Báo cáo thực
tập khoa
kinh tế
MỤC LỤC
Báo cáo th c t p khoa kinh tự ậ ế 1
M C L CỤ Ụ 2
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập cơ sở ngành kinh tế được thiết kế vào cuối năm thứ 3, trong 4
tuần sau khi đã được học kiến thức cơ sở ngành và một phần kiến thức chuyên sâu
ngành. Nó giúp cho sinh viên ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ
các phần đã học vào thực tế các hoạt động của đơn vị thực tập nhằm củng cố kiến
thức và kỹ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu.
Đợt thực tập này là bước đệm giúp sinh viên chuẩn bị lựa chọn chuyên đề thực tập
tốt nghiệp và luận văn tốt nghiệp, rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội và xây dựng
mối quan hệ ban đầu tốt với cơ sở thực tập. [1, 04]
Để thực hiện tốt báo cáo này, em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình các
thầy cô giáo hướng dẫn trực tiếp là Thạc sỹ Trần Thị Dung và Thạc sỹ Vũ Đình
Khoa, sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty cũng như các cô chú,
anh chị ở các bộ phận của công ty và bạn bè, gia đình. Em xin chân thành cảm ơn
và rất mong được sự hướng dẫn của các cô chú, anh chị trong công ty, các thầy cô
giáo để em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Nội dung của báo cáo gồm có:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của công ty TNHH XNK May Minh
Anh.
Phần 2: Thực tập chuyên đề
Chuyên đề 1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing tại công
ty TNHH XNK May Minh Anh.
Chuyên đề 2: Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty TNHH XNK
May Minh Anh.
Chuyên đề 3: Những vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện tại công ty TNHH
hữu hạn 2 thành viên.
Công ty thuê đất và thuê xưởng sản xuất của một số hộ gia đình, ngày
26/10/2007 công ty khởi công xây dựng thêm nhà kho, và văn phòng công ty,, nhà
để xe, nhà ăn, công trình phụ, tường rào, làm đường. Ngày 8/12/2007 thì các
công trình được khánh thành.
Ngày 19/11/2007 công ty mua máy móc thiết bị đợt 1 lắp đặt ở phân
xưởng sản xuất, ngày 16/01/2008 công ty mua máy móc thiết bị đợt 2.
Công ty thông báo tuyển dụng lao động trên đài truyền thanh 10 xã lân cận
của huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây cũ (nay là Hà Nội) trong 3 ngày từ ngày
15/12/2007. Đến ngày 01/01/2008 số công nhân đã nộp hồ sơ đến làm việc là 86
công nhân, đến đầu tháng 02/2008 số công nhân tuyên được thêm là 12 công
nhân.
Đến nay tổng số công nhân viên của công ty là 125 người.
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
STT Chỉ tiêu Năm 2008
1 Doanh thu các hoạt động 2.168.361.638
2 Lợi nhuận 55.908.177
3 Tổng vốn
- Vốn cố định
- Vồn lưu động
2.884.973.300
1.650.833.000
1.234.140.300
4 Số công nhân
- Số lượng
- Trình độ
+ Tốt nghiệp PTTH
+ Tốt nghiệp THCS
+ Trình độ Đại học
phẩm
Kho nguyên
vật liệu
Tổ cắt Chuyền may
(3 tổ)
Tổ KCS Tổ hoàn
thiện
Tổ sửa máy
1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận
+ Hội đồng thành viên của công ty gồm 3 thành viên và giữ các chức vụ
tương ứng: chủ tịch hôị đồng thành viên, giám đốc, phó giám đốc. Hội đồng thành
viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty: chỉ định người đại diện pháp luật
của công ty, bầu ra chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định các chiến lược và kế
hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, … (theo khoản 2, điều 47, luật doanh
Hội đồng th nhà
viên
Ban Giám đốc
Phó Giám đốc
Marketing
nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
60/2005/QH11 ngày 29/11/2005).
