BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
***
000
*** NGUYỄN MINH NAM
NGHIÊN CỨU SUGARCANE YELLOW LEAF VIRUS GÂY
BỆNH VÀNG GÂN LÁ TRÊN MÍA (YLS) BẰNG KÍNH HIỂN
VI HUỲNH QUANG VÀ KỸ THUẬT RT-PCR
Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện
PGS. TS. BÙI CÁCH TUYẾN NGUYỄN MINH NAM
Niên khóa: 2002 – 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 09/2006 MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
DEPARTMENT OF BIOTECHNOLOGY
***000***
Ban Giỏm Hiu Trng i Hc Nụng Lõm Tp. HCM, ban Ch Nhim b
mụn Cụng Ngh Sinh Hc ó to iu kin cho em thc hin thnh cụng khúa lun.
PGS. TS. Bựi Cỏch Tuyn ó tn tỡnh hng dn v to mi iu kin thun
li em hon tt khúa lun ny.
TS. Bựi Minh Trớ ó tn tỡnh dy bo v giỳp em trong sut thi gian qua.
PGS. TS. Trn Th Dõn, TS. Nguyn Ngc Hi, ThS. Trn Nht Phng ó
giỳp em gii quyt nhng vng mc trong quỏ trỡnh thc hin khúa lun.
Ton th Thy, Cụ ó trang b cho em nhng kin thc quớ bỏu.
TS. M. Irey (USDA) ó tn tỡnh cung cp trỡnh t primers v protocol RT-
PCR cho em. TS. Tania (South African Sugarcane Research Institute) v TS. S.
Schenck (HARC) ó tn tỡnh cung cp antiserum ca ScYLV cho em. TS. Becky
(itdna company) ó cung cp cho em nhng ti liu quớ giỏ.
Anh H ỡnh Tun v anh Thng Trung tõm Nghiờn cu Mớa ng An
Phỳ, cỏc anh tri ging c Hu, Long An v cỏc h dõn xó Phỳ Lý, Vnh Cu,
ng Nai ó to mi iu kin thun li v giỳp em trong quỏ trỡnh thu thp mu.
Cỏc Thy, Cụ v anh ch ti Trung tõm Phõn tớch Húa Sinh ó ht lũng giỳp
v cho em nhng kinh nghim quớ bỏu em thc hin thnh cụng khúa lun ny.
Cỏc bn lp cụng ngh sinh hc 28 ó luụn bờn mỡnh, ng viờn v nhit
tỡnh giỳp mỡnh trong sut thi gian mỡnh hc tp cng nh trong lỳc mỡnh thc hin
khúa lun ny.
Tp H Chớ Minh, ngy 30 thỏng 08 nm 2006
Nguyn Minh Nam TÓM TẮT
SUMMARY
The thesis entitled “RESEARCH ON SUGARCANE YELLOW LEAF VIRUS,
THE CAUSAL AGENT OF YELLOW LEAF SYNDROME IN SACCHARUM BY
FLUORESCENCE MICROCOPY AND RT-PCR METHOD”. This research was
conducted from 3th, 2006 to 8th, 2006 in the laboratory of Biological and Chemical
Analysis Center of Nong Lam University; Research Center for Environmental
Technology and Nature Resource Management of Nong Lam University; and at
Institute of Sugarcane Research of An Phu; Phu Ly village, Vinh Cuu district, Dong
Nai province; My Thanh Tay village, Duc Hue district, Long An province, Tan An
village, Thu Dau Mot town, Binh Duong province.
Sugarcane yellow leaf syndrome is caused by sugarcane yellow leaf virus,
being a pathogen of economic importance. The disease has been reported to occur in
many sugarcane growing area worldwide. Sugarcane yellow leaf virus resides in the
phloem of diseased canes. Symptoms of the disease generally appear in maturing plant
as a yellowing of the leaf midrib. The disease can be diagnosed by symptoms, RT-
PCR, ELISA, TBIA, ISEM, EM or fluorescence microcopy.
The objectives of this research are as follows:
- To identify ScYLV infecting plants by symptoms.
- To examine the phloem of plant with symptom and symptom less plant by
light microcopy and fluorescence microcopy.
- To diagnose the ScYLV by RT-PCR with YLS111 and YLS462 primers.
