.
∗ Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK
này được mở chi tiết theo từng xí nghiệp thành viên.
=
Tổng chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh trong tháng
Tổng số NVL nhập trong tháng (mét)
- Với phần NVL do công ty bỏ tiền ra mua:
Trị giá thực tế NVL
xuất kho
=
Số lượng NVL
xuất kho (mét)
x Đơn giá bình quân
Trong đó:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dữ trữ
=
Trị giá vốn thực tế
của NVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lượng NVL
tồn đầu kỳ
+
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
Ví dụ: Căn cứ vào “Phiếu xuất kho” (Phụ lục 13) của công ty trong tháng 06/09,
xuất 65.680 mét vải Gabactin cho phân xưởng may 1 để sản xuất áo sơ mi:
Theo phiếu nhập kho NVL thì toàn bộ số vải Gabactin thực nhập là 70.150m.
Theo chứng từ thanh toán thì tổng chi phí vận chuyển của lô hàng này là
28.962.800đồng. Như vậy:
Hệ số phân bổ chi tiết cho 1m vải Gabactin