+ Chủ tịch hội đồng thành viên: (Ông Nguyễn Vũ Bảy) chuẩn bị tổ chức
các chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên, triệu tập và chủ trì
cuộc họp hội đồng thành viên, giám sát việc tổ chức thực hiện của hội đồng thành
viên (theo khoản 2, điều 49, luật doanh nghiệp 2005).
+ Giám đốc công ty (Ông Nguyễn Anh Tuấn) là người đại diện pháp luật
theo uỷ quyền của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành
viên, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, điều hành trực tiếp
các hoạt động của nhà máy (theo khoản 2, điều 55, luật doanh nghiệp năm 2005).
+ Phó giám đốc công ty (Ông Nguyễn Minh Chung): phụ trách công tác
phụ liệu cho công ty. Một thủ kho bên kho thành phẩm (kiêm kế toán thành phẩm)
thì bảo quản thành phẩm, kiểm tra và ghi sổ kho tình hình nhập, xuất, tồn thành
phẩm, báo cáo với kế toán trưởng.
+ Tổ trưởng các tổ: chấm công cho các công nhân tổ mình, nộp bảng chấm
công cho kế toán trưởng để tính lương cho công nhân, quản lý công nhân tổ mình
trong sản xuất, tác phong làm việc của công nhân.
1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty TNHH XNK May
Minh Anh.
1.4.1 Mô hình kế toán và bộ máy kế toán.
Do đơn vị có quy mô nhỏ lên chỉ có kế toán trưởng và các thủ kho,
thủ quỹ kiêm kế toán ở các bộ phận giúp kế toán trưởng:
Kế toán trưởng và kế toán viên theo mô hình tập trung
Hình 1.2 Hình thức kế toán tập trung của công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán NVL,
CCDC (thủ
kho)
Kế toán thành
phẩm (thủ
kho)
Kế toán tiền
mặt, TGNH
(thủ quỹ)
Kế toán
tiền lương
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ tác nghiệp giữa các kế toán viên ở các bộ phận
+ Kế toán trưởng: có trách nhiệm tổng hợp tình hình chung của công ty,
trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra kế toán viên để phản ánh kịp thời các hoạt động của
khoản
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu
• Các sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng (nhật ký
mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền), sổ cái, sổ, thẻ kế
toán chi tiết ở các bộ phận.
Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, kế toán phân loại
chứng từ ghi vào các sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký chung, sau đó tổng hợp các
số liệu ở từng sổ theo định kỳ hoặc vào cuối tháng để ghi vào sổ Cái. Đồng thời
với việc ghi sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, các nghiệp vụ phát sinh ghi vào
các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.(không ghi trùng lặp các số liệu giữa các sổ
nhật ký)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân
đối số phát sinh. Số liệu ghi trên sổ Cái, các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập
báo cáo tài chính.
• Tổ chức hệ thống chứng từ:
- Công ty sử dụng hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán do bộ tài chính ban
hành theo quyết định 15 ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính.
Ngoài ra do đặc điểm sản xuất của công ty là hàng may mặc nên có một số mẫu
do công ty sử dụng cho phù hợp như: bảng chấm công, phiếu báo cơm bảng kiểm
nghiệm hàng hoá vật tư, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng tính giá thành, thẻ
kho.
- Các chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, phiếu đề nghị thanh toán, chứng từ ngân hàng (báo có, báo nợ), hoá đơn giá
trị gia tăng.
1.4.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:
Hình 1.4 Sơ đồ tập hợp chi phí, hạch toán thành phẩm, giá vốn.
TK 621 TK 154 TK 155 TK 632
k/c chi phí NVLTT
xuất bán tphẩm
TK 622 Th phẩm nhập kho
k/c chi phí NCTT
TK 157
TK 627
Tp chuyển xác định
k/c chi phí SXC đi bán tiêu thụ
• Tính giá thành thực tế theo đơn đặt hàng:
Do doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng khối lượng lớn, mỗi một thời
gian sản xuất một đơn đặt hàng cụ thể nên chi phí cũng được tập hợp theo đơn đặt
hàng (bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung) dẫn đến kỳ kế tính giá thành là khi đơn đặt hàng được sản xuất hoàn thành.
Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu xuất kho theo phương
pháp giá thực tế đích danh: nhập về theo giá nào thì xuất theo giá đó.
• Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp
ghi thẻ song song:
Hình 1.5 Sơ đồ hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song
Thẻ kho
ghi hàng ngày
đối chiếu hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu cuối tháng
Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất, dùng thẻ kho ghi chép hàng ngày
tình hình nhập, xuất, từng thứ theo chỉ tiêu số lượng, theo số thực nhập, xuất.
Cuối ngày tính số tồn kho để ghi ra cột tồn kho trên thẻ kho.
Do thủ kho kiêm kế toán NVL, CCDC nên thủ kho dùng sổ chi tiết để
hợp
- Hiện tại công ty đang sản xuất mã hàng quần nam theo đơn dặt hàng của Mỹ
thông qua công ty TNHH Thương Mại Cheong San (Hàn Quốc), với số lượng là
120000 quần nam, đơn giá 1.08 USD, tương ứng 129600 USD. Các công ty Kinh
Bắc, Trọng Tín, Đại Thành Bắc, MTBV đang gia công hàng cho công ty.
1.5.2 Lịch làm việc của công ty.
Công nhân công ty làm việc từ thứ 2 đến thứ 7, được nghỉ ngày lễ, tết, chủ
nhật theo chế độ của nhà nước. Thời gian làm việc của công nhân là: một ngày là
làm 10h: sáng từ 7h đến 12h, công nhân ăn trưa tại công ty, chiều từ 13h đến 19h.
1.5.3 Quy trình sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm sản xuất sản phẩm:
Công ty sản xuất sản phẩm may mặc nên đặc thù là có nhiều mẫu mã và
kích cỡ khác nhau (S, M, XL, 2XL, 3XL, 4XL, 5XL).
Đặc điểm của sản xuất theo đơn đặt hàng là số lượng sản phẩm là tương
đối lớn, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo đơn hàng nên không cần kênh phân
phối, và thời gian giao hàng đã được định sẵn theo hợp đồng.
Khi may theo đơn đặt hàng, công ty được bên đặt hàng cung cấp nguyên
liệu chính: vải chính, vải lót,… tuỳ theo loại hàng. Công ty phải mua các nguyên
phụ liệu khác như: chỉ, dây chun, nhãn mác, bao bì đóng gói,… được tính vào chi
phí sản xuất.
- Quy trình sản xuất sản phẩm như sau: (mã hàng SK 807, quần nam)
(trang 12)
Hình 1.5 Quy trình sản xuất của sản phẩm (mã hàng SK 807).Giai đoạn sản
xuất sản phẩm
Giai đoạn chuẩ
n
bị cho sản xuất
Giai đoạ
n ho nà
thiện
Kiểm tra chất
lượng sản phẩm
(KCS)
Thùa khuyết,
đính cúc,
khuy c i, à
nhặt chỉ…
May tay, túi,
cạp, gấu,
size,…
Đính mác, luồ
n
chun, c i cúc, à
gấp sản phẩm,
…
Dán size v o túi, à
cho sản phẩm
v o, à đóng hộp
L sà ản phẩm
Bảng 2.1: Bảng kê tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty năm 2008.
Tháng Loại sản phẩm Số
lượng
(sphẩm)
Đơn
giá
(VNĐ)
Đơn
- áo nhung N9 1.803 45.000 81.135.000
- Jacket trần 2.164 2,60 93.173.184
16.560
7 - áo nhung N9 717 45.000 32.265.000
- Jacket trần 983 2,60 42.298.490
16.550
- Quần soóc 6.000 4.500 27.000.000
8 - Jilê 2.464 2,20 89.714.240
16.550
- Pan (May 10) 5.598 1,76 163.058.544
16.550
9 - Jilê 410 2,20 14.928.100
16.550
- Pan (May 10) 8.678 1,76 252.772.784
16.550
10 - Jilê 759 2,00 25.654.200
16.900
- Jacket trần 772 2,40 31.312.320
16.900
- áo thun 2.016 8.000 16.128.000
- Quần xốp 4.836 5.000 24.180.000
11 - Jilê 127 2,00 4.292.600
16.900
- Jacket trần 520 2,40 21.091.200
16.900
- áo nhung A22 1.004 35.000 35.140.000
+ Giá sản phẩm là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có
được quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ.