The results of this research are as follows:
- Sugarcane yellow leaf syndrome has been present in sugarcane grown at
Institute of Sugarcane Research of An Phu; Phu Ly village, Vinh Cuu
district, Dong Nai province; My Thanh Tay village, Duc Hue district, Long
An province, Tan An village, Thu Dau Mot town, Binh Duong province.
- In plants expressing disease symptom, the vascular bundles presented
fluorescence in the phloem while symtomless plants do not have
fluorescence.
2.3 Nhng nghiờn cu v ScYLV trờn th gii v vit nam ....................................... 25
2.3.1 Nhng nghiờn cu v ScYLV trờn th gii ...................................................... 25
2.3.2 Nhng nghiờn cu v ScYLV Vit Nam ...................................................... 26
2.4 K thut PCR v RT-PCR ........................................................................................ 27
2.4.1 PCR ................................................................................................................... 27
2.4.2 RT-PCR ............................................................................................................ 28
PHN 3. VT LIU V PHNG PHP NGHIấN CU ...................................... 30
3.1 Thi gian v a im nghiờn cu ............................................................................ 30 v
3.2 Phƣơng pháp lấy mẫu ............................................................................................... 30
3.3 Trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm ........................................................................ 31
3.3.1 Máy móc, thiết bị .............................................................................................. 31
3.3.2 Dụng cụ ............................................................................................................ 31
3.4 Hóa chất .................................................................................................................... 32
3.4.1 Hóa chất sử dụng trong RT- PCR ..................................................................... 32
3.4.2 Hóa chất sử dụng trong điện di ......................................................................... 32
3.5 Phƣơng pháp quan sát bằng kính hiển vi huỳnh quang ............................................ 33
3.6 Phƣơng pháp phát hiện bằng kỹ thuật RT-PCR ....................................................... 33
3.6.1 Qui Trình Ly Trích RNA .................................................................................. 33
3.6.2 Qui trình thực hiện phản ứng RT-PCR ............................................................. 35
3.6.3 Qui trình RT-PCR chỉnh sửa ............................................................................ 35
3.7 Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................................ 36
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................... 37
4.1 Các biểu hiện của triệu chứng vàng gân lá do ScYLV ............................................. 37
4.2 Kết quả chuẩn đoán dựa vào triệu chứng ................................................................. 39
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo giai đoạn sinh trƣởng ................................................... 39
4.2.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo địa phƣơng ................................................................... 40
4.2.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh theo nguồn gốc giống .......................................................... 42
µm: Micrometre
mm: Milimetre
MP: Movement Protein
mRNA: Messenger RNA
NASBA: Nucleic Acid Sequence-Based Amplification
nm: Nanometre
ORF: Open Reading Frame
PCR: Polymerase Chain Reaction
PEMV: Pea enation mosaic virus
PLRV: Potato leaf roll virus
PTGS: Posttranscriptional Gene Silencing
PVP: Polyvinylpyrrolidone
RdRp: RNA dependent RNA polymerase
RNA: Ribonucleic Acid
RT-PCR: Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction
SCBV: Sugarcane bacilliform virus
ScYLV: Sugarcane Yellow Leaf Virus
SDS-PAGE: Sodium Dodecyl Sunfate Polyacrylamide Gel Electrophoresis
SSR: Single Sequence Repeat
ssRNA: Single stranded Ribonucleic Acid
TIBA: Tissue Blot Immunoassay
UTR: Untranslated Region
YLS: Yellow Leaf Syndrome vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 4.1. Tỷ lệ nhiễm bệnh theo giai đoạn sinh trƣởng ........................................................... 39
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh vàng gân lá theo địa phƣơng ....................................................... 40
iv PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Ở nƣớc ta hiện nay mía là nguyên liệu duy nhất để chế biến ra đƣờng, nên mía
là một cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây thực phẩm. Ngoài ra, mía còn là cây có
sản lƣợng cao (có thể đạt tới 200-250 tấn sinh khối/1ha/năm) và hiệu quả kinh tế cao
nên mía là cây xóa đói giảm nghèo cho nông dân (Trần Văn Sỏi, 2003).
