Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng Long - Pdf 97

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế quản lý kinh tế theo phương
thức hạch toán kinh doanh, để có thể đảm bảo và phát triển được vốn, các tổ
chức kinh doanh phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Kế toán phải hạch toán phản ánh cung cấp thông tin số liệu một
cách chính xác và kịp thời, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình
hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Cơ
khí chính xác Thăng Long nói riêng luôn chú trọng tới việc hạch toán nguyên
vật liệu (NVL) để phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cao. Nhân tố quan trọng
quyết định sự thành đạt của Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng Long là
ban lãnh đạo Công ty đã xác định được mặt mạnh chủ yếu là chất lượng sản
phẩm cao, có uy tín tại thị trường trong nước, có nhiều khách hang lớn, ổn
định, tiêu thụ số lượng lớn sản phẩm. Bên cạnh đó, phải kể đến sự đóng góp
rất hiệu quả của công tác kế toán nói chung, công tác tổ chức NVL nói riêng.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý kinh tế, tài chính, không chỉ có vai trò tích cực trong công
việc quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan
trọng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức được sự cần
thiết của công việc, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo, các cô chú, an chị
trong Công ty, em cố gắng rèn luyện, học tập để thu lượm và trang bị cho
mình những kiến thức cơ bản, nhằm áp dụng tốt sau khi đã ra trường công tác.
Sau hai tháng đi thực tế, em thấy công tác kế toán NVL của Công ty đã tương
đối ổn định, đáp ứng được yếu cầu quản lý của Công ty. Tuy nhiên nó vẫn
không thể tránh khỏi những mặt hạn chế, nếu khắc phục được thì vai trò của
kế toán NVL sẽ đạt được hiệu quả cao hơn. Thấy được vấn đề đó, em đã đi
sâu vào nghiên cứu vấn đề: “Tổ chức kế toán NVL” tại Công ty TNHH Cơ
1
khí chính xác Thăng Long nhằm hoàn thiện hơn kiến thức của mình. Ngoài
phần Mở đầu và Kết luận Chuyên đề được trình bày với 3 nội dung sau:
Phần I: Đặc điểm tình hình của Công ty TNHH Cơ khí chính

Fax: 04.7650080
Mobile: 0913236675
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Hòe Thị, xã Xuân Phương, huyện Từ
Liêm, Hà Nội
Tổng số cán bộ công nhân: 290
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất kinh doanh hàng cơ khí và
linh kiện phụ tùng xe máy.
3
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0102002028 do Sở KHvaf DDT
Hà Nội cấp ngày 11/2/2001
Vốn điều lệ: 2.450.000.000đ
I.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Cơ khí chính xác Thăng
Long
Sản xuất và kinh doanh phục vụ cho nhu cầu trong nước, tiến hành kinh
doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng. Chủ
động trong việc tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm, liên doanh liên kết với các đối
tác.
Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, nguồn vốn mở rộng sản xuất,
đảm bảo và nâng cao đời sống cho người công nhân.
Công ty tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật và các
chính sách xã hội của Nhà nước.
I.1.3. Khái quát quá trình hình thành, sản xuất kinh doanh trong những
năm qua
Bảng khái quát quá trình kinh doanh của Công ty
từ năm 2002 đến 2003
TT Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003
1 Doanh thu thuần đ 261.390.000 152.541.752
2 Giá vốn hàng bán ,, 250.000.000 121.691.024
3 Chi phí quản lý kinh doanh ,, 10.252.208 109.204.240
4 Lợi nhuận thuần từ HĐKD ,, 1.137.792 78.353.512

Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng sản
xuất (phân
xưởng)
Phòng kế
toán
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
I.2.2. Nhiệm và mối quan hệ giữa các bộ phận
* Giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm chung, điều hành Công ty theo
đúng hoạt động tổ chức. Giám đốc có quyền tuyển dụng lao động, lập dự án
kinh doanh, là đại diện của Công ty tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng, chịu
trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty.
* Phòng kế toán: Có trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn
của Công ty, chịu trách nhiệm về chế độ hạch toán của Nhà nước, kiểm tra
thường xuyên chi tiêu của Công ty, quản lý việc sử dụng vốn có hiệu quả.
* Phòng kinh doanh và vật tư: Theo dõi tình hình giá cả thị trường, mặt
hàng bán ra để lên kế hoạch với mặt hàng nhà cung cấp và những mặt hàng
mới có mặt trên thị trường. Theo dõi số lượng vật tư trong kho, tình hình nhập
– xuất – tồn trong kho.
* Phòng tổ chức hành chính: Điều hành cơ cấu tổ chức lao động, thực
hiện chế độ tiền lương, tiền công, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách, chế
độ đối với người lao động.
* Phân xưởng sản xuất: sản xuất ra các sản phẩm theo dây truyền để
thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo yêu cầu.
Mối quan hệ giữa các phòng ban: Đứng đầu là giám đốc điều hành, tiếp
đến là các phòng ban, phân xưởng sản xuất chịu sự quản lý của giám đốc và
phối hợp với nhau.

kiểm tra, đối chiếu số hiệu phải thanh toán cho khách hàng sau khi nhận đề
nghị thanh toán.
* Kế toán viên 3: Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, tài sản cố định.
Theo dõi mua sắm, nhượng bán tài sản cố định, khấu hao, trích, phân bổ khấu
hao cho đối tượng sử dụng.
II.1.2. Hình thức sổ sách kế toán
Các loại sổ sử dụng:
- Sổ chi tiết tài khoản 154
- Sổ chi tiết tài khoản 642
- Sổ chi tiết tài khoản 152
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ kho thành phẩm
- Sổ cái
* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: Do quy mô nhỏ, hình thức kế
toán của Công ty là chứng từ ghi sổ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
phản ánh từ chứng từ gốc đều được phân loại, định kỳ 1 tháng nên chứng từ
ghi sổ một lần căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ
cái, sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số tiền. Căn cứ vào sổ
cái lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính cuối năm, lập bảng báo
cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ của Công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:
9
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
Sổ quỹ

hiện tượng hư, hao, mất mát, lãng phí vật liệu.
* Nhiệm vụ kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất
- Tổ chức phân loại NVL theo tiêu thức quản lý của doanh nghiệp, sắp
xếp tạo thành danh mục NVL quản lý, bảo đảm sự thống nhất giữa các bộ
phận. Tổ chức hạch toán ban đầu NVL, xác định chứng từ, vật tư sử dụng,
phân công bộ phận chứng từ nhập vật tư, tổ chức luân chuyển chứng từ vật tư
đến các bộ phận, cơ quan. Lựa chọn, đánh giá để kế toán vật liệu phù hợp với
điều kiện của doanh nghiệp và thuận tiện cho công việc ghi sổ kế toán, tính
toán và quản lý vật tư.
* Phân loại và đánh giá NVL:
- Phân loại NVL:
+ NVL chính: Là NVL sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành
thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
+ NVL phụ: Có tác dụng hỗ trợ trong sản xuất, được sử dụng để kết
hợp với NVL chính tạo ra sản phẩm.
+ Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất: xăng, dầu,
hơi đốt…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là loại vật liệu mà doanh nghiệp
mua để đầu tư cho xây dựng cơ bản.
11
+ Phế liệu: Vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản.
+ Vật liệu khác: Bao bì, vật đóng gói, loại vật tư đặc trưng.
* Đánh giá NVL theo hai cách: Đánh giá NVL theo giá thực tế là toàn
bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có loại NVL đó.
- Giá thực tế của NVL nhập kho.
- Giá thực tế của NVL xuất kho:
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
thiết NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới xuất số
nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Giá thực tế của NVL xuất