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm.
+ Giá cả hàng hoá trên thị trường chịu sự tác động của chi phí sản xuất sản
phẩm để tạo ra sản phẩm bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi; quan hệ
cung cầu hàng hoá; sức mua của đồng tiền; yếu tố thị hiếu, tâm lý khách hàng.
Công ty tính toán giá cả như thế nào để đem lại lợi nhuận cho công ty mà
lại được khách hàng chấp nhận. Trong giai đoạn đầu của sản xuất công ty có
những chiến lược để sản xuất với chi phí thấp nhất, chính sách giá thâm nhập
nhằm để giá cả sản phẩm cạnh tranh hơn so với các đối thủ. Giá cả sản phẩm phải
bù đắp được các chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm, bảo đảm bảo mức lãi nhất định
cho công ty, được một lượng khách hàng tối thiểu chấp nhận.
Giá của sản phẩm công ty gồm chi phí và chi phí cộng thêm.
Giá bán = Chi phí + (Tỷ lệ cộng thêm vào chi phí x Chi phí)
Lợi nhuận mục tiêu + chi phí BH & QLDN
Tỷ lệ chi phí cộng thêm =
Sản lượng sản xuất x chi phí đơn vị.
+ Mục tiêu của công ty hiện nay là đảm bảo đứng vững trên thị trường,
đảm bảo đời sống công nhân. Công ty đưa ra những chính sách như: tìm kiếm
khách hàng mới, mở rộng thị trường sang một số nước khác như liên minh Châu
Âu (trong nửa đầu năm 2008, nhập khẩu hàng may mặc từ Việt Nam của Châu Âu
khá mạnh, tăng 6,8 % tính theo USD so với cùng kỳ năm trước), đảm bảo chất
lượng hàng hoá, thời gian giao hàng.
- Chính sách phân phối:
Công ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng nên không có kênh phân
phối sản phẩm: các đại lý bán hàng trực tiếp, trung gian. Công ty sản xuất sản
phẩm theo đơn đặt hàng, bán trực tiếp tới khách hàng theo lô với số lượng lớn đã
đặt.
- Chính sách xúc tiến bán hàng:
Hàng hoá để bán ra một cách nhanh chóng hơn thì cần phải có những
- Một số đối thủ canh tranh:
Có rất nhiều công ty lớn trong ngành may mặc Việt Nam, đặc biệt có
nhiều công ty đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc xuất
khẩu như: công ty May 10, Công ty May Thăng Long, công ty cổ phần May Sài
Gòn, …. Vì vậy mà công ty phải đưa ra những chính sách giá cả, sản phẩm đúng
đắn để có thể tồn tại và phát triển.
Chuyên đề 2: Công tác quản lý tài sản cố định tại công ty TNHH XNK
May Minh Anh.
2.1 Thống kê khả năng sản xuất phục vụ tài sản cố định.
2.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định
- Khái niệm: tài sản cố định là những tư liệu lao động do con người tạo ra,
có tính chất lâu bền, được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và các
hoạt động khác nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình
sử dụng, giá trị tài sản cố định bị hao mòn dần được chuyển dần từng phần vào
giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và thu hồi dưới hình thức khấu
hao trong giá thành sản phẩm, có giá trị và giá trị sử dụng. [2, 64].
- Tiêu chuẩn để là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn
sau (theo chuẩn mực 3, QĐ 206/2003 BTC):
+ Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
cố định đó.
+ Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Phân loại tài sản cố định theo công dụng của tài sản:
+ Nhà cửa: là công trình xây dựng để lắp đặt máy móc, thiết bị, chứa
nguyên vật liệu, nơi làm việc của các phòng ban, phân xưởng … Công ty có: nhà
xưởng sản xuất, xưởng hoàn thiện, nhà kho nguyên vật liệu, phòng kỹ thuật, văn
phòng làm việc, tiếp khách của công ty.
+ Vật kiến trúc: là các công trình phục vụ cho sản xuất được thuận lợi và
an toàn gồm: đường xá, cầu cống, tường rào, công trình phụ, nhà xe, nhà ăn của
Giảm
trong
kỳ
Có cuối
năm
Kết
cấu
tài
sản
cố
định
Tổng
số
Loại
cty đã
có
Loại
hiện đại
hơn
Loại
cũ bị
loại bỏ
A Dùng
trong sản
xuất cơ
bản
Tổng số: 1.432.50
6
426.247 62.200 364.04
7
0 0 0 0
0,000
C Không
dùng
trong sản
xuất
31.578 30.031 30.031 0 61.609
0,032
Tổng 1.464.08
4
456.278 62.200 394.07
8
7.362 1.913.00
0 1,000
Trong kết cấu TSCĐ của công ty thì nhà cửa và thiết bị sản xuất chiếm
đa số cho thấy việc trang bị máy móc và nhà cửa là cần thiết khi đầu tư sản
xuất. Công ty không có TSCĐ dùng trong sản xuất khác.
+ Chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định phản ánh mối quan hệ của từng nhóm tài
sản cố định so với toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu chỉ
tiêu này nếu xác định được bằng giá khôi phục hoàn toàn thì chỉ tiêu này sẽ được
xác định một cách chính xác hơn. Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định có thể thấy
được đặc điểm trang bị kỹ thuật, đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật của doanh
nghiệp.
+ Qua đó phân tích, so sánh kết cấu tài sản cố định giữa các doanh nghiệp
cùng loại, có thể xác định kết cấu hợp lý, tiết kiệm vốn cố định mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho mỗi đồng vốn của công ty. [2, 66]
- Nghiên cứu tình hình tăng giảm tài sản cố định:
Từ bảng cân đối tài sản cố định ta xác định các hệ số về tình hình tăng,
giảm tài sản cố định (bao nhiêu lần).
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Trong từng thời kỳ cụ thể ngoài việc tính chung cho toàn bộ TSCĐ, các hê
số nói trên còn được phân tích riêng cho từng loại TSCĐ để nghiên cứu cụ thể và
sâu sắc.
2.1.3 Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản cố
định cho doanh nghiệp. Để đánh giá một cách chung nhất về hiệu quả sử dụng tài
sản cố định ta dùng một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu1: so sánh giữa giá trị sản xuất của doanh nghiệp thực hiện trong
năm với tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm:
Giá trị sản xuất
=
Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm
1.709.304
= = 1,097
1.557.458,5
Giá trị sản xuất kinh doanh dở dang cuối năm 2008 là: 218.152 ngàn đồng,
không có thành phẩm tồn, sản phẩm dở đầu năm 2008.
Chỉ tiêu này cho ta biết trong một năm cứ một đồng TSCĐ của doanh
nghiệp tham gia vào sản xuất tạo ra được 1,097 đồng giá trị sản xuất.
- Chỉ tiêu 2: so sánh giữa mức thu nhập của doanh nghiệp thực hiện được
trong năm với tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm.