Tuy nhiên trở ngại lớn trong quá trình canh tác cây mía là bệnh dịch, đặc biệt
nhất là bệnh do virus. Trong đó, bệnh do Sugarcane yellow leaf virus (ScYLV) đang là
tác nhân gây bệnh quan trọng về kinh tế ở nhiều nƣớc trên thế giới. Virus này đƣợc
phát hiện và công bố ở hơn 30 nƣớc trên khắp thế giới nhƣ South Afica, Swaziland,
Malawi và Zimbabwe (Bailey et al., 1996), Mauritius (Anon 1996, Saumtally and
Moutia, 1997), USA và Australia (Borg et al., 1997), Brazil (Anon., 1995), Cuba
(Arocha, Y., Gonzalez, L., Peralta, E. L., and Jones, 1999) (trích bởi Schenck, 2001),
Ecuador (Freddy, 2006), …
Sugarcane yellow leaf virus gây thiệt hại kinh tế lớn trên các vùng trồng mía,
thiệt hại ƣớc tính khoảng 40-60% ở Brazil và hơn 20% ở các vùng khác. Việc chẩn
đoán sự nhiễm virus và đƣa ra các biện pháp phòng trừ có ý nghĩa kinh tế rất lớn.
Diện tích trồng mía ở nƣớc ta lớn, triệu chứng vàng lá do virus Sugarcane
yellow leaf virus cũng đã xuất hiện ở nhiều nơi. Tuy vậy, hiện nay vẫn chƣa có một
công trình nghiên cứu nào cụ thể đánh giá sự hiện diện và phân bố cũng nhƣ nguồn
gốc của virus này ở nƣớc ta. Việc chẩn đoán và đánh giá tình hình, sự hiện diện nguồn
gốc và phân bố của Sugarcane yellow leaf virus là rất cần thiết trong việc hạn chế và
phòng ngừa thiệt hại do virus này gây ra tại Việt Nam.
Với thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sugarcane yellow leaf
virus gây bệnh vàng lá trên mía (YLS) bằng kính hiển vi huỳnh quang và kỹ
thuật RT-PCR”.
Trong loại Saccharum có năm loài:
- Loài nhiệt đới (Saccharum officinarum L.)
- Loài Trung Quốc (Saccharum sinence Roxb Emend. Jesw)
- Loài Ấn Độ (Saccharum barberi Jesw)
- Loài hoang dại thân nhỏ (Saccharum spontaneum L.)
- Loài hoang dại thân to (Saccharum robustum Bround và Jesw)
2.1.1.2 Nguồn gốc
a. Loài nhiệt đới (Saccharum officinarum L.)
Số nhiễm sắc thể 2n = 80. Loài này có nguồn gốc từ các đảo phía nam Thái
Bình Dƣơng (Niu Ghinê), chỉ có nguồn gốc trong mía trồng không thấy ở dạng hoang
dại.
b. Loài Trung Quốc (Saccharum sinence Roxb Emend. Jesw)
Số nhiễm sắc thể 2n = 134. Loài này có nguồn gốc ở Trung Quốc, Miến Điện,
Ấn Độ, miền bắc Việt Nam.
c. Loài Ấn Độ (Saccharum barberi Jesw)
Số nhiễm sắc thể 2n = 92. Loài này có nguồn gốc ở bắc Ấn Độ.
d. Loài hoang dại thân nhỏ (Saccharum spontaneum L.)
Số nhiễm sắc thể 2n = 112. Loài này mọc dã sinh từ sƣờn núi Himalaya đến
vùng Nam Ấn Độ. Từ một nhóm thực vật nhỏ Saccharum spontaneum đã phát triển
thành một quần thể rộng lớn bao gồm nhiều loại hình khác nhau. Grassl đã lập một
bảng gồm 16 loại hình Saccharum spontaneum khác nhau.
e. Loài hoang dại thân to (Saccharum robustum Bround và Jesw) 4
Số nhiễm sắc thể 2n = 84. Loài này mọc dã sinh ở vùng nhiệt đới, ở Niu Ghinê
(Trần Văn Sỏi).
2.1.1.3 Vị trí kinh tế của cây mía
Hiện nay ở nƣớc ta mía là nguyên liệu duy nhất để chế biến ra đƣờng, nên mía
là một cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây thực phẩm. Đƣờng là thức ăn lành tính dễ
5
Mía với thành phần hóa học rất phong phú nên ngày càng đƣợc nhiều ngành
công nghiệp quan tâm khai thác. Saccarose đƣợc ngành đƣờng khai thác để sản xuất
đƣờng trắng. Cellulose đƣợc ngành giấy và ngành gỗ ép khai thác. Mật rỉ trong quá
trình lên men, chƣng cất và các phƣơng pháp hóa học khác có thể sản xuất ra rƣợu các
loại, cồn tinh khiết, acid lactic, acid nitric, acid glutamic, men thực phẩm, …
2.1.1.4 Sản xuất protein tái tổ hợp từ mía
Việc sử dụng cây trồng nhƣ một nhà máy sinh học có năng suất cao đòi hỏi cả
một hệ thống chuyển biến nạp và khả năng sản xuất, tích lũy ở mức độ cao các protein
tái tổ hợp có giá trị kinh tế cao. Wang và cộng sự (2001) đã tạo ra cây mía chuyển
gene tạo ra protein dƣợc liệu có giá trị cao là granulocyte macrophage-colony
stimulating factor (GM_CSF). Trên một vài dòng mía đã tạo ra tới 0,03% protein tổng
số giống GM-CSF. GM-CSF đƣợc sản xuất từ mía có hoạt tính tự nhiên đƣợc chỉ ra
trong thử nghiệm sự tăng sinh tế bào xƣơng ngƣời. Dịch trích từ mía kích thích sự
phân chia của tế bào tủy xƣơng (TF-1).
2.1.2 Một số bệnh do virus trên cây mía
2.1.2.1 Peanut Clump Furovirus
Peanut Clump Furovirus (PCV) gây bệnh đốm đỏ trên lá mía đã đƣợc công bố
đầu tiên bởi Baudin và Chatenet (1988). Biểu hiện triệu chứng do Peanut Clump
Furovirus gây ra thƣờng biến đổi và phụ thuộc vào giống (Baudin và Chatenet, 1988;
Baudin và cộng sự, 1994; Rott, 1996). Các triệu chứng thƣờng là xuất hiện những sọc
vàng úa với những đốm vàng hay đỏ. Toàn bộ lá sẽ trở thành màu nâu hơi vàng
(Braithwaite, 2001).
2.1.2.2 Sugarcane Bacilliform Badnavirus
Công bố đầu tiên của dạng virus hình que trên mía là ở Cuba (Rodriguez-Lema
và cộng sự, 1985). Sau đó, Lockhart và Autrey (1988) đã công bố rằng dòng Mex.57-
473 trồng ở Morocco và Hawaii và CP44-101 từ Morocco đã chứa virus hình que
tƣơng tự banana streak virus (BSV) đƣợc tìm ra gần đó (Lockhart, 1986). Virus có tên
là sugarcane bacilliform virus (SCBV) có quan hệ gần với BSV và chúng đƣợc chứng
virus mới này tƣơng tự với FDV và thuộc nhóm Reovirus.
2.1.2.6 Fijivirus
Nguyên nhân của bệnh Fiji trên mía là do họ Reoviridae. Bệnh này thƣờng xảy
ra ở Australia. Nó đƣợc truyền bởi vector là Perkisiella sp. planthoppers. Bệnh này
đƣợc phát hiện dựa vào triệu chứng, RT-PCR hoặc ELISA.
2.1.2.7 Sugarcane mosaic virus (SCMV)
Đây là virus đƣợc phân bố rộng rãi, nhƣng sự đột phát thƣờng bị giới hạn ở
những vùng lạnh. Sự mất mùa có thể lên tới trên 20%. Bệnh này có thể đƣợc phát hiện
dựa vào triệu chứng hoặc kỹ thuật ELISA, PCR, RFLP. 7
2.2 Bệnh vàng gân lá trên mía và sugarcane yellow leaf virus
2.2.1 Bệnh vàng gân lá trên mía
2.2.1.1 Nguyên nhân
Triệu chứng vàng gân lá đã đƣợc biết đến từ lâu với những tên gọi khác nhau
nhƣ “Yellow wilt” ở châu Phi (Ricaud, 1968; Siddiqi, 1969; Rogers, 1970) và “autum
decline” ở Brazil (Hughes, 1964) (trích bởi Lockhart và cộng sự, 2000). Triệu chứng
này cũng đã đƣợc nhận thấy ở Hawaii trong những năm 1980 và sau đó là nhiều nƣớc
khác trên khắp thế giới (Comstock và cộng sự, 2002; Izaguirre-Mayoral và cộng sự,
2002; Lockhart và cộng sự, 1996; Lockhart và Cronje, 2000; Vega và cộng sự, 1997;
Viswanathan, 2002). Nhƣng đến những năm 1980 ngƣời ta mới biết rõ về nguyên nhân
gây bệnh (Schenk và Hu, 1991; Comstock và cộng sự, 1994). Có hai tác nhân liên
quan đến triệu chứng vàng lá trên mía. Một là Sugarcane Yellow Leaf Virus (ScYLV)
(Lockhart và cộng sự, 1996; Vega và cộng sự, 1997; Scagliusi và Lockhart, 2000) và
tác nhân còn lại là Sugarcane yellows phytoplasma (ScYP) (Cronjé và cộng sự, 1998).
Tuy nhiên một vài báo cáo khác chỉ ra rằng triệu chứng tƣơng tự cũng có thể bị gây ra
bởi côn trùng, stress sinh lý, thời tiết, một vài phản ứng chống stress và một vài yếu tố
vô sinh khác (Bailey và cộng sự, 1996; Matsuoka và Meneghin,1999).
2.2.1.2 Sự phân bố địa lý
9
lạnh hoặc yếu tố stress khác và cây bị nhiễm trên đồng thƣờng không có biểu hiện
triệu chứng (Schenck và cộng sự, 2001).
Đối với những cây có triệu chứng YLS thì brix cao hơn từ 2 đến 3 lần so với
những cây khỏe mạnh. Vega và cộng sự (1997) đã nhận thấy sự tích lũy fenola trong
mạch libe, điều đó chứng tỏ có sự rối loạn chức năng của mạch dẫn. Ở những vùng lá
khác nhau thì sự giảm tổng lƣợng đƣờng, hàm lƣợng chlorophyl và sự vận chuyển
đƣờng đã đƣợc nhận thấy giữa cây có triệu chứng và cây không có triệu chứng nhiễm
với virus ScYLV.
2.2.2 Sugarcane yellow leaf virus
2.2.2.1 Virus ScYLV
Sugarcane yellow leaf virus là một virus mới đƣợc mô tả gần đây, nó nhiễm vào
mía và gây ra triệu chứng vàng gân lá (YLS) (Vega và cộng sự, 1997; Scagliusi và
Lockhart, 2000).
Hạt virus ScYLV có đƣờng kính từ 24-29 nm trong sodium phosphatungstate ở
pH5 (hình 2.2). Nó có tỉ trọng là 1,30g/cm
3
trong Cs
2
SO
4
và chứa 5,8 kb ssRNA.
Protein vỏ có trọng lƣợng 27 kDa và không chứa glycosylate. (Scagliusi và Lockhart,
2000).
Hình 2.2. Sugarcane yellow leaf virus dƣới kính
hiển vi điện tử (24-28nm), tỉ lệ thƣớc 100nm.
(Nguồn: Scagliusi và Lockhart, 2000)
11
Hình 2.3. Rệp lá bắp. Rệp có cánh (A,B), rệp không cánh (C) trƣởng thành.
(Nguồn: http//:ipm_ncsu_edu-AG295-pics-corn_leaf_aphid_gif.htm)
2.2.2.4 Thời gian và không gian phân bố của ScYLV
Ở Lousiana thời gian gia tăng nhanh nhất của ScYLV xảy ra vào cuối mùa thu
và đầu mùa hè cùng với sự gia tăng và bắt đầu tàn phá của loài rệp mía Melanaphis
sacchari (McAllister và cộng sự, 2006)
Ở Hawaii YLS thƣờng xuất hiện nhất vào những tháng mùa hè do stress bởi
nƣớc. Ở Florida triệu chứng này biểu hiện do hạn hán, úng nƣớc và lạnh vào mùa
đông. Triệu chứng bắt đầu xuất hiện với những gân lá từ thứ 3 đến thứ 6 (tính từ ngọn
xuống) trở nên vàng khi thời tiết bắt đầu trở lạnh vào tháng 10 và 11. Sau đó màu vàng
lan ra bản lá và hoại tử bắt đầu từ đỉnh lá lan ra bản lá vào tháng 12 cho đến cuối mùa
thu hoạch vào tháng 3. Từ tháng 1 đến tháng 3 toàn bộ cánh đồng trở thành màu vàng
(Comstock và Miller, 2003). Borg (1997) đã báo cáo rằng YLS hiện diện rõ ràng nhất
suốt những tháng lạnh ở Australia và cũng tƣơng tự ở Brazil.
