UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
BAN QLDAKDLVH HÀM RỒNG
&CÁC DAĐTCTHTKT ĐT THÀNH PHỐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO
PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG KHU DI TÍCH
LỊCH SỬ VĂN HÓA HÀM RỒNG, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
PHẦN I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng phương án
Khu di tích lịch sử văn hoá Hàm Rồng nằm trên địa bàn thành phố Thanh
Hóa thuộc khu vực có mật độ dân cư lớn, là quần thể di tích tổng hợp có lịch sử
trải dài hơn 2000 năm, bao gồm cả di tích lịch sử văn hóa, di tích lịch sử cách
mạng, di tích khảo cổ học và các danh lam thắng cảnh. Với diện tích được quy
hoạch theo Quyết định số 842/QĐ-UB, ngày 19/4/2000 của UBND tỉnh Thanh
Hóa có diện tích 568,78 ha, diện tích rừng đặc dụng (Vườn thực vật Hàm Rồng)
chiếm 215,77 ha rừng trồng gồm các loài cây bản địa đặc trưng của rừng Thanh
Hóa, có xen một số cây quý hiếm của các tỉnh bạn. Ngoài ra còn có một số
loài dược liệu quý tái sinh tự nhiên cần bảo tồn và phát triển bền vững. Bên
cạnh đó cũng có một số loài cây dễ cháy với diện tích lớn như: Thông nhựa,
Bạch đàn, Keo, sưa… và thực bì lau lách, dây leo, cây bụi lớn.
Rừng đặc dụng Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng là yếu tố đặc biệt
quan trọng không thể tách rời với di tích vì di tích nằm trong bên cạnh rừng,
nhiều di tích đã được xếp hạng cấp Quốc gia, cấp tỉnh như: Động Long Quang,
đền thờ Lê Uy Trần Khát Chân, Khu di chỉ khảo cổ văn hóa Đông Sơn, Chùa
Phạm Thông, Chùa Tăng Phúc,… nhiều di tích đã đi vào lịch sử dân tộc không
thể nào quên như: Đồi C4, Đồi Quyết Thắng, Cầu Hàm Rồng,…các công trình
quan trọng của tỉnh đã và đang xây dựng như: Quảng trường Hàm Rồng; Đền
thờ các bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Anh hung liệt sỹ - Hàm Rồng, tỉnh
Cn c Quyt nh s 24/2012/Q-TTg ca Th tng Chớnh ph v
chớnh sỏch u t phỏt trin rng c dng giai on 2011 2020;
Căn cứ Thông t liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày
04/8/2005 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT Bộ Tài chính hớng dẫn lập dự
toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
Cn c Thụng t 97/2010/TT-BTC ngy 06/7/2010 ca B Ti chớnh Quy
nh ch cụng tỏc phớ, ch chi t chc cỏc cuc hi ngh i vi cỏc c
quan nh nc v n v s nghip cụng lp;
Cn c Quyt nh s 38/2005/Q-BNN, ngy 06/7/2005 ca B Nụng
nghip v PTNT v vic ban hnh nh mc kinh t k thut trng rng, khoanh
nuụi xỳc tin tỏi sinh rng v bo v rng;
Cn c Ch th s 25/CT-BNN-TCLN ngy 06/01/2011 B trng B
Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn v vic trin khai cỏc bin phỏp bo v
rng v PCCCR;
Căn cứ Nghị Quyết số 73/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thông qua kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại
rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015;
2
Cn c Quyt nh s 842/Q-UB ngy 19/4/2000 ca Ch tch UBND
tnh Thanh Húa v vic phờ duyt quy hoch chi tit khu du lch vn húa Hm
Rng thnh ph Thanh Húa;
Cn c Quyt nh s 1460/Q-UBND ngy 11/5/2011 ca Ch tch
UBND tnh Thanh Hoỏ v vic chuyn giao ton b din tớch rng v chc
nng, nhim v qun lý, bo v, chm súc, phũng chỏy, cha chỏy rng, u t
xõy dng Vn thc vt Hm Rng t Ban Qun lý D ỏn Vn thc vt Hm
Rng cho Ban Qun lý d ỏn khu du lch vn hoỏ Hm Rng v cỏc d ỏn u
t h tng k thut ụ th thnh ph Thanh Hoỏ qun lý;
Cn c Cụng vn s 5825/UBND-NN ngy 01/9/2011 ca UBND tnh
Thanh húa v việc chấp thuận địa điểm thực hiện Dự án đầu t xây dng Trạm
bảo vệ rừng và bể phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Khu du lịch văn hóa Hàm
C. Do tớnh cht ca vựng nhit i giú mựa, hng nm
Thnh ph Thanh Húa chu nh hng rừ rt ca hai mựa núng, lnh. Mựa lnh
thng kộo di t thỏng 12 n thỏng 3 nm sau, nhit trung bỡnh khong
20
0
C. Mựa núng t thỏng 5 n thỏng 9, cú nhit trung bỡnh khong 25
0
C.
3
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình cả năm khá cao khoảng 80 – 85%,
độ ẩm xuống thấp cực điểm khi có gió mùa Đông Bắc hanh heo 50% vào những
ngàu có gió Tây khô nóng 45%; đồng thời có lúc độ ẩm lên cao tới 90%.
- Thời tiết.
+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1730-1980 mm, tuy nhiên có
năm lượng mưa đạt 2560 mm và cũng có năm lượng mưa chỉ thấp 870 mm.
Mưa chia làm hai mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm
85% tổng lượng mưa cả năm, còn lại từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng
mưa chỉ chiếm 15%. Trung bình hàng năm có 140 ngày mưa. Tính biến động
liên tục về mưa đã dẫn tới rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng nguồn nước
cũng như trong việc tổ chức sản xuất, sinh hoạt và gây trở ngại cho việc thoát
nước trong thành phố.
+ Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình cả năm 1730 giờ, tổng lượng bức
xaxh trung bình ngày đạt 280 320 cal/cm2/ngày.
+ Gió bão: Chịu ảnh hưởng cửa gió bão, gió mùa Đông và các luồng gió từ
biển Đông thổi vào. Tốc độ gió trung bình khoảng 1,8 m/s. Hướng gió chính là
hướng gió Đông và Đông Nam. Hàng năm có khoảng trên 20 ngày có gió Tây
khô nóng thổi vào mang theo hơi nóng rất có hại cho mùa màng, cho sản xuất và
đời sống.
+ Bão: Hàng năm thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 1- 3 cơn bão và áp
thấp nhiệt đới.
b, Đặc điểm kinh tế, xã hội:
- Tình hình dân số, lao động, phân bố dân cư ở trong rừng, ven rừng.
Trong khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng có 24 thôn, khu phố thuộc 03
xã, phường sinh sống xung quanh rừng đặc dụng, trong đó có 686 hộ gia đình
sinh sống tiếp giáp với rừng, thì 2/3 là hộ gia đình làm nghề Nông nghiệp có
mức thu nhập thấp bình quân 500kg lương thực/người/năm, phần còn lại làm
dịch vụ thương mại khác. Người dân trong khu vực vườn thực vật Hàm Rồng và
các khu vực xung quanh ngày nay chủ yếu là nấu bếp ga chỉ còn một số ít hộ
còn chăn nuôi nên tận dụng các cành nhánh cây làm củi nấu nên thi thoảng vào
rừng thu gom, bẻ cành.
Ngoài ra còn có các cơ quan xí nghiệp, trường học như: Công ty Cổ phần
Hàm Rồng, Xí nghiệp tầu thuyền, trại giam, kho xăng dầu nhà nước, nhà máy
nước, trường cao đẳng nghề Thanh Hóa, trường cấp 1, cấp 2 Hàm Rồng. Là khu
du lịch văn hoá có nhiều di tích, danh thắng cảnh đẹp có cơ sở hạ tầng như
đường, điện, nước và các khu đồi cây đã khép tán nên thu hút rất nhiều khách tới
tham quan du lịch đây cũng là khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng,
PCCCR.
- Trình độ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật, nhận thức của người dân về
PCCCR.
Nhìn chung người dân sinh sống xung quanh và tiếp giáp khu vực rừng
đặc dụng Hàm Rồng có trình độ hiểu biết, nhận thức tốt về công tác quản lý bảo
vệ rừng, PCCCR tuy nhiên có một số hộ dân và du khách chưa có ý thức về sử
dụng lửa trong rừng, ven rừng nên dễ để sảy ra tình trạng cháy rừng.
- Các hoạt động lâm nghiệp, nông nghiệp ảnh hưởng đến BVR, PCCCR,
cháy rừng.
+ Khai thác gỗ trái phép.
5
+ Ln chim t rng lm nh ; xõy lng, m trờn t rng.
+ Ly ci, khai thỏc cỏc loi cõy dc liu.
+ t Cõy C lo (Cõy cng sn) ly tro lm hng.
phng ó t c nhng kt qu quan trng sau:
+ Cụng tỏc lónh ch o vic phũng chỏy cha chỏy rng ó c cỏc cp
y ng, chớnh quyn t tnh, thnh ph n xó, phng quan tõm, cỏc ngnh
chc nng tham mu cú hiu qu. Ban ch o (BC) thc hin Ch th 12TTg
t tnh, thnh ph n xó, Ban qun lý khu du lch vn húa Hm Rng c duy
trỡ, cú quy ch hot ng, cú s phõn cụng c th n tng thnh viờn.
+ Cụng tỏc tuyờn truyn PCCCR c chỳ trng, Ban ó c cỏn b tham
gia tp hun PCCCR do Ht Kim lõm thnh ph t chc.
+ Vic u t ti chớnh, phng tin cho cụng tỏc PCCCR dự cũn hn ch
song tng bc ó c quan tõm. ó u t c mt s cụng c PCCCR th
cụng (dao phỏt, bỡnh xt CO
2
, bn dp la).
+ Cụng tỏc PCCCR gn õy t c nhiu kt qu quan trng, c th
trong nhng nm t 2010 n nay ó khụng sy ra chỏy rng .
- Nhng vic cha lm c so vi yờu cu cụng tỏc PCCCR.
+ Toàn bộ diện tích rừng c dng Hm Rng là rừng trng với din tớch
trng thụng ln, tp trung hn 20 ha nm trờn di tớch lch s cỏc mng cp Quc
gia nh ng Long Quang, i C4; cũn li a s l cỏc loi cõy trng n trc
(Keo, Bch n cng l loi cõy d chỏy) cú xen nhiều loài cây bản địa quý
hiếm. Do khụng c u t kinh phớ v sinh rng, vn nhng cõy ó cht
nm trong rng v phỏt dn thc bỡ thng xuyờn nờn cỏc loi cõy bi, dõy leo
phỏt trin rt nhiu v dy c, về mùa khô hanh đều khô nỏ, dễ cháy cộng với
những diễn biến thất thờng của thời tiết khí hậu, s bt cn ca du khỏch v nhõn
dõn vựng m nờn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng rất cao.
+ Tình trạng ngời dân và du khách thăm quan đông thờng có những hành
vi xâm hại gây ra cháy rừng.
+ Trong nhng nm va qua Ngõn sỏch ca tnh đầu t cho công tác
PCCCR tại rng c dng Hm Rng gần nh cha có gì, cha đợc đầu t và quan
tâm đúng mức, cha cụ thể hoá các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
trỡnh h tng k thut ụ th thnh ph Thanh Húa. Chủ động thực hiện tốt các
nhiệm vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng nhằm bảo vệ an toàn diện tích rừng
hiện có, gắn với mục tiêu bảo vệ cỏc di tớch, cảnh quan thiên nhiên quần thể Khu
di tích lch s vn húa Hm Rng, bảo vệ giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể.
7.2. Mục tiêu cụ thể.
- T chc thc hin cú hiu qu quy ch phi hp hot ng gia cỏc lc
lng ch rng vi cỏc lc lng Dõn quõn t v, Cụng an xó, phng, th trn
v cỏc lc lng khỏc trong cụng tỏc PCCCR.
- Bảo vệ toàn vẹn 215,77 ha rừng đặc dụng, bảo vệ an toàn các di tích lịch
sử văn hóa và các cơ sở hạ tầng đầu t xây dựng trong Khu di tích lch s vn húa
Hm Rng.
- Xây dựng phơng châm phòng là chính, lực lợng và cơ chế PCCCR, ph-
ơng tiện chữa cháy phải kịp thời hiệu quả, không để cháy lớn sảy ra. Tham mu
để cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đầu t phơng tiện, trang bị phục vụ PCCCR
9
tại chỗ, theo hớng có đủ trang bị phản ứng nhanh kịp thời xử lý các tình huống
cháy sảy ra.
8. Nhiệm vụ của phơng án.
8.1. Công tác tuyên truyền:
Tăng cờng thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ
rừng, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của
cộng đồng dân c trong khu vực và du khách; thực hiện xã hội hóa công tác phòng
cháy, chữa cháy rừng ở địa phơng.
8.2. Công tác phòng cháy rừng:
Xác định vùng có nguy cơ cháy cao là khu vực núi Rồng, đồi Quyết
Thắng, đồi C4 và mt s khu vực bao quanh rừng Khu di tích cú din tớch 90 ha;
xác định rõ nguyên nhân, nguy cơ tác động trực tiếp, gián tiếp gây cháy rừng
trong khu vực; từ đó tập trung lực lợng, giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ, ngăn
chặn triệt để từng nguyên nhân, đối tợng có nguy cơ gây cháy rừng.
8.3. Công tác chữa cháy rừng:
- T chc cỏc khúa tuyờn truyn cho cng ng v chớnh sỏch Nh nc;
quyn li v ngha v ca cỏ nhõn v cng ng trong PCCCR;
- Tp hun, hun luyn k thut PCCCR, nghip v qun lý chỏy rng
cho cỏn b qun lý v chuyờn trỏch lõm nghip, lc lng bảo vệ rừng, cỏc t
i cha chỏy rng;
- Xõy dng cỏc bng ni quy bo v rng v PCCCR; bin cm la v
bin bỏo hiu cp d bỏo chỏy rng; in n v phỏt hnh cỏc ti liu ph bin v
PCCCR;
- Vit bi v phỏt tin tuyờn truyn trờn cỏc phng tin thụng tin i
chỳng v cụng tỏc phũng chỏy, cha chỏy rng.
- Phối hợp các cấp, lực lợng Kiểm lâm, các ngành, các tổ chức đoàn thể,
cơ quan báo đài địa phơng đẩy mạnh công tác tuyên tuyền giáo dục pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phơng, đơn vị, đặc biệt trong thời gian tổ chức
các lễ hội, mùa du lịch hàng năm, thời kỳ nắng nóng, khô hanh.
- Thờng xuyên đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền giúp du khách
và nhân dân chấp hành nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý
nguồn lửa khu vực các di tích và trong sản xuất nông lâm nghiệp khu vực giáp
ranh.
9.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật:
- Phõn vựng trng im nguy c chỏy rng; d bỏo, cnh bỏo nguy c
chỏy rng; phỏt hin im chỏy rng; truyn tin, x lý thụng tin v ch huy cha
chỏy rng; huy ng lc lng v t chc cha chỏy rng;
- Quy hoch xõy dng cỏc cụng trỡnh phũng chỏy, cha chỏy rng: Trm
bo v, b cha nc; chũi canh la; h thng thụng tin liờn lc;
- Cỏc bin phỏp k thut lõm sinh trong phũng chỏy, cha chỏy rng nh:
V sinh rng; trng b sung cỏc loi cõy chng chu la; mang vt liu chỏy ra
khi rng, x lý thc bỡ
- ng dng cụng ngh thụng tin trong qun lý la rng;
- Tập huấn, huấn luyện kỹ năng sử dụng, vận hành và bảo quản các loại
phơng tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
ca a phng gúp phn thc hin cú hiu qu cụng tỏc PCCCR.
- Phng ỏn phũng chỏy, cha chỏy rng khu di tớch lch s vn húa Hm
Rng, giai on 2013-2015, do Ban Qun lý d ỏn khu du lch vn hoỏ Hm
Rng v cỏc d ỏn u t h tng k thut ụ th thnh ph Thanh Hoỏ lp v
lm ch u t l cn thit, gúp phn nõng cao nng lc phũng chỏy, cha chỏy
cho cỏn b qun lý rng, qun lý di tớch lch s; l c s qun lý ch o cụng
tỏc phũng chỏy cha chỏy rng cú hiu qu, l nn tng cho s phỏt trin du lch
sinh thỏi, du lch tõm linh trong Khu di tớch lch s vn húa Hm Rng v bo v
mụi trng ca thnh ph.
2. Kin ngh.
phng ỏn ỏp ng c mc tiờu, nhim v ra, hon thnh ỳng
tin , m cht lng v hiu qu v mụi trng - kinh t - xó hi, Ban Qun
lý d ỏn khu du lch vn hoỏ Hm Rng v cỏc d ỏn u t h tng k thut ụ
th thnh ph Thanh Hoỏ kớnh ngh S K hoch v u t thm nh, trỡnh
UBND tnh phờ duyt Phng ỏn sm c t chc thc hin./.
GIM C
13