Tổng thu nhập
=
Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm
55.908,177
= = 0,036
1.557.458,5
kế hoạch: 1
Dự phòng:
2
Bảo
dưỡng: 1
Ngừng
việc: 3
- Các loại máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất:
Bảng 2.4: Bảng kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất trực tiếp
STT Loại máy Số lượng (bộ)
1 Máy may một kim thường (KM–250A) 100
2 Máy may một kim điện tử (có bảng điều khiển) 4
3 Máy hai kim cố định 4
4 Máy hai kim di động 2
5 Máy vắt sổ hai kim năm chỉ 6
6 Máy trần chun 1
7 Máy đính cúc 1
8 Máy thùa khuyết 1
9 Máy sang chỉ công nghiệp 1
10 Máy di bọ 1
11 Bộ máy cắt 1
12 Bộ bàn là công nghiệp 3
Tổng 125
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc – thiết bị sản xuất trước hết đòi
hỏi phải sử dụng đầy đủ số lượng máy móc – thiết bị hiện có trong phạm vi của
doanh nghiệp. Máy móc – thiết bị hiện có là tất cả số thiết bị sản xuất đã được
tính vào bảng cân đối tài sản và ghi vào bảng kê TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo, không phụ thuộc vào tình trạng và vị trí của nó.
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian máy móc – thiết bị sản xuất.
g4 (quý IV) = = 9,704
9.420
Số ca máy làm việc thực tế
Số ca làm việc bq 1ngày máy (c) =
Số ngày máy làm việc thực tế
9.180
c3 (quý III) = = 1,011
9.080
9.420
c4 (quý IV) = = 1,007
9.350
Số ngày làm việc thực tế
Số ngày máy làm việc bq 1 máy lắp (n) =
Số máy lắp bình quân
9.080
n3 (quý III) = = 76,949
118
9.350
n4 (quý IV) = = 79,237
118
Số giờ máy làm việc thực tế
Số giờ công làm việc ttế bq 1 máy lắp (G) =
Số máy lắp bình quân
90.326
G3 (quý III) = = 765,474
118
91.412
G4 (quý IV) = = 774,678
118
2.2.4 Thống kê công suất máy móc – thiết bị sản xuất.
Công ty dùng nhiều loại máy móc để sản xuất 1 loại sản phẩm trong một
khoảng thời gian tương ứng với đơn dặt hàng, mỗi sản phẩm lại được phân ra làm
các chi tiết nhỏ như: tay, thân , cổ, túi, cạp, …và sản xuất qua nhiều công đoạn
như: cắt, may, thùa khuyết, đính cúc, luồn chun, kiểm tra, là, hoàn thiện (đóng
gói, dán nhạn mác, đóng hộp …). Vì vậy các chỉ tiêu này rất khó để xác định. Nó
không những phụ thuộc vào máy móc mà còn pịu thuộc vào trình độ tay nghề của
người công nhân.
Ví dụ: 1 thợ máy đính cúc trong 1h có thể đính được khoảng từ 40 đến 70
cúc, 1 thợ kansai 1h có thể kansai được từ 68 đến 90 quần.
2.3 Tình hình sử dụng năng lực sản xuất của máy móc.
2.3.1 Khái niệm
Năng lực sản xuất của máy móc – thiết bị sản xuất: là khả năng làm việc
sản xuất cực đại của máy móc thiết bị sản xuất.
Năng lực sản xuất của dây chuyền sản xuất: là năng lực sản xuất của khâu
yếu nhất trong dây chuyền.
Năng lực sản xuất của dây chuyền phụ thuộc vào ba nhân tố;
- Số lượng máy móc – thiết bị cùng loại.
- Thời gian làm việc của máy móc thiết bị cùng loại.
- Công suất của máy móc thiết bị cùng loại.
2.3.2 Hệ thống chỉ số thống kê năng lực sản xuất của dây chuyền.
Nếu tính cho cả dây chuyền ta có:
Khối lượng sản phẩm (q)
Công suất máy móc (u) =
Tổng số giờ máy (T)
Gọi công suất của quý IVlà u4, quý III là u3 và x3 là số máy lắp
bình quân tương ứng.
Từ bảng 2.4 và phần 2.3.3 ta có:
41.168
u4 = = 0,450
Chuyên đề 3:Những vấn đề tài chính doanh nghiệp của công ty
TNHH XNK May Minh Anh.
3.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính.
Tình hình tài chính của công ty thể hiện qua tổng số vốn, nợ của công ty: