BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐƯỜNG XUÂN HÓA
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ
VĂN HÓA LÀNG SEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐƯỜNG XUÂN HÓA
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
BẢO TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ
VĂN HÓA LÀNG SEN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. BÙI DŨNG THỂ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An,
Sở Tài chính tỉnh Nghệ An, Kho bạc Nhà nước Nghệ An; UBND huyện Nam Đàn;
Khu di tích Kim Liên; Ban QLDA Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Kim
Liên gắn với Phát triển Du lịch, các hộ dân thuộc diện di dời GPMB và các cá nhân
đã nhiệt tình cộng tác, trả lời phiếu phỏng vấn để giúp tôi trong quá trình nghiên
cứu và cung cấp thông tin số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn bên cạnh động
viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức
tạp. Mặc dù đã nhận được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo,
cán bộ, nhân viên cơ quan nơi công tác; các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học
Kinh tế Huế và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS.
Bùi Dũng Thể, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo,
cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu
được hoàn thiện hơn.
Xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đường Xuân Hóa
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: ĐƯỜNG XUÂN HÓA
Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
- Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp phân tổ thống kê:
- Phương pháp thống kê mô tả:
- Phương pháp so sánh:
- Phương pháp phân tích nhân tố:
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài: “Tăng cường công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích
lịch sử văn hóa Làng Sen” tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng công trình văn hóa, phân tích thực trạng và
những nguyên nhân thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả. Từ
đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản công trình văn hóa, tâm linh, trùng tu di tích trong quần thể Khu di tích
Quốc gia đặc biệt Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn phần nào sẽ có
những đóng góp tích cực về mặt lý luận và thực tiễn.
iv
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
NGHĨA
ATLĐ
CL
CT
DA
ĐN
DT
Đề nghị
Dự toán
Đấu thầu
Đầu tư xây dựng cơ bản
Đơn vị xây lắp
Giải phóng mặt bằng
Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ đề xuất
Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ yêu cầu
Kho bạc Nhà nước
Kế hoạch
Khối lượng
Khối lượng hoàn thành
Kinh tế-xã hội
Lịch sử văn hóa
Ngân sách
Ngân sách Nhà nước
Nghiệm thu
Phê duyệt
Quản lý dự án
Thẩm định
Thực hiện
Thiết kế bản vẽ thi công
Thứ tự
Ủy ban nhân dân
Xây dựng cơ bản
v
1.3. Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án bảo tồn, tôn tạo di tích ở nước ta .......25
vi
1.3.1. Kinh nghiệm của Ban quản lý di tích – danh thắng, tỉnh Nghệ An ....................25
1.3.2. Kinh nghiệm của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ An.....................................................................................................................26
1.3.3. Bài học kinh nghiệm Ban QLDA Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa
Làng Sen....................................................................................................................27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO TỒN,
TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA LÀNG SEN...........................28
2.1. Giới thiệu về Dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen ......28
2.1.1. Thông tin chung về dự án................................................................................28
2.1.2. Ban quản lý dự án ...........................................................................................31
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án .................................................32
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban ..............................................................33
2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa
Làng Sen....................................................................................................................35
2.2.1. Hệ thống văn bản có liên quan đến công tác QLDA của Ban Quản lý dự án.35
2.2.2. Đầu tư ngân sách Nhà nước cho dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn
hóa Làng Sen.............................................................................................................38
2.2.3. Quản lý công tác quy hoạch dự án, chuẩn bị đầu tư .......................................39
2.2.4. Quản lý quá trình thực hiện dự án...................................................................51
2.2.5. Quản lý công tác giải ngân, thanh quyết toán .................................................65
2.3. Đánh giá ý kiến các đối tượng điều tra về công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn
tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen. .................................................................62
2.3.1. Thông tin về đối tượng điều tra.......................................................................62
2.3.2. Đánh giá kết quả điều tra khảo sát của đối tượng điều tra..................................65
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản ...............................................10
Bảng 2.1.
Tình hình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư ................................................40
Bảng 2.2.
Số lượng dự án được lập và phê duyệt giai đoạn 2004-2016................41
Bảng 2.3.
