1
Một vài phương pháp lượng giác hóa ứng dụng trong đại số
Một số trường hợp thường gặp
Dạng 1 : Nếu x
2
+ y
2
=1 thì đặt
sin
os
x
yc
với
0;2
Dạng 2 : Nếu x
x
xc
Dạng 4 : Nếu
xm
thì đặt
sin , ;
22
os , 0;
xm
x mc
Dạng 6 :Nếu
xm
hoặc bài toán có chứa
22
x m
thì đặt x =
os
m
c
với
3
0; ;
22
Dạng 7 :Nếu bài toán không ràng buộc điều kiện biến số và có biểu thức
2
x1
thì đặt
x = tan
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số a, b ta đều có:
2
1
)b1)(a1(
)ab1)(ba(
2
1
22
Giải:
Đặt: a = tg , b = tg với ,
2
;
2
.
coscos
sinsin
1.
coscos
)sin(
= sin ( + ) . cos ( + ) =
2
1
sin (2 + 2)
Suy ra: A =
2
1
sin (2 + 2)
2
1
Vậy: -
2
1
)b1)(a1(
)ab1)(ba(
22
2
2
n
2
t
sin
2
t
cos
n2n2
< 2
n
(3)
Bởi vì 0 <
2
t
<
2
nên 0 < sin
2
t
, cos
2
t
n > 1. Do đó
2
n
2
t
sin
2
t
cos
n2n2
< 2
n
2
3
, d = tgy
4
với
-
2
< y
1
y
2
y
3
y
4
<
2
< y
5
= + y
1
Các điểm y
1
, y
2
, y
3
chia đoạn [y
. Thế thì:
0 tg (y
2
– y
1
) 1 0
ab1
ab
tgytgy1
tgytgy
12
12
1
Đặt x = b, y = a ta được điều cần chứng minh.
Bài 4: Cho x, y > 0 và x + y = 1. Chứng minh:
2
17
y
1
y
x
1
x
2
y
= sina.
Bất đẳng thức đã cho được viết thành:
acos
1
acos
4
4
+
asin
1
asin
4
4
2
y
1
y
2
y
3
y
4
y
5
4
= (1 – 2sin
2
acos
2
a)
acosasin
1
1
2
2
1
và 1 +
a2sin
16
4
17. Từ đó suy ra điều cần chứng minh.
Bài 5: Chứng minh với mọi cặp số thực x, y ta luôn có:
x
2
+ (x – y)
2
4
22
yx
sin
2
10
.
Giải:
Theo cách tính giá trị biểu thức lượng giác không dùng bảng ta có:
4sin
2
10
2
53
(1)
Nếu y = 0 bất đẳng thức (1) hiển nhiên đúng.
Nếu y 0. Chia hai vế (1) cho y
2
và đặt
y
x
= tga với
2
< a <
2
thì bất đẳng thức
có dạng: tg
2
a + (tga – 1)
2
2
53
(1 + tg
5
Bởi vì
22
5
2
5
1
= 1
vì vậy
5
1
= cos và
5
2
= sin. Với 0 < <
2
= 1
Nên đặt
a
c
= cosu ,
a
ca
= sinu với 0 u
2
Ta cũng thấy
22
b
cb
.
Khi đó (2) có thể viết thành
a
ca
b
c
+
b
cb
a
c
= cosv sinu + cosusinv 1 (3)
Bởi vì cosusinv + sinucosv = sin(u + v) 1 nên (3) luôn luôn đúng có nghĩa là (1)
đúng.
Bài 7: Chứng minh rằng: 4
2323
a1a3)a1(a
2
6
Giải:
Điều kiện: 1 – a
2
0 a 1
2
) 1, luôn đúng.
Bài 8: Chứng minh rằng:
31a
2
2a
Giải:
Điều kiện: a
2
– 1 0 a 1.
Đặt a =
cos
1
, với [0 ;
2
).
Khi đó bất đẳng thức được biến đổi về dạng:
cos
2
3tg
cos
2
d) –2 (x + y) (u + v) – (x – y) (u – v) 2.
Giải:
Áp dụng mệnh đề IV. Đặt x = cosa ; y = sina ; u = cosb ; v = sinb
và 0 a, b 2. Khi đó
a) xu + yv=cos(a – b) 1.
7
b) xv + yu=sin(a + b) 1.
c) (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) = (cos a – sin a) (cos b + sin b) +
+ (cos a + sin a) (cos b – sin b) =
=
2
sin
a
4
2
sin
b
4
= 2cos (a + b)
Rõ ràng –2 2cos (a + b) 2. (đpcm)
Bài 10: Chứng minh:
a) (a + b)
4
8(a
4
+ b
4
)
b) 32(a
6
+ b
6
) (a + b)
6
c) (a + b)
8
64(a
8
+ b
8
)
Giải:
a) Với a = 0 bất đẳng thức hiển nhiên đúng. Nếu a 0 chia hai vế cho a và đặt tgx =
a
2
– 2sin
2
x cos
2
x =
= 1 -
4
x4cos3
2
x2sin
2
(sin x + cosx)
4
= (1 + sin2x)
2
=
2
x4cosx2sin43
(1) 8(cos
4
x + sin
4
x) – (sin x + cos x)
4
2
2
1b
1a
Đặt
sinb
sina
, với , [0; ]
Khi đó bất đẳng thức được biến đổi về dạng:
sin .
22
sin1.sinsin1
+
+
)sin1)(sin1(sin.[sin3
i
từ 17 số đó sao cho
0 <
1224
aa1
aa
ji
ij
Giải:
Không giảm tính tổng quát ta có thể giả sử a
1
< a
2
< … < a
17
Đặt tgv
i
= a
i
với -
2
< v
i
<
2
<
2
< v
1
+
Các điểm v
2
, v
3
, …, v
17
chia đoạn [v
1
; v
1
+ ] thành 17 đoạn trong đó có ít nhất một
đoạn có độ dài không vượt quá
17
.
9
a) Nếu có một i với 1 i 16 sao cho 0 < v
i+1
– v
i
2
- 1, tg
8
=
16
tg1
16
tg2
2
=
2
- 1 tg
16
=
1224
Khi đó ta có
0 < tg(v
i+1
– v
i
) =
1224
aa1
aa
16
thì
0 < tg [(v
1
+ ) – v
17
] = tg(v
1
– v
17
) < tg
16
Lúc này ta chọn a
j
= a
1
và a
i
= a
17
ta được điều cần chứng minh.
Bài 13: Chứng minh rằng với mọi cặp số thực x, y ta đều có:
4
1
)y1)(x1(
)yx1)(yx(
.
= cos
4
u. cos
4
v
vcos
vsin
ucos
usin
2
2
2
2
10
= sin(u + v) sin(u – v) cos(u – v) cos(u + v)
=
4
1
sin2(u + v) sin2(u – v)
Suy ra A =
4
1
sin2(u + v)sin2(u – v)
4
1
Tức
4
1
A
4
1
Biểu thức A đạt giá trị lớn nhất bằng
4
1
khi
2
)vu(2
2
)vu(2
1)vu(2sin
1)vu(2sin
hoặc
1y
0x
4
v
1y
0x
4
v
0u
2
)vu(2
2
)vu(2
1)vu(2sin
1)vu(2sin
Bài 14: Cho các số thực x, y không đồng thời bằng 0. Chứng minh rằng
222
y4x
)y4x(x
222
22
22
= 0 bất đẳng thức cũng đúng.
Giả sử x 0, y 0 thì (1) tương đương với
222
1
y2
x
2
y2
x
y2
x
222
2
22
Vì cos
2
a[4tga – 4] = 4sinacosa – 4cos
2
a = 2sin2a – 2(1 + cos2a)
= 2(sin2a – cos2a – 1) =2
1
4
a2sin2
222;222
nên (3) đúng, nghĩa là bất đẳng thức (1) đúng.
2) Từ các phép biến đổi trên đây cho thấy:
4
5
< 2a -
4
<
4
3
nên sin
4
a2
= -1
2a-
4
=
2
a =
8
4
a2
= 1
12
a =
8
3
y2
x
= tg
8
3
=
22
z1x1
zx
+
22
y1z1
yz
Giải:
Đặt x = tg , y = tg , z = tg với -
2
< , , <
2
.
Ta có:
22
y1x1
yx
=
với mọi , ,
2
;
2
Ta có sin(u + v)=sinucosv + sinvcosusinucosv+sinvcosu
sinucosv+sinvcosu sinu+ sinv
Để ý rằng - = ( - ) + ( - ).
Từ bất đẳng thức cuối cùng ta suy ra (*). (Đpcm)
Bài 16: Cho các số thực x, y thoả mãn
x
2
+ y
2
= x
2
y1
+ y
2
x1
Ta có: cos
2
+ sin
2
= cos cos + sin sin = cos( - ) 1
cos
2
cos
2
hoặc sin
2
sin
2
a) Nếu 0<, <
2
hoặc -
2
< < 0 và 0 < <
2
ta có cos > 0, cos > 0.
cos
2
cos
2
cos cos
3x + 4y = 3cos + 4sin 3cos + 4sin = 5cos( - ) 5
c) Nếu -
2
< < 0 ,
2
< < thì sin < 0 , sin > 0.
sin
2
sin
2
sin -sin
3x + 4y = 3cos + 4sin 3cos - 4sin = 5cos( + ) 5.
II. giải phương trình , bất phương trình :
Bài1: Giải bất phương trình :
11x x x
Giải :
Điều kiện :
10
11
10
x
x
x
2 2 2 2
t t t t
c
2 os( )[ 2 os( ) 2] 0
2 4 2 4
tt
cc
os( )[ os( ) 1] 0
2 4 2 4
tt
cc
os( ) 0
24
t
c
2 2 4
t
2
t
c
t
đặt x = sint với t
;
22
. Khi đó phương trình đã cho có dạng :
22
1 1 sin sin (1 2 1 sin )t t t
1 cos sin (1 2cos )t t t
2 os sin sin2
2
t
6
2
t
t
1
2
1
x
x
cos t
,
0,
2
t
Khi đó phương trình có dạng :
1
1
cos
22
cos
1
1
cos
t
t
t
11
22
cos sintt
sin cos 2 2sin .cost t t t
2u
sin cos 2tt
2sin( ) 2
4
t
sin( ) 1
4
t
2
42
tk
2
4
tk
giải :
Đặt
tanx a t
,
;
22
t
. Khi đó bất phương trình có dạng :
2
2a cos
tan
cos
a
t
at
ta
2
1 sin 2cos tt
2
2sin t - sint -1 0
1
-8x
2
+1)=1 (1)
giải:
Ta có các trường hợp sau :
Với x
1, suy ra VT(1)>1, do đó phương trình vô nghiệm .
Với x
-1, suy ra VT(1)<0, do đó phương trình vô nghiệm .
Với
x
<1, đặt x=cost , với t
(0, )
Khi đó phương trình được chuyển về dạng :
8cost(2cost
2
-1)(8cost
4
-8cost
2
+1)=1
8cost.cos2t.cos4t = 1
8sint.cost.cos2t.cos4t = sint
So sánh điều kiện ta có
2 4 6 5 7
; ; ; ; ; ;
7 7 7 9 3 9 9
t
vậy phương trình có các nghiệm
2 4 6 5 7
os ; os ; os ; os ; os ; os ; os
7 7 7 9 3 9 9
x c c c c c c c
Bài 6 : Giải phương trình
(1-m
Đặt m=tant với
(0; )
4
t
ta có
2
2
sin2
1m
m
t
và
2
2
1m
os2
1m
ct
, phương trình vô nghiệm.
với x>2 ta có :
x
2
x
2
sin2 >sin x
1
os2 os x
t
VT
c t c
, phương trình vô nghiệm .
vậy với 0<m<1 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 2
Bài 7: Giải hệ phương trình :
2
2
2
1y
với
,;
22
. Khi đó hệ đã cho trở thành :
2
2
2tan
tan
1 tan
2tan
tan
1 tan
và
sin 0
: Nhân (1) và (2) vế theo vế ta có :
sin2 .sin2 tan .tan
1
4cos . os
os .sin
c
c
1
cos . os
2
c
(3)
(1)
2sin .cos . os sinc
Khi đó nghiệm của hệ là
0
tan( ) 1
4
1
xy
x y k x y
xy
III. Một số bài tập đề nghị
Bài 1: Cho x
2
+ y
2
= 1 chứng minh
4
1
2
) + (1 – a
1
2
) (1 – a
2
2
)… (1 – a
n
2
) 2
2
Bài 4: Cho 4 số dương a
1
, a
2
, a
3
, a
4
phân biệt. Chứng minh rằng có thể chọn được ít nhất 2
trong 4 số đó sao cho:
0
jiji
ji
aa2aa1
aa
+ y
2
= 1. Chứng minh
16 (x
5
+ y
5
) – 20 (x
3
+ y
3
) + 5(x + y)
2
Bài 9: Cho xy + yz + zx = 1. Chứng minh
2
33
z1
z
y1
y
x1
x
222