* Sổ kế toán chi tiết của NVL: Tùy thuộc vào phương pháp kế toán mà
áp dụng sổ sách kế toán chi tiết sau:
- Sổ kho
- Sổ kế toán chi tiết
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư.
Ngoài ra, ta còn mở thêm các bảng kê nhập – xuất – tồn NVL.
* Phương pháp hạch oán tổng hợp NVL: Kế toán tổng hợp NVL theo
phương pháp kê khai thường xuyên. Theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên
tục có tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán.
- Tài khoản sử dụng:
+ TK151: Hàng mua đang đi trên đường.
13
Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang chờ kiểm nghiệm, nhâập kho.
+ Kết cấu:
- Bên Nợ: Giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường.
- Bên Có: Giá trị hàng hóa đang đi trên đường đã nhập kho hoặc
chuyển giao thẳng cho khách.
- Dư cuối kỳ: Phản ánh giá trị hàng hóa vật tư đã mua nhưng chưa về
nhập kho cuối kỳ.
+ TK152: Nguyên vật liệu (NVL) phản ánh tình hình số liệu Có, tăng
giảm các loại NVL theo giá trị thực của doanh nghiệp.
+ Kết cấu:
- Bên Nợ: Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài tự chế, thuê
ngoài gia công chế biến.
- Bên Có: Giá trị thực tế NVL xuất kho. Giá trị thực tế NVL trả lại cho
người bán hoặc được giảm giá. Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê.
- Dư cuối kỳ: Phản ánh giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
+ TK311: Phải trả cho người bán.

Nợ TK133
Có TK111, 112, 331
15
Phương pháp 2: Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá hóa đơn và giá tạm
tính bằng bút toán bổ sung:
- Trường hợp hàng chưa về nhưng hóa đơn đã về: Kế toán lưu hóa đơn
vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đường:
Nợ TK151
Nợ TK133
Có TK111, 112, 331
Sang tháng hàng về
Nợ TK152, 153, 621, 627, 641, 642
Có TK 151
Khi thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp nếu được chiết khấu:
Nợ TK331, 111, 112, 138
Có TK515
- Khi thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp nếu được hưởng chiết
khấu:
Nợ TK331, 111, 112, 138
Có TK515
- Trường hợp hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách (số hàng này có
thể trả lại người bán):
Nợ TK111, 112, 331,
Có TK152
- Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn:
Nợ TK152
Nợ TK133
16
Có TK331 (giá trị thanh toán theo hóa đơn)
Có TK338 (giá trị hàng thừa)

Có TK152
Xuất cho vay tạm thơi:
Nợ TK138 (cho vay nội bộ tạm thời)
Nợ TK136 (cho cá nhân, tập thể vay tạm thời)
Có TK152
+ Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn:
Khi nhập kho
Nợ TK152
Nợ TK138
Nợ TK133
Có TK331
Khi xử lý, nếu người bán hàng giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK152
Có TK138
Nếu người bán không còn hàng:
18
Nợ TK331
Có TK138
Có TK133
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK1388, 334
Có TK133 (nếu có)
Có TK1381
Nếu thiếu không rõ nguyên nhân:
Nợ TK632
Có TK1381
Giảm NVL do các nguyên nhân khác:
Nợ TK1381
Nợ TK412
Nợ TK632

đang đi đường cuối kì. Trị giá thực tế NVL, hàng hóa xuất kho trong kì.
Trị giá thực tế của hàng hóa đã gửi hàng bán nhưng chưa xác định là
tiêu thụ.
Trị giá của NVL hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường.
- Theo phương pháp kiểm kê định kì, tài khoản này dùng để phản ánh
số kết chuyển đầu kỳ và cuối kì giá trị của từng loại hàng đang đi trên đường.
Kết cấu:
- Bên nợ:Kết chuyển giá trị hàng đang đi trên đường đầu kì
- Bên có: Hàng hóa đang đi trên đường đầu kì.
- Dư cuối kì: Giá trị hàng đang đi trên đường cuối kì.
* Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Phản ánh số kết chuyển giá trị các loại NVL tồn đầu kỳ và cuối kỳ
Kết cấu:
Bên Nợ: Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Dư cuối kỳ: Giá trị thực tế các loại NVL tồn kho cuối kỳ.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status