Tài liệu Đề tài " một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên " - Pdf 98





Đề Tài : một số giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái
nguyên

tổng lợi nhuận của ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có
thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản. Sự phá sản của ngân hàng là
một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, mà còn ảnh
hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Chính vì vậy đòi hỏi các
Ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Việc
đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và
hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Chính vì lý do trên, cùng với sự mong muốn góp sức cho sự phát triển của
Ngân hàng công thương Lưu xá nói riêng và của đất nước nói chung, với kiến
thức lý luận cơ bản tiếp thu được ở nhà trường, thực tế công tác tại chi nhánh
Ngân hàng công thương Lưu Xá, được sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô, chú
trong chi nhánh, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo TS Đỗ Quế Lượng. Em
mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Công thương Lưu Xá Thái Nguyên " làm luận khoá tốt
nghiệp.
Chương I: Tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại trong
nền kinh tế thị trường.
Chương II: Thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng công thương Lưu
Xá Thái Nguyên.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
tại chi nhánh ngân hàng công thương Lưu xá - Thái Nguyên.
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên CHƯƠNG I
TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

2. Tín dụng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng được coi là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người có vốn và người
thiếu vốn với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân
hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả
các tổ chức, các nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người
đi vay, vừa là người cho vay. Với tư cách là người đi vay ngân hàng, huy động
mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của
các doanh nghiệp, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
để huy động vốn trong xã hội.
Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
để huy động vốn trong xã hội.
Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
2.2. Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, dựa
vào các tiêu thức khác nhau ta sẽ có các hình thức tín dụng khác nhau.
* Theo thời gian tín dụng thì tín dụng được chia làm ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm 12 tháng trở
xuống, thường được cho vay bổ xung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các
doanh nghiệp, cá nhân và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cá
nhân, hộ gia đình.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Loại tín dụng này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và sử dụng các công trình nhỏ có thời gian thu
hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh càng quyết liệt, nguy cơ rủi ro
trong kinh doanh ngân hàng càng rễ phát sinh. Mặc dù rủi ro luôn sảy ra nhưng
hoạt động của ngân hàng vẫn luôn phát triển và ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế mỗi nước.
1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

Hoạt động của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường là
một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đèu nhanh
chóng tác động đến hoạt động ngân hàng.
Rủi ro là sự kiện xẩy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của ngân hàng thương
mại cũng có rủi ro. Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy nhận thức
rõ rủi ro, đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi
ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi ngân hàng.
Khi xem xét rủi ro, người ta thường chú ý đến yếu tố chi phí, tổn thất và
thua lỗ. Cụ thể:
- Chi phí: Chi phí hoạt động của ngân hàng là yếu tố không thể thiếu để
thực thi các nghiệp vụ. Các chi phí cho hoạt động của ngân hàng thường bao
gồm; Chi phí trả lãi xuất cho người gửi tiền, lãi tiền vay cho các tổ chức tín
dụng, tiền lương của cán bộ ngân hàng, chi phí mua sắm các phương tiện làm
việc và chi phí nghiệp vụ khác. Rủi ro có thể xảy ra dưới các dạng như phải
nâng cao lãi xuất tiền gửi do sự biến động của thị trường tiền tệ, tăng lãi xuất
cho vay của các tổ chức tín dụng, các khoản chi phí ảnh hướng trực tiếp đến
hoạt động của ngân hàng, bắt buộc ngân hàng phải thực hiện một số biện pháp
phù hợp
- Về thua lỗ: Sự thua lỗ biểu hiện dưới hình thức không đạt được thu nhập
như dự kiến hay chi vượt dự toán mà thu nhập không thể bù đắp được.
- Về tổn thất: Sự tổn thất của ngân hàng có thể hiểu là thiệt hại về vật chất

Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa nó rất khó
khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Rủi ro tín dụng nếu không
được phát hiện và sử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
Từ khái niệm về rủi ro tín dụng ta thấy rằng rủi ro tín dụng là kết quả của
mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, vi phạm các đặc trưng cơ bản của tín dụng
là sự hoàn trả và tính thời hạn, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp tín dụng
với người nhận tín dụng. Về bản chất, đây là loại rủi ro đa dạng và phức tạp, rất
khó quản lý và thường xuyên là nguyên nhân dẫn đến rủi ro khác, rủi ro tín dụng
của một ngân hàng thể hiện ra bên ngoài chính là khối lượng nợ quá hạn mà ngân
hàng đó phải gánh chịu.
Khi rủi ro tín dụng nảy sinh, tuỳ theo mức độ mà nó gây ra những tác hại
nghiêm trọng không chỉ với hệ thống ngân hàng, với người vay và còn cả với
nền kinh tế và xã hội.
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

Trước hết, đối với ngân hàng thương mại. Ở mức độ thấp rủi ro tín dụng là
mất đi cơ hội, khả năng tích luỹ vốn, làm giảm sức mạnh của ngân hàng.
Đối với người đi vay. Thông thường rủi ro tín dụng là hệ quả của rủi ro
kinh doanh của khách hàng. Với nợ quá hạn người đi vay hoàn toàn mất nguồn
tài trợ từ các ngân hàng, cơ hội kinh doanh sẽ tuột mất, tài sản sẽ bị tịch thu hoặc
phát mại, người đi vay sẽ đứng trước nguy cơ phá sản.
Đối với nền kinh tế xã hội. Rủi ro tín dụng chứng tỏ người vay vốn đã
không thực hiện được hiệu quả đầu tư như đặt ra khi vay vốn tín dụng từ ngân
hàng thương mại. Do đó lợi ích kinh tế xã hội dự kiến nhận được đã không có.
sản xuất và lưu thông hàng hoá sẽ đình trệ, chức năng làm công cụ điều tiết nền
kinh tế sẽ bị suy yếu. Quyền lợi của người gửi tiền sẽ không được đảm bảo.
Lịch sử hoạt động của các ngân hàng thương mại trên thế giới đã chứng
kiến không ít các Ngân hàng lớn bị phá sản và hậu quả của nó thậm chí không
giới hạn trong một quốc gia mà còn lan ra nhiều nước trong khu vực thậm chí là

như sau:
a. Nguyên nhân chung
Rủi ro bất khả kháng. Do sự biến động về kinh tế, do thiên tai bão lụt, chiến tranh
Do sự không cân xứng về thông tin, ngân hàng không được cung cấp các
thông tin cần thiết về khách hàng dẫn đến:
- Sự lựa chọn đối nghịch: Tức ngân hàng quyết định cho vay với khách
hàng không đủ khả năng trả nợ.
- Rủi ro đạo đức. Khách hàng có những hành động vi phạm những thoả
thuận với ngân hàng như khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích.
- Do sự thay đổi về chính sách của Nhà nước. Các chính sách về ngoại tệ,
xuất nhập khẩu, ngoại hối.
- Do sự thay đổi về chính trị.
- Môi trường pháp lý. Không đồng bộ, không đầy đủ, việc thực thi pháp
luật còn chưa nghiêm.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Đối với khách hàng là cá nhân:
Người vay bị thất nghiệp (có thể tạm thời hay kéo dài) dẫn đến không có
thu nhập và không đảm bảo được khả năng trả nợ.
Do những biến cố bất thường trong cuộc sống gây khó khăn cho khách
hàng như: ốm đau, tai nạn, chết, li dị
Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp thì trong hoạt động của doanh nghiệp có
nhiều mối quan hệ như quan hệ với người cung cấp, với người tiêu thụ, với ngân hàng
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

Rủi ro do thị trường cung cấp:
Do thị trường cung cấp không có khả năng cung cấp đủ số lượng nguyên
vật liệu mà doanh nghiệp yêu cầu.
Thiệt hại về giá cả, khi giá cả nguyên vật liệu cung cấp cho doanh nghiệp
không đáp ứng về các yêu cầu, phẩm chất, quy cách.


- Do giá trị của tài sản biến động giảm quá mức dựkiến của ngân hàng.
4. Các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tín dụng
4.1- Phân tích khách hàng:
Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạnc hế và phòng chống rủi ro. Bởi có
đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hàon trả nợ của họ. Đánh
giá khách hàng thường dựa vào các mặt sau:
- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.
- Đánh giá tư cách, năng lực và trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp.
- Đánh giá tính khả thi của phương án xin vay
- Phân tích khả năng trả nợ của khách hàng
- Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay
- Trình độ cán bộ tín dụng và khả năng kiểm tra, kiểm soát khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay.
4.2.Phân tán rủi ro:
Trong cơ chế thị trường , ngân hàng thương mại không nên dồn vốn đầu tư
vào một hoặc vài khách hàng, cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả,
Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động của NHTM. Vì vậy cần phải tổng trọng giới hạn an toàn,
Ở khắp các nước người ta đều quy định giới hạn an toàn ở Việt Nam, căn
cứ vào luật ở các tổ chứcc tín dụng từ 01/10/1998 quy định: "Dư nợ một khách
hàng không được vượt quá 15% vốn của ngân hàng". "Tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có với tài sản có, kể cả các cam kết
ngoại bang được điều chỉnh theo mức độ rủi ro"
Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quá trình cho vay, bảo lãnh
của mộ nhóm ngân hàng thương mại làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để
thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và ngân hàng.
4.3. Bảo hiểm tín dụng.
Bảo hiểm tín dụng là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro. Bảo hiểu tín

đắc lực cho sự phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên, uy tín của NHCT Thái
Nguyên ngày càng được nâng cao.
Là chi nhánh trực thuộc NHCT Thái Nguyên, NHCT Lưu xá với chức
năng nhiệm vụ thực hiện tốt các nghiệp vụ ngânhàng trong phạm vi được NHCT
Thái Nguyên uỷ quyền, hoạt động kinh doanh chủ yếu trên 7 phường xã khu vực
phái nam Thành phố Thái Nguyên và có 3 Công ty lớn: Công ty Gang Thép
Thái Nguyên, Công ty Kim loại màu Thái Nguyên, Công ty điện luyện kim cùng
một số xí nghiệp phụ thuộc của Công ty xây lắp và Công ty vật liệu xây dựng.
Với nhiệm vụ chủ yếu là huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi của mọi tầng lớp
dân cư bằng Việt Nam đồng và của các tổ kinh tế xã hội, các doanh nghiệp sống
trên địa bàn để cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam. Đối
với các thành phần cá nhân và hộ gia đình Tập trung vốn để phục vụ các
doanh nghiệp Nhà nước phát triển kinh doanh trên địa bàn như Công ty Gang
Thép Thái Nguyên, và các đơn vị phụ thuộc. Công ty kim loại màuThái
Nguyên ngoài ra chi nhánh còn thực hiện các nghiệp vụ như dịch vụ thanh
toán chuyển tiền trong và ngoài hệ thống NHCT Mọi hoạt động của chi nhánh
đều tuân theo luật các tổ chức tín dụng và pháp luật hiện hành.
Với phương châm kinh doanh: Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà,
mọi doanh nghiệp, lấy sự thành đạt của khách hàng là sự thành công của chính
mình. Trong hoạt động kinh doanh đảm bảo: An toàn - nhanh chóng - hiệu quả.
Chi nhánh Lưu Xá có 25 người, có 1 ban giám đốc (4 người), 5 phòng và 4
quỹ tiết kiệm như sau:
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

