BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƢƠNG
NGUYỄN THỊ MINH
QUẢN LÝ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ- VĂN HÓA VÀ
KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
BÀ TRIỆU XÃ TRIỆU LỘC, HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Khóa 4 (2015 - 2017)
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƢƠNG
NGUYỄN THỊ MINH
QUẢN LÝ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ- VĂN HÓA VÀ
KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
BÀ TRIỆU XÃ TRIỆU LỘC, HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa
Mã số: 60.31.06.42
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ MINH LÝ
HĐND
Hội đồng Nhân dân
GS
Giáo sƣ
UBND
Ủy ban Nhân dân
UNESCO
Tên tiếng Anh: United Nations Educational
Scientific and Cultural Organization.
Tên tiếng Việt: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa của Liên Hợp quốc
ICOMOS
Tên tiếng Anh: Internationnal Council Muesum
Organization andSites.
PGS
Phó Giáo sƣ
TS
1.3.2. Đặc điểm của khu di tích Bà Triệu ................................................... 28
Tiểu kết ........................................................................................................ 42
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA VÀ KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
BÀ TRIỆU................................................................................................... 44
2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý ........................................................... 44
2.1.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ...................................................... 44
2.1.2. Phòng Văn hóa Thông tin ................................................................. 45
2.1.3. Ban Văn hóa xã, phƣờng ................................................................... 45
2.1.4. Tổ quản lý khu di tích lịch sử - văn hóa và kiến trúc nghệ thuật
quốc gia đặc biệt Bà Triệu .......................................................................... 45
2.2. Thực trạng các hoạt động quản lý khu DTLS-VH và kiến trúc nghệ
thuật Quốc gia đặc biệt Bà Triệu ................................................................ 49
2.2.1. Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy (bao gồm cả
tuyên truyền, vận động)............................................................................... 51
2.2.2. Tổ chức phối hợp các nguồn nhân lực trong quản lý di tích ............ 54
2.2.3. Tổ chức các hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di tích ...... 56
2.2.4. Công tác quản lý tài chính................................................................. 67
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra và khen thƣởng .................................... 68
2.3. Vai trò của cộng đồng trong hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị
khu di tích .................................................................................................... 71
Tiểu kết ........................................................................................................ 74
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHU
DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT
QUỐC GIA ĐẶC BIỆT BÀ TRIỆU........................................................... 76
3.1. Đánh giá công tác quản lý khu di tích lịch sử - văn hóa Bà Triệu ....... 76
3.1.1. Những ƣu điểm.................................................................................. 76
3.1.2. Hạn chế.............................................................................................. 77
3.2. Phƣơng hƣớng bảo tồn và phát huy giá trị di tích ................................ 81
tích đã đƣợc xếp hạng, trong đó có 1 di sản thế giới, 3 di tích Quốc gia đặc
biệt, 141 di tích Quốc gia và 677 di tích cấp tỉnh. Khu di tích Bà Triệu với
giá trị đặc biệt tiêu biểu đã đƣợc xếp hạng là di tích Quốc gia đặc biệt theo
Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tƣớng Chính Phủ.
Khu di tích Bà Triệu thuộc địa phận xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc
tọa lạc trên diện tích hơn 4ha, khu di tích bao gồm Đền thờ, Lăng tháp
(đƣợc công nhận là DTLS-VH cấp quốc gia ngày 29/4/1979) và Đình làng
Phú Điền đƣợc công nhận Di tích cấp quốc gia ngày 13/2/1996. Đây là
công trình văn hóa- lịch sử đƣợc xây dựng để tƣởng nhớ nữ tƣớng Triệu
2
Thị Trinh (còn gọi là Bà Triệu), ngƣời đã có công đánh đuổi quân xâm lƣợc
Đông Ngô (Trung Quốc) vào giữa thế kỷ III SCN.
Quần thể di tích đền Bà Triệu đƣợc xây dựng vào năm 248, đến thế
kỷ thứ IV, Đền đƣợc vua Lý Nam Đế cho xây dựng lại, cuối thế kỷ thứ
XVIII thời nhà Nguyễn Đền đƣợc tu bổ, xây dựng lại và có diện mạo nhƣ
ngày nay. Tuy nhiên, Đền không ngừng đƣợc tu sửa hằng năm để đáp ứng
nhu cầu thăm viếng ngày càng tăng của nhân dân. Lễ hội Đền Bà Triệu
đƣợc tổ chức thƣờng niên từ ngày 19 tháng 2 đến 24 tháng 2 âm lịch. Cứ
vào các ngày lễ, nhân dân trong vùng và du khách thập phƣơng lại nô nức
về dự lễ hội đền Bà Triệu, để tri ân, tƣởng nhớ ngƣời anh hùng dân tộc
Triệu Thị Trinh.
Từ khi Luật DSVH (2001) và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật DSVH năm 2009 đƣợc ban hành, công tác quản lý di tích đền Bà
Triệu đã có nhiều chuyển biến tích cực. Di tích đƣợc quản lý, đầu tƣ, trùng
tu và tôn tạo hàng năm. Năm 2010, UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch
bảo tồn, tôn tạo và phát huy tác dụng văn hóa - lịch sử của quần thể di tích
Bà Triệu với tính chất là khu tƣởng niệm và tái hiện những hình ảnh, những
hoạt động gợi nhớ về Bà Triệu, đồng thời là công viên văn hóa của đô thị
khu di tích Bà Triệu cũng đã có nhiều công trình đề cập, xin đề cập đến
một số công trình tiêu biểu sau:
2.1. Những công trình viết về di tích lịch sử văn hóa ở Thanh Hóa có đề
cập đến di tích Bà Triệu
+ Đề tài, luận văn, luận án
- Một đề tài nghiên cứu khoa học, quyết định số: 499/KHCN ngày
01/11/2006 của Sở Khoa học-Công nghệ tỉnh Thanh Hóa cho phép Trƣờng
Cao đẳng Văn hoá-Nghệ thuật Thanh Hoá triển khai nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu Di sản văn hoá truyền thống Thanh Hóa loại hình kiến trúc
và điêu khắc”. Đề tài đi sâu khai thác, phân loại, đánh giá giá trị của loại
hình di tích kiến trúc và điêu khắc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trong đó có
4
đề cập đến một số di tích trong khu di tích Bà Triệu (đền Bà Triệu, Đình
Phú Điền). Đề tài đã góp phần đƣa ra một số giải pháp trong việc bảo tồn,
phát huy giá trị của các di tích đƣợc xem nhƣ tài liệu tham khảo cho giảng
viên, sinh viên nghiên cứu, phục vụ việc giảng dạy và học tập.
- Một đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh của tác giả Võ Hồng Hà
đã đƣợc nghiệm thu năm 2007: “Nghiên cứu DSVH truyền thống Thanh
Hóa, loại hình tín ngưỡng, phong tục, lễ hội cổ truyền”. Đề tài đã đề cập
khá toàn diện diện mạo DSVH truyền thống thuộc loại hình tín ngƣỡng,
phong tục, lễ hội cổ truyền một cách tổng quát nhất. Trong đó lễ hội đền Bà
Triệu và tín ngƣỡng thờ cúng đƣợc đề cập đến. Tuy nhiên, nội dung chỉ
dừng lại ở việc điểm qua, giới thiệu để ngƣời đọc biết.
- Luận án Tiến sĩ nghệ thuật năm 2007 của NCS Lê Tạo với đề tài
“Nghệ thuật chạm khắc đá ở Thanh Hoá thế kỷ XV-XVIII”. Luận án tập
trung nghiên cứu, phân tích, đƣa ra các cơ sở khoa học về nghệ thuật chạm
khắc đá ở Thanh Hoá, trong đó có các di tích, di vật đá ở đền Bà Triệu,
ngoài ra tác giả cũng đối chiếu, so sánh với nhiều hệ thống điêu khắc đá
số công trình.
Hoàng Tiến Tựu với Địa chí Hậu Lộc (1990), Nxb KHXH [25], và
Tỉnh ủy- HĐND- UBND tỉnh Thanh Hóa (2000) với Địa chí Thanh Hóa
tập I, NXB Văn hóa thông tin. Cả hai cuốn này đã khắc họa lịch sử phát
triển của tỉnh Thanh Hóa, trong đó khắc họa khu di tích Bà Triệu ở Hậu
Lộc ở phƣơng diện vị trí địa lí, lịch sử hình thành.
Mai Thị Hoan (2008), Lệ hải Bà Vương và đền thờ Bà Triệu, Nxb
Thanh Hóa [23]. Cuốn sách trình bày đƣợc những nét cơ bản nhất về cuộc
đời, sự nghiệp của Bà Triệu cũng nhƣ kiến trúc và lễ hội truyền thống Đền
Bà Triệu.
Nguyễn Văn Hào, Lê Thị Vinh (2003) với DSVH xứ Thanh. Tác
phẩm giới thiệu về hệ thống các công trình di tích và danh thắng tiêu
6
biểu của tỉnh Thanh Hóa, trong đó có đề cập đến khu DTLS-VH đền Bà
Triệu [22].
Bên cạnh các tƣ liệu trên còn có khá nhiều các bài viết có liên quan
đƣợc đăng tải trên các tạp chí Văn hóa đời sống và tạp chí Du lịch và các
trang Website,… song nội dung chỉ với mục đích quảng bá và giới thiệu
tổng quan về khu di tích đền Bà Triệu.
Nhìn chung các tƣ liệu này chủ yếu đề cập tới những khía cạnh liên
quan đến những giá trị lịch sử văn hóa, tâm linh mà ít đi sâu vào phân
tích, nhìn nhận, đánh giá thực trạng hoạt động của khu di tích và đề xuất
những giải pháp nhằm bảo tồn, gìn giữ và phát huy những giá trị của khu
di tích khi khu di tích đƣợc xếp hạng quốc gia đặc biệt dƣới góc độ quản
lý văn hóa.
Trƣớc tình hình nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc, chúng tôi nhận
thấy vấn đề quản lý khu di tích Bà Triệu hiện nay còn chƣa đƣợc đề cập
nhiều. Trong khi Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII đã ban hành