2.2.2.5 Những kí chủ khác của ScYLV
Các cây bắp, lúa, lúa mì, lúa mạch, yến mạch đƣợc lây nhiễm với ScYLV qua
rệp đƣợc kiểm tra nhƣ là những kí chủ khác của ScYLV. Những cây này đƣợc trồng từ
hạt trong các chậu và đƣợc chủng với những rệp mía có mang virus. Kết quả cho thấy
các cây đều có thể bị nhiễm virus (lúa mì (wheat) 96,5%, yến mạch (oat) 94,6%, lúa 12
mạch (barley) 93,7%) nhƣng chỉ có một tỉ lệ thấp của cây lúa và bắp đƣợc kiểm tra là
dƣơng tính (lúa (rice) 8,5%, bắp (corn) 10,5%) (Schenck và cộng sự, 2001).
2.2.2.6 Những nghiên cứu về bộ gene của ScYLV
Subgroup II 13
ORF5 (52.1 kDa): mã hóa cho yếu tố truyền aphid giả định.
ORF0: chức năng chƣa biết.
Sự so sánh protein vỏ và trình tự 17kDa cho thấy ScYLV có quan hệ gần với
virus trong giống luteovirus. Dựa trên trình tự ở đầu 5’ của ScYLV thì thấy nó tƣơng
tự với giống polerovirus, trong khi trình tự ở đầu 3’ thì gần với giống luteovirus. Đây
là những mô tả đầu tiên về đặc điểm phân tử của ScYLV ở Ấn Độ (Gaur và cộng sự,
2003).
Moonan và cộng sự (2000) đã giải trình tự bộ gene ScYLV. Dựa trên trình tự
nucleotide mới của ScYLV và trình tự của luteovirus hiện tại, đồng thời sử dụng
phƣơng pháp luận tiến hóa và phát sinh chủng loài để tìm vùng tƣơng đồng của bộ
gene luteovirus. Kết quả cho thấy tỷ lệ thay thế các nucleotide và tạo ra loài mới của
luteovirus là có ý nghĩa về phƣơng diện thống kê. Kết quả cũng chỉ ra rằng Pea
enation mosaic virus-1 (PEMV-1), Soybean dwarf virus (SbDV), và ScYLV biểu hiện
biến dị phát sinh chủng loài địa lý (spatial phylogenetic variation (SPV)) phù hợp với
sự tái tổ hợp xảy ra giữa hai tổ tiên là luteovirus và polerovirus sau khi có sự phân li di
truyền của hai nhóm tổ tiên này.
Toàn bộ trình tự RNA gồm 5895 nucleotide của ScYLV đƣợc phân lập từ
Florida (ScYLV-F) đã đƣợc giải trình tự bao gồm 6 ORF (Smith và cộng sự, 2000).
Kết quả cho thấy, đầu 5’ thuộc vùng không dịch mã (UTR, untranslated region) bắt
đầu với trình tự ACAAAA thì phù hợp với motif ở đầu 5’ của polerovirus. Bộ gene
của ScYLV-F đƣợc sắp xếp giống nhƣ ở poleovirus.
ORF0 của ScYLV-F bắt đầu ở codon AUG thứ nhất trong trình tự và nó mã hóa
cho một protein 30,2 kDa.
ORF1 của ScYLV-F mã hóa cho một protein 72,5 kDa tƣơng tự với gene tƣơng
đƣơng ở trên bộ gene của polerovirus và Pea enation mosaic virus-1 (PEMV-1;
enamovirus) cũng mã hóa cho một protease.
(PLRV, BWYV và CABYV) ảnh hƣởng đến sự tích lũy của virus cũng nhƣ sự kìm
hãm của posttranscriptional gene silencing (PTGS). Sử dụng Nicotiana benthamiana