Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng - Pdf 99

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây hoạt động trong cơ chế thị trường có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nước, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật
khách quan của nền kinh tế thị trường đã buộc các doanh nghiệp sản xuất
hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Việc tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói
chung và xí nghiệp in Việt Lập nói riêng là công tác quan trọng, nó đánh
giá sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện cơ chế
thị trường hiện nay, sản phẩm sản xuất ra có được thị trường chấp nhận hay
không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khả năng ứng xử giá một
cách linh hoạt và biết tính đúng, tính đủ mọi chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm có ý nghĩa quyết định để doanh nghiệp tồn
tại và phát triển. Vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
chính xác là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị. Chi phí tăng hay giảm, giá thành cao hay thấp còn là thước đo chất
lượng công tác quản lý, thước đo về hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Xí nghiệp in Việt Lập là một đơn vị sản xuất hạch toán độc lập, Xí
nghiệp đã sử dụng kế toán như một công cụ chủ yếu để điều hành các hoạt
động kinh tế, kiểm tra quá trình sử dụng tài sản, giám sát tình hình sử dụng
vốn một cách hiệu quả
Để thích nghi với tình hình biến động của thị trường, tranh thủ được
thời cơ thuận lợi Xí nghiệp phải có các thông tin kế toán chính xác và cập
nhật để từ đó ban lãnh đạo xí nghiệp kịp thời đề ra các quyết định sản xuất
hợp lý đem lại lợi nhuận cho Xí nghiệp
Qua một thời gian thực tập tại Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng, bên
cạnh quá trình tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
1
Chuyên đề tốt nghiệp

Việt Bắc giai đoạn này tại Cao Bằng in tờ bản tin Cao Bằng. Đến
01/4/1960 tờ báo Cao Bằng ra đời và Xí nghiệp được giao nhiệm vụ in tờ
báo Cao Bằng cho đến nay. Tờ báo – cơ quan ngôn luận của Đảng bộ tỉnh
Cao Bằng, tiếng nói của Đảng bộ, chính quyền nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Ngoài ra Xí nghiệp in còn được giao nhiệm vụ in báo vùng cao, tạp san tư
pháp của sở Tư Pháp, tạp chí văn hoá của sở Văn Hoá Thông Tin Cao bằng
và các loại sổ sách tài liệu biểu mẫu phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý
và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.
Bên cạnh đó Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng còn phục vụ đột xuất
in các tài liệu văn kiện... của tỉnh Uỷ Cao Bằng, UBND tỉnh Cao Bằng và
của các ban ngành khác trong tỉnh. Báo Cao Bằng in tại Xí nghiệp in Việt
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Lập đã được phát hành tới 11 huyện thị trong tỉnh và được phát hành tới
từng chi bộ của các xã vùng xâu vùng xa của tỉnh Cao Bằng. Trong bất kỳ
hoàn cảnh nào Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng cũng đảm bảo in kịp thời,
chất lượng đẹp, chính xác. Trong quá tình sản xuất phục vụ tỉnh nhà Xí
nghiệp đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được Đảng và Nhà
nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba, hàng chục bằng khen, cờ
thi đua xuất sắc cho tập thể và cá nhân của Xí nghiệp có nhiều thành tích
đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển xí nghiệp
Về trang bị máy móc, thiết bị in. Từ ngày thành lập Xí nghiệp in Việt
Lập chỉ vẻn vẹn có một số máy in cũ được cấp trên giao cho với công nghệ
in Typo. Việc in ấn bằng công nghệ máy rất phức tạp và chi phí lớn, nhất là
thời gian hoàn thành cho khuôn in, số lượng công nhân làm việc ở bộ phận
sắp chữ đông, làm cho tổng số cán bộ công nhân toàn Xí nghiệp lớn
Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng trải qua thời gian hoạt động phục vụ
in đã được UBND tỉnh tặng bằng khen năm 2003, 2004. Trong hoạt động
sản xuất đã có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đã có 5 đồng chí lãnh đạo

Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng là đơn vị hạch toán độc lập và được
quản lý theo 1 cấp. Tổng số cán bộ công nhân viên là 30 người và được
chia thành các bộ phận khác nhau
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được sắp xếp như sau:
Ban Lãnh đạo gồm:
- Một giám đốc
- Một phó giám đốc
Giám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in.
Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí
nghiệp còn trực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành
chính, Kế hoạch Vật tư, Kế toán tài vụ...
Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm
bảo lãnh đạo sản xuất kinh doanh hoạt động thống nhất. Bên cạnh đó các
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
5
Chuyên đề tốt nghiệp
phòng ban này được quyền đề xuất với ban giám đốc những ý kiến vướng
mắc trong quá trình thực hiện các quyết định quản lý
Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng kế hoạch vật tư
Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)
+ Phân xưởng in
+ Phân xưởng sách
Nhiệm vụ của của các phòng ban:
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh

ấn phẩm khác nhau thì quá trình in cũng khác nhau:
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in
Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân
màu (ảnh phim), bình bản, phơi bản
Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước
thực hiện kết hợp bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ
thuật đạt tiêu chuẩn chất lượng
Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén,
gấp, soạn... theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng
Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho. Từ năm
1997 công nghệ in của xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo
bằng công nghệ in OFFSET, các bộ phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
7
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng kế hoạch
vật tư
Bảo vệ
Phòng
TC -HC
Phân xưởng phân
màu
Phân xưởng in
Phân xưởng sách
Chuyên đề tốt nghiệp
thay thế bằng trang thiết bị mới hiện đại, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm lao
động, bảo vệ sức khoẻ người lao động.

(ảnh phim)
Bình bản
Phơi bản
In
Kiểm tra chất
lượng
Dỗ
Nhập kho thành phẩm
Cắt Gấp Soạn Khâu
Vào bìa
Chuyên đề tốt nghiệp
khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến
phương pháp kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào
sổ quỹ ghi báo nợ- có ghi vào NKCT số 1, bảng kê số 1. Hàng quý lập kế
hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc,
uỷ nhiệm chi cuối tháng vào NKCT số 2, bảng kê số 2
- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập
quỹ, ghi sổ quỹ thu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ
lao động nhỏ theo phương pháp đối chiếu luân chuyển. Kế toán vật liệu
ngày một lần xuống phòng cung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho
cho từng phân xưởng để tính ra lượng vật liệu cần dùng cho từng đơn đặt
hàng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn,
lên bảng phân bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận
kế toán giá thành

tổng hợp
Kê toán
thành
phẩm và
tiêu thụ
Kê toán
tiền
lương
Kê toán
chi phí sản
xuất và
tính giá
thành sản
phẩm
Thủ quỹ
Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh
toán
Kế toán
vật liệu,
công cụ
lao động
nhỏ
Chuyên đề tốt nghiệp
Về hình thức kế toán hiện nay xí nghiệp đang áp dụng là hình thức
kế toán nhật ký chứng từ và sử dụng TK kế toán thống nhất áp dụng cho tất
cả các ngành kinh tế quốc dân ban hành theo quyết định số 1141 –TC-
CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ kiêm
báo cáo quý
………………
Sổ chi tiết
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp in Việt Lập
1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại xí
nghiệp in Việt Lập Cao Bằng
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là liên tục bao gồm ba giai
đoạn chính: sắp chữ, chế bản và in, sản phẩm của xí nghiệp được thực hiện
trên dây truyền in OFFSET. Mặt khác do đặc điểm của xí nghiệp thuộc loại
hình sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng nên sản phẩm của xí nghiệp là đa
dạng
Do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải được xác định trên
từng phân xưởng, đơn vị sản xuất sản phẩm mà sản phẩm chính là các
trang in ấn, ấn phẩm
Ở Xí nghiệp xác định đối tượng chi phí sản xuất được tính cho từng
đối tượng đã quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý chi
phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành. Vì vậy, phương pháp

phụ, theo từng đối tượng đã xác định
Nguyên vật liệu mà Xí nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất hoàn
toàn là vật liệu mua ngoài. Nên khi vật liệu mua về đều phải thông qua kho
mới được đem xuống dùng cho sản xuất trực tiếp:
1. Khi mua nguyên vật về nhập kho, kế toán ghi theo định khoản:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111
2. Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhưng chưa thanh toán với
người bán, kế toán ghi theo định khoản :
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Để tính được bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
của tháng 3/ 2006 thì kế toán vật liệu phải căn cứ vào các phiếu xuất kho
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dựa trên bảng tổng hợp nguyên vật
liệu xuất, kế toán tập hợp phân loại giá trị vật liệu xuất cho từng chi tiết,
từng phân xưởng sản xuất và từng loại sản phẩm để ghi vào cột hạch toán
của tài khoản
Nguyên vật liệu phân màu trong tháng 3/ 2006 có một nguyên vật
liệu phụ dùng cho sản xuất nhưng không xuất kho chính của Xí nghiệp mà
xuất từ kho từ bên ngoài vẫn được hạch toán theo giá thực tế xuất và được
ghi ngay vào cột giá thực tế của tài khoản 152,153
Cuối tháng căn cứ vào tình hình biến động nguyên vật liệu, định mức
tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm và tình hình thực tế sản xuất
của từng phân xưởng, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ

Theo CT
thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
01 Giấy in bãi
bằng độ
trắng 60
Kg 300 300 12,500 3.750.000
Cộng 300 300 12,500 3.750.000
Bằng tiền: Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.
Ngày 15 tháng 3 năm 2006
Phụ trách bộ phận sử dụng
(ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên)
Người nhận
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Biểu 02
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sổ chi tiết TK 621
Đối tượng tập hợp: Phân xưởng sản xuất chính
Tháng 3 năm 2006
Chứng
từ
Ngày,
tháng

Bảng phân bổ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Số
TT
Ghi có các TK
Ghi nợ các TK
TK 152 TK 153
HT TT HT TT
1
TK 621 " Chi phí NVL trực
tiếp"
98,158,62
1 98,432,751 - -
PX sản xuất chính 88.659.048 88.933.178
PX phân màu
1.347.00
0 1.347.000
PX sách
8,152,57
3 8,152,573
2
TK 627" Chi phí sản xuất
chung"
4,125,00
0 4,125,000
30,3
50 30,350
PX sản xuất chính
3,850,00
0 3,850,000
30,3

bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là các bảng chấm công - biểu
số 05, giấy nghỉ việc do ốm đau, giấy nghỉ phép, bảng thanh toán tiền
lương và bảo hiểm xã hội- biểu số 06. Sổ sách mà kế toán sử dụng ở đây là
nhật ký chứng từ số 7 -biểu số 10, bảng kê số 4 -biểu số 09 và sổ cái tài
khoản 622
Chi phí nhân công trực tiếp ở xí nghiệp in Việt Lập là các khoản chi
phí về lương chính, lương phụ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản
trích theo lương
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Tại xí nghiệp quỹ lương nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của xí nghiệp. Cơ sở tính lương là các chứng từ hạch toán thời gian
lao động và kết quả lao động thực tế của phân xưởng
Hiện nay tính chi phí nhân công trực tiếp ở xí nghiệp đang áp dụng
là hình thức trả lương thời gian. Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm
công và mức lương của từng người để tính lương cho công nhân:
Lương thời
gian cho
một công
nhân sản
xuất
=
Lương cơ bản
_____________
_
Số ngày công
trong tháng (26)
*
Số ngày làm

toán căn cứ vào bảng chấm công tiến hành tính lương cho từng nhân viên
trong tổ
Cụ thể tính tiền lương cho ông Dương Văn Thành
+ Lương thời gian: 800.000/26*27 = 832.500 đồng
+ Phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng: 100.000 đồng
+ Phụ cấp độc hại: 100.000 đồng
+ Tiền làm thêm giờ: 800.000/ 26*1*200% = 61.500 đồng
Tổng thu nhập mà ông Thành nhận được trong tháng là:
832.500 + 100.000+100.000+ 61.500 = 1.094.000 đồng
+ Số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là:
800.000 * 6% = 48.000 đồng
Số tiền mà ông Thành nhận được cuối tháng là:
1.094.000 – 48.000 = 1.046.000 đồng
Các công nhân khác trong tổ cũng được tính tương tự
Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp bộ phận sản xuất được phản
ánh ở biểu số 06
Đây là căn cứ để kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội” ở biểu số 07.
Triệu Thị Tú Anh - Kế toán A3
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu số 05
Bảng chấm công
Tháng 3 năm 2006
(phân xưởng sản xuất chính)
Stt Họ và tên CV
Ngày tổng
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0

2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
3
1
1 Dương Văn Thành TT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
2 Đàm Hồng Minh CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
3 Dương Văn Nam CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
4 Lê Thi Biền CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
5 Đặng Thị Bích CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25
6 Nông Thành Liêm CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
7 Nông Văn Du CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
8 Phan Thị Hiền CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
9 Nông Thi Hương CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
10 Hoàng Thi Quyên CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
… ...
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 06
Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
Tháng 3 năm 2006
Phân xưởng sản xuất chính
Stt Họ và tên

10 Hoàng Thi Quyên CN 800.000 27 830.500 100.000 61.500 992.000 48.000 944.000
………. ….. …….. …… …… ……. …….. …….. ……….
Cộng 27.626.327 1.647.224 25.979.103
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status