Mô hình tổ chức của ngân hàng công thương Lưu Xá
chức kinh tế
142.325

74 160.062

75 17.737 112
Tiền gửi dân cư

51.423 26 53.388 25 1.965 103
* Phân theo tính chất
- Tiền gửi
không kỳ hạn

102.346

31 110.109

36 7.763 107
- Tiền gửi có
kỳ hạn
161.312

69 193.225

63 31.913 119
* Phân theo loại tiền
- Tiền gửi nội
tệ
164.027


213.450 tr. đồng
- Trong cơ cấu phân theo khách hàng thì tiền gửi các TC kinh tế đạt
160.062 tr chiếm 75% trong tổng số vốn huy động tăng, 17.737 tr đồng (6%) so
với năm 2002. Trong đó tiền gửi dân cư đã tăng 7% đạt 53.388 tr đồng so với
năm 2002.
- Nếu phân theo t/v của huy động vốn thì tiền gửi không kỳ hạn năm 2003
đạt 110.109triệu đồng chiếm 36% trong tổng nguồn vốn tăng 7.763 triệu đồng
tương đương 9,6% so với 2002
- Nếu phân theo t/c của huy động vốn thì TG không kỳ hạn năm 2003.
Tiền gửi có KH đạt mức 193.225 chiếm 63% trong tổng số nguồn vốn tăng
31.913 tr tương đương 4,4% so với 2002.
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế thì tiền gửi nội tệ năm 2003 là 175.213
triệu đồng tăng 11.186 triệu đồng tương đương tăng 4% so với năm 2002. Tiền
gửi ngoại tệ đã quy đổi là 137.239 triệu, tăng 10% so với 2002.
3. Hoạt động cho vay:
Năm 2003 nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vay
nên tổng doanh số cho vay tăng nhiều so với năm 2002 và được thể hiện qua
bảng số liệu sau:
Bảng 2: Kết quả cho vay của chi nhánh
(Đơn vị tính: Triệu đồng VN )
2002 2003
So sánh 2003/2002
Chỉ tiêu
Số tiền

TT (%)

Số tiền

TT (%)

- Doanh số thu nợ
ngắn hạn
174.520

57 197.152

59.3 22.632 112,9
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

- Doanh số thu nợ
trung. dài hạn
132.162

43 135.473

40,7 3.311 102,5
3. Tổng dư nợ 214.761

100 264.429

100 49.488 118
-
Dư nợ ngắn hạn
109.246

50,8 136.257

51,5 27.011 116
-
Dư nợ trung dài hạn

Bảng 3: Kết quả hoạt động thanh toán năm 2001 - 2003
(Đơn vị: Triệu đồng VN)
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
Tỷ lệ % so sánh
2003/2002

luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

Số tiền thị
trườ
ng
(%)
Số tiền TT
(%)
Tăng (+)
Giảm (-)
Tỷ lệ %
tăng,
giảm
Tổng doanh thu TT
chung
25.542.68
3
100 27.212.219 100 1.669.536 106
1. Thanh toán bằng tiền
mặt
4.786.275 18,8 5.207.043 19,2 420.768 108
2. Thanh toán không
dùng tiền mặt

luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

- Nợ quá hạn 6 tháng, được xếp loại nợ quá hạn bình thường, có nhiều khả
năng thu hồi, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 2%. Đây là loại nợ quá hạn thường gặp.
- Nợ quá hạn từ trên 6 tháng đén 12 tháng, được gọi là nợ quá hạn có vấn
đề. Khả năng thu hồi nợ khó khăn hơn, ngân hàng phải mất nhiều công sức để
phần tích nguyên nhân, tìm giải pháp và tăng cường đôn đốc, kiểm tra để thu hồi
nợ. Tỷ lệ trích dự phòng rủi ro là 50%
- Nợ quá hạn trên 12 tháng được gọi là nợ quá hạn khó đòi. Khả năng thu
hồi rất khó khăn, có nhiều phức tạp và phải bằng nhiều biện pháp kể cả phải
phát mại tài sản thế chấp hoặc phải sử dụng cả các biện pháp hành chính, pháp
luật mới có hy vọng đòi được nợ.
Với loại nợ quá hạn khó đòi khả năng tổn thất rất lớn. Vì vậy tỷ lệ trích lập
rủi ro là 100%.
Nợ được giãn (gọi tắt là nợ giãn)
Là khoản vay đã đến hạn trả nợ những khách hàng chưa trả được. Ngân
hàng Lưu Xá Thái Nguyên đã gia hạn nợ nhưng khách hàng vẫn không trả được
vì những lỹ do khách quan, ngân hàng Thái Nguyên đã báo cố lên ngân hàng cấp
trên và cấp trên (Chính phủ )dùng quyền hạn của mình để xem xét và cho phép
giãn nợ.
Nợ được khoanh (gọi tắt là nợ khoanh)
Là một dạng của rủi ro tín dụng, có những lý do khách quan nên được phép
của cấp trên cho khoanh lại, tách ra, theo dõi riêng, tạo điều kiện cho khách
hàng tiếp tục vay vốn ngân hàng để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh.
Phần lớn các khoản nợ được khoanh ở chi nhánh NHCT Lưu xá là nợ của một
số doanh nghiệp Nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc công ty Gang thép
Bức tranh phản ánh các loại rủi ro tín dụng ở NHCT Lưu Xá được thấy rõ
qua bảng dưới đây.
Bảng 4: Các dạng rủi ro tín dụng
(Đơn vị tính: Triệu đồng VN )

4.820

- 321 94%
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ năm 2003 tăng từ 214.761 năm
2002 lên 246.429 vào năm 2003 tức là tăng 36.168 triệu đồng khoảng 27% so
với năm 2002.
Trong đó chưa đến hạn năm 2003 là 209.629 triệu đồng tăng 40.949 triệu
đồng so với năm 2002 chiếm 85% tổng dư nợ.
- Nếu nợ quá hạn năm 2002 là 28.526 triệu thì năm 2003 đã giảm xuống
còn 21.573 triệu đồng giảm được 4,5% so với năm 2002.
- Nợ giãn cũng giảm dần năm 2002 là 12.414 thì năm 2003 đã giảm xuống
còn 10.407triệu đồng giảm được 15% so với năm 2002.
- Nợ khoanh từ 5.141 triệu đồng năm 2002 giảm xuống còn 4.820 triệu
đồng năm 2003, giảm 4% so với 2002.
Như vậy tình hình chi nhánh giảm đều qua từng năm, đây là dấu hiệu tốt
đẹp trong tín dụng của chi nhánh.
2. Phân tích tình hình và thực trạng nợ quá hạn
Có thể đi sâu phân tích kỹ nợ quá hạn tại chi nhánh qua bảng dưới đây:
Bảng 5: Tình hình chung về nợ quá hạn tại chi nhánh
(Đơn vị tính: triệu đồng VN )
So sánh 2003/2002
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tăng (+)
giảm (-)
Tỷ lệ %
tăng giảm
Tổng dư nợ 214.761

246.429

luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

(Đơn vị tính: Triệu đồng VN )
Năm 2002 Năm 2003
So sánh 2003 /
2002
Chỉ tiêu
Số tiền TT S tiền TT
Tăng (+)

Giảm (-)

Tỷ lệ %
tăng
giảm
Tổng số nợ quá hạn
28.526 100 21.573 100 - 6.953 - 75,6
* Theo loại tín dụng
- Nợ quá hạn
18.506 64,8 19.529 90,5 1.023 105
- Nợ trung quá hạn
10.020 35,2 2.044 9,5 - 7.976 20
* Theo thành phần kinh tế
- Kinh tế quốc
doanh
17.278 60,5 18.741 87 - 1.463 108
- Kinh tếngoài quốc
doanh
10.978 39,5 2.832 13 - 8.146 68


(%)
Số tiền

TT
(%)
Tăng (+)

Giảm (-)

Tỷ lệ %
tăng
giảm
Tổng số nợ quá hạn
28.562 100 21.573 100 - 6.952 75
1. Nợ quá hạn dưới 180
ngày (NQH bình thường)
10.267 40 10.851 50,3 584 105
2. Nợ quá hạn từ 180 - 360
ngày (NQH có vấn đề)
12.568 44 10.203 47,3 - 2.365 81
3. Nợ quá hạn trên 360
ngày (NQH khó đòi)
5.727 22 519 2,4 - 4.753 109
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )
- Chi nhánh ngân hàng công thương Lưu Xá đã phân loại nợ quá hạn theo
quyết định rủi ro dưới 180 ngày đến từ 180 - 360 ngày và trên 360 ngày để dễ
dàng hơn trong việc theo dõi tình hình và dễ thấy được khoản nợ khó đòi nhằm
tập trung tìm các biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp.
Chi nhánh đã giành nhiều thời gian cho việc xử lý nợ quá hạn khó đòi (Nợ
quá hạn trên 360 ngày), Xác định rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và áp

So sánh 2003 / 2002
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tăng (+)
Giảm (-)
Tỷ lệ %
tăng
giảm
Tổng dư nợ
214.761 246.429 31.668 114,7
Nợ được khoanh
5.141 4.820 321 93,7
Tỷ lệ nợ được khoanh
2,3% 1,9% 0,4% 82,6

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh )
- Qua bảng 9 ta thấynợ được khoanh tại chi nhánh cũng có chiều hướng
giảm dân. nếu năm 2003 nợ được khoanh tại chi nhánh là 5.141 triệu đồng thì
đến ngày 31/12/2003 còn 4.820 tr.đồng. Như vậy đã giảm được 0,4% so với
năm 2002, điều đó chứng tỏ chi nhánh đã và đang quan tâm tới tín dụng nhằm
hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.
III- ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG LƯU XÁ
1. Những kết quả đạt được trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng.
Trong thời gian Ngân hàng công thương Lưu Xá đã đạt được những thành tích
đáng khích lệ trong công tác phòng chống rủi ro tín dụng. Đảm bảo an toàn
trong kinh doanh Ngân hàng. Đạt được những thành quả trên là do nhận thức
được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Trong bối cảnh chung có
nhiều khó khăn, Ngân hàng Công thương Lưu Xá đã phân tích tình hình, xác
định đúng hướng huy động luôn đưa ra các giải pháp xử lý tình thế linh hoạt

Việc tính toán nhu cầu vốn, vòng quay vốn để xác định mức cho vay theo các
phương án sản xuất kinh doanh chưa hợp lý dẫn tới thừa vốn. Doanh nghiệp đã
sử dụng vào mục đích khác ảnh hưởng tới việc trả nợ của ngân hàng.
- Bốn là: Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay chưa được chú
trọng đúng mức. Sự kết hợp giữa cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán ngân hàng
trong việc theo dõi, đôn đốc để thu nợ chưa được chặt chẽ.
- Năm là: Về công nghệ ngân hàng tuy đã được chú trọng đầu tư nhưng vẫn
còn chưa đồng bộ, chưa chuẩn hoá hết được các hoạt động nghiệp vụ, chưa đưa
luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhctlx thái nguyên

việc quản lý hồ sơ tín dụng vào trong hệ thống máy tính, năng lực và trình độ
cán bộ còn hạn chế.
3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và thiếu sót.
3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng.
Thông qua việc phân tích thực tế tình hình rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng công thương Lưu xá trong những năm qua cho thấy những nguyên
nhân làm phát sinh nợ qúa hạn, nợ khoanh từ phía khách hàng như sau:
- Do khách hàng kinh doanh thua lỗ, vốn tự có thấp do đó vốn kinh doanh
chủ yếu là vốn vay ngân hàng.
- Trình độ năng lực quản lý kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp còn
nhiều hạn chế.
- Giá cả thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của khách hàng.
- Sử dụng vốn sai mục đích. Dùng vốn lưu động đầu tư vào tài sản cố định,
thiết bị sản xuất do đó luân chuyển vốn không lành mạnh, Doanh thu không trả
được nợ và lãi đến hạn.
- Có nhiều nguyên nhân khác như bị lừa đảo, bị chiếm dụng vốn không
phải hàng hoá tiêu thụ chậm là nguyên nhân gây nên nợ quá hạn.
3.2 Nguyên nhân về phía Ngân hàng.
- Cơ chế tín dụng hiện hành cho phép doanh nghiệp được vay vốn tại nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status