Tình hình thực hiện trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán
công trình giai đoạn 2004-2016.............................................................44
Bảng 2.4:
Bảng 2.16. Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi ..................................................63
Bảng 2.17. Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn ...................................64
Bảng 2.18. Cơ cấu đối tượng điều tra theo số năm công tác trong lĩnh vực XDCB64
Bảng 2.19. Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về nguyên nhân chậm tiến độ trong
giải phóng mặt bằng ..............................................................................65
Bảng 2.20. Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về nguyên nhân chậm tiến độ bởi
các nhân tố khác ....................................................................................67
Bảng 2.21. Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác giải ngân ....................69
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng...........................................11
Sơ đồ 2.1:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy..............................................................31
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu cán bộ Ban QLDA theo trình độ đào tạo................................31
Biểu đồ 2.1. Tình hình đầu tư ngân sách nhà nước cho dự án qua các giai đoạn từ
năm 2004-2016...................................................................................38
x
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
mục công trình thuộc dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen
đáp ứng được yêu cầu gìn giữ di tích lâu dài, góp phần phát huy giá trị lịch sử, văn
hóa tâm linh phục vụ nhu cầu thăm viếng của du khách trong và ngoài nước. Ðồng
thời, giáo dục truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, khơi dậy đạo lý
“Uống nước nhớ nguồn” và lòng tự hào dân tộc cho các thế hệ người Việt Nam.
Dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen là một trong
những dự án thành phần thuộc Quy hoạch Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Văn
hóa Kim Liên gắn với Phát triển Du lịch, được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại
Văn bản số 974/CP.VX ngày 18/7/2003 và UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Đồ án
quy hoạch tại Quyết định số 89/2003/QĐ-UB ngày 30/9/2003; Dự án gồm có các
hạng mục chính như: Di tích nhà cụ Phó Bảng Nguyễn Sinh Sắc; Di tích lò rèn Cố
Điền; Di tích gốc; Nhà cử nhân Vương Thúc Quý; Nhà cụ Nguyễn Sinh Nhậm; Nhà
thờ họ Nguyễn Sinh; Di tích Đình Làng Sen; Di tích sân vận động Làng Sen và cây
đa; Bia dẫn tích; Khu tưởng niệm và trưng bày; Nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí
Minh; Phục dựng các hộ láng giềng bên nhà cụ Nguyễn Sinh Sắc (giai đoạn cuối thế
kỷ XIX, đầu thế kỳ XX)...
Quá trình thực hiện quản lý dự án vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như, dự án còn
chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra, phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, tổng dự toán
nhiều lần dẫn đến làm tăng vốn đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.
Xuất phát từ thực trạng đó, là một thành viên trong Ban quản lý dự án Bảo tồn,
tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên gắn với Phát triển Du lịch, tôi mạnh
dạn lựa chọn đề tài: “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN BẢO
TỒN, TÔN TẠO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA LÀNG SEN” làm đề tài
luận văn thạc sĩ cuối khóa của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di
tích lịch sử văn hóa Làng Sen từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm tăng cường công
tác quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Làng Sen.
tượng được điều tra là tất cả các cán bộ quản lý, những chuyên viên, các đại diện
cho công nhân viên, người lao động trong Ban QLDA (22 người), một số nhà thầu
thi công công trình cho dự án (18 người), các hộ dân thuộc diện di dời giải phóng
mặt bằng để thực hiện dự án (13 người).
3
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp phân tổ thống kê: Sử dụng để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu
theo các tiêu thước khác nhau phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu trên các bảng
biểu, biểu đồ, đồ thị để phân tích, nhận định.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu nghiên cứu qua không gian và
thời gian.
4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về quản lý dự án
* Khái niệm về quản lý dự án
Quản lý dự án là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên các hoạt
động của dự án trong quá trình lập, thực hiện và giám sát thực hiện dự án.
Quản lý dự án bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá
trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong
phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể
trong một khoảng thời gian xác định, hay nói cách khác nó bị giới hạn về mặt thời
gian. Do đó, vai trò của người quản lý dự án là giám sát, đôn đốc các công việc của
dự án, có những biện pháp can thiệp, xử lý kịp thời để đảm bảo dự án hoàn thành
trong giới hạn thời gian đã định trước.
- Dự án cần có nguồn lực riêng biệt đã được xác định trước. Thực hiện dự
án trong giới hạn các nguồn lực đã thỏa thuận là điểm quan trọng để đảm bảo
thành công.
Các nguồn lực này là yếu tố đầu vào cho các hoạt động của dự án. Đối với các
dự án khác nhau đòi hỏi những nguồn lực khác nhau. Và các nguồn lực này là có
giới hạn, nó được xác định trước là đủ để hoàn thành các công việc của dự án trong
thời gian xác định.
Khối lượng chi phí nguồn lực là một thông số then chốt phản ánh khả năng
thành công của dự án. Do đó, quản lý được yếu tố nguồn lực là một trong các yếu tố
quyết định sự thành công của dự án.
- Dự án hình thành là kết quả của sự đóng góp công sức và trí tuệ của một
nhóm người làm việc chung với nhau. Do đó đòi hỏi phải có sự phối kết hợp giữa
các thành viên tham gia dự án để điều hòa các mặt yêu cầu, các chi phí và các khả
năng chấp nhận rủi ro để dự án đi đến đích cuối cùng. Muốn vậy, dự án cần phải
làm tốt công tác tổ chức và quản lý nhân sự.
- Dự án thường được thực hiện trong môi trường đầy rủi ro. Tất cả các dự án,
từ lớn đến nhỏ đều được triển khai trong một môi trường luôn luôn biến động nên
bất cứ một dự án nào cũng có những rủi ro, bất trắc. Do đó, vai trò của người thiết
lập cũng như quản lý dự án là phải chú ý phân tích, ước lượng những rủi ro này,
chọn lựa giải pháp cho một tương lai bất định để đưa dự án tới thành công.
Thông qua những vấn đề đặt ra đối với dự án cho ta thấy tính phức tạp của
dự án. Có thể nói rằng, mỗi thành công hay thất bại của dự án phụ thuộc nhiều
6
bản là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền
kinh tế nói chung.
7
- Xét về nội dung, dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm một tập hợp các
hoạt động có liên quan với nhau, đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực
hiện để tạo ra các kết quả cụ thể. Những nhiệm vụ và các hoạt động cùng với một
thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế
hoạch thực hiện dự án.
- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp
những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ
sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến,
nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng cơ bản
đều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động
và các nguồn lực. Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánh
dấu tiến độ của dự án. Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên
theo dõi các đánh giá kết quả đạt được. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp
đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt
quan tâm.
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối
tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình
đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và nghiệm thu hoàn thành
đưa vào sử dụng do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt
được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định.
* Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự
biến động và thường bị gián đoạn. Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổ chức thi
công xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý nhằm tận dụng triệt để
máy móc thiết bị, vật tư lao động, hạn chế tối đa những thay đổi không hợp lý, có
biện pháp tổ chức lao động một cách khoa học.
- Sản phẩm xây dựng được tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể. Để xây dựng được
một công trình phải dựa vào các hợp đồng kinh tế đã ký giữa các bên liên quan.
- Cơ cấu quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp. Trong quá trình thi công
xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, mặt bằng thi công chật hẹp,
yêu cầu thi công đòi hỏi rất nghiêm ngặt về trình độ kỹ thuật. Quá trình đầu tư
thường bao gồm 3 giai đoạn: Xây dựng dự án, thực hiện dự án, và khai thác đưa vào
sử dụng dự án. Giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai
đoạn tất yếu của quá trình đầu tư, thời gian kéo dài mà không tạo ra sản phẩm. Khi
xét lợi ích, tác động của đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn
9
của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện
dự án mà không chú ý vào thời gian khai thác sử dụng dự án.
Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.
Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nên
những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không
lường được hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn
phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như
thay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu
sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư.
Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành. Hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn ra
không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy,
đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây
dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống
thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.[9]
1.1.5. Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân thành 3 giai đoạn
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
lớn
như cứu
sau:
Nghiên
cơ hội đầu tư
Nghiên cứu
tiền khả thi
Nghiên cứu
khả thi
Thẩm định và
quyết định đầu tư
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Thiết kế kỹ
thuật, TDT,
DT chi tiết
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất
bại ở hai giai đoạn sau. Giai đoạn này, vấn đề tính chính xác và chất lượng của kết
quả nghiên cứu đóng vai trò quyết định. Thông thường, tổng chi phí giai đoạn
chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0.5-20% vốn đầu tư dự án. Ở giai đoạn này các dự án đầu
tư được lập với chất lượng cao sẽ góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước. Chất lượng công tác lập dự án đầu tư được thể hiện
ngay từ chủ trương đầu tư: đặc điểm đầu tư, quy mô đầu tư, theo đúng quy hoạch
ngành, vùng, lãnh thổ. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án
trước khi ra quyết định đầu tư, không những đem lại nguồn lợi lớn cho xã hội mà
còn giúp cho công tác quy hoạch, hoạch định chiến lược đầu tư ngày càng được
nâng cao về chất lượng đồng thời sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn
lại, tạo cơ sở cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát
huy hết nguồn lực phục vụ mục tiêu của dự án.
1.1.5.2. Giai đoạn thực hiện dự án
Bao gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn
bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp
đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng,
thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn
12
giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các
công việc cần thiết khác;
Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những
khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra. Vì vậy,
những quy định về trình tự đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến
chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây