Lời mở đầu
Hiện nay đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, với mục tiêu từng bớc đa quốc gia tiến lên trở thành một nớc công
nghiệp phát triển. Các khu công nghiệp đợc xây dựng trên khắp cả nớc với quy
mô và xu thế phát triển vô cùng to lớn.Trong nhịp độ ấy ngành xây dựng cơ bản
càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
là nền tảng cho các ngành công nghiệp cũng nh các ngành khác phát triển,
nhằm nâng cao nội lực cho nền kinh tế nớc nhà. Hiện nay ngành xây dựng nớc
ta còn non trẻ, đứng trớc quy luật cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng
để có thể đứng vững và phát huy đợc vai trò to lớn của mình cần phải luôn đổi
mới thích ứng với hoàn cảnh, giữ vững nền móng đồng thời tiếp thu những tiến
bộ của thế giới.
Mặt khác với đặc diểm nổi bật của ngành xây lắp là: vốn đầu t lớn, thời
gian thi công dài, gồm nhiều hạng mục công trình, nên đặt ra yêu cầu phải quản
lý vốn đầu t tốt, có hiêu quả đồng thời khắc phục tình trạng lãng phí nhằm hạ
giá thành song vẫn phải đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình,
tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.Để thực hiện đợc điều đó cần có sự hỗ trợ
đắc lực của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp . Đây là khâu trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Đó chính
là lí do em chọn đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10.
Chuyên đề thực tập này gồm hai chơng:
Chơng I: Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10
Chơng II: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp
tại Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10.
1
Chơng I
Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10.
1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh
xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam.
+ Tháng 10/1997, công ty đã tiếp nhận nhà máy cơ khí nông nghiệp và
thuỷ bộ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đổi tên thành: Nhà máy
chế tạo thiết bị và kết cấu thép tại tỉnh Hà Nam. (Hiện nay xí nghiệp Lắp máy
& Xây Dựng số 10.3 đã sáp nhập với nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép).
Có thể nhận thấy rằng đây là một công ty có quy mô lớn , có khả năng
cạnh tranh cao . Là một công ty chủ chốt của tổng công ty Lắp máy Việt Nam.
Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng từ công trình công
nghiệp thuỷ điện, thuỷ lợi, chế tạo gia công lắp máy & xây dựng, đến các công
trình dân dụng khác. Giá trị xây dựng chế tạo, gia công Lắp máy & xây dựng
lắp đặt các công trình lên tới hàng chục tỷ đồng nh : Trạm phân phối điện
220KV của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, công trình thuỷ điện Yaly, Nhà máy
lọc dầu Dung Quất, công trình thuỷ điện Na Dơng, dự án cải tạo hiện đại hoá
nhà máy xi măng Bỉm Sơn.
Trong những năm qua với những thành tích mà cán bộ công nhân viên
công ty đã đạt đợc có tính chất quan trọng đóng góp vào sự phát triển chung của
nền kinh tế quốc dân trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Công ty đã liên tục nhận đợc 19 huy chơng vàng của bộ xây dựng về Công tình
sản phẩm chất lợng cao và nhiều huy chơng bằng khen của Thủ Tớng Chính
Phủ, Bộ Xây Dựng. UBND các tỉnh cũng nh các cấp trên địa bàn công ty đang
thi công.
3
1.1.2.Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.1.2.1.lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Lắp máy và Xây dựng số 10 là một công ty lớn và có uy tín trong
ngành xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp cụ thể là các lĩnh vực
kinh doanh nh sau.
Xây dựng công trình công nghiệp, đờng dây tải điện trạm biến thế.
Lắp ráp thiết bị máy móc cho các công trình xây dựng nhà ở nội thất.
Sản xuất vật liệu xây dựng gạch ốp lá, tấm lợp đá ốp lát đất đèn
Công trình MDF An khê
Công trình Gang thép Thái Nguyên
Công trình trạm điện 500KV Hà Tĩnh
Công trình ĐZ Hng Hà
Công trình Đồng Hoà
Công trình trạm 220KV
Công trình lới điện thành Phố Vinh
Công trình lới điện thành Phố Thanh Hoá
Thành phố (tỉnh)
Lạng Sơn
Yên Bái
Gia Lai
Thái Nguyên
Hà Tĩnh
Thái Bình
Đồ Sơn
Thái Bình Nam Định
Thành phố Vinh
Thành phố Thanh Hoá
5
Thi công
Phần hoàn thiện
-hệ thống điện nư
ớc,phụ trợ,sơn...
-tiến hành nghiệm
thu,kiểm tra bàn
giao công trình.
Phần thân
-gia công cốt
thép
kinh doanh và sản xuất mang tính cơ động cao .đặc biệt là môi trờng thi công
.Do vậy lực lợng lao động của công ty có sự biến đổi khá lớn.Số lao động bình
quân của công ty dao động ỏ khoảng 2000 ngời ,và có sự giao động theo từng
thời điểm .Lực lợng lao động không ổn định do tính chất nghành nghề cũng có
những mặt tích cực nhất định đó là :công ty sẽ tiết kịêm đợc chi phí nhân lực
khi thiếu việc làm.Tuy nhiên số lao động hợp đồng trong công ty là không
nhiều ,việc sử dụng lao động và sắp xếp cơ cấu lao động của công ty để đội ngũ
công nhân thờng xuyên có việc làm ổn định là một biểu hiện tốt của công ty
trong việc bố trí bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức lao động .
Biểu số 1: tổ chức cơ cấu lao động
Thống kê chất lợng CBCNV(biên chế ) tính đến quý IV năm 2004
6
Chức danh
Tổng số
CBCNV
Nam Nữ
Trình độ
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
LĐ phổ
thông
Cán bộ lãnh đạo QL 34 34 0 25 0 9 0
Cán bộ khoa học kỹ thuật 115 10 15 80 25 10 0
Cán bộ làm chuyên môn 24 12 12 8 10 6 0
Cán bộ nghiệp vụ 57 23 34 11 19 15 0
Cán bộ hành chính 20 18 2 2 17 1 0
thuật
Phòng
vật tư
thiết bị
Phòng
tài
chính
Ban
đầu tư
dự án
Xí
nghiệp
Lắp Máy
10-2.
Xí
nghiệp
Lắp Máy
10-4.
Xí nghiệp
chế tạo
thiết bị và
kết cấu
thép
Đội lắp
điện
Xưởng
sửa chữa
cơ giới
-Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc :công ty do chủ tịch hội đồng tổng công ty bổ nhiệm và chịu
Giúp việc cho ban giám đốc công ty về tiếp thị, khai thác dự án và trình
các luận chứng kinh tế kỹ thuật, kế hoạch đầu t và hiệu quả đầu t các dự án của
công ty trong năm kế hoạch. Thu thập, phân tích và xử lý phân tiến các thông
tin nhận đợc các dự án, thiết kế các khu lán trại tạm phân trợ. Trực tiếp giao
dịch, quan hệ, đàm phán với các chủ dự án và các đơn vị có liên quan để tiến
hành các công việc. Cùng với các bên có liên quan đến và trình các bộ định
mức, đơn giá dự toán các công trình thuỷ điện.
Phòng Tài chính kế toán:
Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật t, tài san
tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Giám sát tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, thu chi tài chính thanh toán
tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nớc ban hành. Cung cấp tài liệu, tài liệu cho
ban giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất tiền công, phân tích các
hợp đồng kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh .
Phòng tổ chức lao động:
Nghiên cứu lập phơng án tổ chức, điều chỉnh khi thay đổi tổ chức biên
chế bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty và các xí nghiệp nhà máy.
Tham gia viết và thông qua: Phân cấp quản lý, quy mô của các tổ chức
trong công ty để trình các có thẩm quyền thông qua. Làm thủ tục về phân hạng
công ty, các xí nghiệp nhà máy. Làm quy hoạch và đào tạo ngời cán bộ, kiểm
9
tra việc thực hiện biên chế bộ máy quản lý của các đơn vị trực thuộc. Quản lý
hồ sơ của các cán bộ công nhân viên trong công ty.
Phòng hành chính _ Y tế:
Tổ chức thực hiện, phản ánh và phân công trách nhiệm cho từng nhân
viên thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi ngời trong một
lĩnh vực nhiệm vụ đợc giao, nắm bắt tình hình đời sống nơi ăn chốn ở, nhà cửa
đất đai, quản lý con dấu, văn th lu trữ, tình hình sức khoẻ, mua bảo hiểm y tế,
quản lý và sử dụng các thiết bị văn phòng.
Phòng vật t thiết bị:
tiền
mặt,tiền
tạm ứng
thanh
toán
Kế toán
tiền lư
ơng
BHXH.
BHYT
Kế toán
tổng hợp
tính và
xác định
KQKD
Kế toán
thuế
GTGT
Kế toán
doanh
thu,
TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán
vật tư
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền lư
ơng
tay của mình, cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy vi tính cung cấp.
+ Thực hiện việc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê.
- Các chứng từ liên quan.
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho..
Kế toán tiền mặt, tạm ứng.
+ Theo dõi sổ chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỷ từng phiếu thu,
phiếu chi, xác định số d cuối tháng.
+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của từng chứng từ kế toán theo quy định
của nhà nớc, hớng dẫn của Bộ tài chính, biên bản kiểm kê.
+ Thanh toán các chế độ công tác phí, tầu xe, xăm ô tô con.
+ Theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng
nhanh.
+ Nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng các đơn vị trực thuôc.
+ Báo cáo với thủ trởng phòng những trờng hợp phát hiện ra sai sót, các
trờng hợp vi phạm chế độ.
+ Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay.
12
+Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu.
+ Theo dõi tiền gửi, các tài khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng
trong công ty.
+ Lập kế hoạch vay vốn từng quý, làm hợp đồng thanh lý với từng ngân
hàng lập bảng đối chiếu số d cuối tháng với từng ngân hàng đối với
khoản tiền vay và tiền gửi.
+ Báo cáo số d hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trởng
phòng và với giám đốc.
+ Báo cáo với trởng phòng về kế hoạch trả nợ vay của từng ngân hàng.
+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểm
tra ại tên đơn vị, số tài khoản, mã số thuế, tên ngân hàng mà mình
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định Khấu hao theo đờng thẳng
- Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức Nhật Ký Chung, đây là hình
thức đang đợc nhiều công ty áp dụng rộng rãi vì việc ghi chép theo hình thức
này đơn giản, kết cấu sơ đồ dễ ghi, dễ đối chiếu và kiểm tra. Với khối lợng công
việc kế toán của công ty là rất lớn thì hình thức này là hoàn toàn phù hợp.
Sơ đồ 4: Quy trình ghi sổ theo hình thức Kế Toán Nhật kí chung
tại Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10.
14
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết
Nhật ký
chuyên
dùng
Nhật ký
chung
: Ghi cuối tháng
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
* Báo cáo kế toán : Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm 4 báo
cáo cơ bản và bắt buộc:
+Bảng Cân Đối Kế Toán
+Báo cáo Kết Quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo Tài chính.
Giới thiệu về phần mền kế toán, cấu trúc logic phần mềm kế toán.
Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán FAST 2004.Công tác
theo khoản mục .Căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc điểm phát sinh của chi
phí trong giá thành xây dựng cơ bản .Theo cách này ,chi phí sản xuất bao gồm
những khoản mục sau:
-Chi phí NL trực tiếp .
-Chi phí nhân công trực tiếp .
-Chi phí sản xuất chung.
-Chi phí sử dụng máy thi công.
Để phản ánh đợc đầy đủ,chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho bộ phận lế toán tập hợp chi phí
sản xuất .Thì việc xác đối tợng hạch toán chi phí là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng .Đối với sản phẩm của công ty thờng mạng tính đặc biệt vì không có
sản phẩm nào giống sản phẩm nào,sản xuất manh tính đơn chiếc ,thì đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là công trình và hạng mục công trình.
Tại công ty đang áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp ,cạc chi
phí có liên quan đến công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó.Đối
với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp vì liên quan đến nhiều công trình thì
tập hợp theo từng nhóm đối tợng .Cuối kỳ hạch toán ,kê toán tiến hành phân bổ
16
theo các tiêu thức hợp lý (thờng là căn cứ vào giá trị sản lợng của từng công
trình).
1.3.2.Nội dung và trình tự hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại
công ty.
Cơ cấu chi phí sản xuất của ngành xây lắp nói chung và Công ty Lắp máy
và Xây Dựng Số 10 nói riêng khác với các ngành nghề sản xuất khác đó là có
thêm khoản mục chi phí sử dụng máy thi công còn các khoản mục chi phí khác
không thay đổi. Để quản lý chặt chẽ các chi phí đồng thời xác định giá thành
sản phẩm xây lắp một cách chính xác, việc nhận biết và phân tích đợc ảnh h-
ởngcủa từng loại nhân tố trong cơ cấu giá thành là cực kỳ quan trọng. Bất kỳ
một công trình nào trớc khi đi vào thi công cũng đều phải lập dự toán đơn giá
chi tiết cho từng hạng mục công trình và phân tích theo từng khoản mục chi phí.
Đại diện là :Ông Trần Việt Hùng
Chức vụ:giám đốc
Tài khoản:54256.51.00001.094 Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam.
điện thoại :.
Bên B :Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10Tổng công ty Lắp Máy Việt
Nam
Đại diện là:Ông Trần Đình Đại.
Tài khoản:7301.0223.tại sở giao dịch ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam.
điện thoại :04.8649584.
hai bên thoả ký kết hợp đồng giao nhận xây lắp với nội dung nh sau:
Điều 1:bên A giao cho bên B thi công hạng mục chế tạo 02 ống thép áp lực
của công trình thuỷ điện Plêikrông.theo hình thức trọn gói và đúng nh tổng
công ty Điện Lực Việt Nam đã phe duyệt.
Điều 2:giá trị hợp đồng là 10.773.133.000đồng bao gồm cả thuế GTGT ..
Điều 3:ngày khởi công 14/1/2004
ngày hoàn thành:12/5/2005.
Điều 4:
Đại diện bên A đại diện bên B
18
1.3.3.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty Lắp máy và Xây Dựng
Số 10.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị thực tế của
nguyên vật liệu cần thiết trực tiếp tạo ra sản phâm hoàn thành, giá trị nguyên
vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu phụ tùng, dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết cho việc thực hiện và hoàn
thành công trình các loại vật liệu thờng đợc mua bên ngoài về nhập kho hoặc
xuất thẳng đến tận công trình.
Đối với nghành xây lắp nói chung, công ty Lắp máy và Xây dựng số 10
nói riêng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá
thành công trình. Bên cạnh đó, vật liệu sử dụng trực tiếp để thi công công trình
trình sử dụng những NVL đã có sẵn trong kho thì thủ kho lập phiếu xuất kho
(biểu 6). Vật t sử dụng thi công cho công trình nào đợc tập hợp trực tiếp cho
công trình đó theo giá thực tế. Giá thực tế bao gồm: Giá mua, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ nhng không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
Bằng phơng pháp thủ công kế toán tại công trình theo dõi trực tiếp quá
trình nhập xuất vật t sử dụng thực tế cho công trình tiến hành ghi sổ phản ánh
chính xác các loại vật t đã nhập Xuất tại kho công trình sau khi các chứng từ
gốc đợc xác minh là hợp lý, hợp lệ sẽ là căn cứ để kế toán công trình vào sổ chi
tiết vật t định kỳ hoặc (7 đến 10 ngày) kế toán công trình tập hợp các chứng từ
gốc và các kế toán có liên quan gửi lên phòng kế toán công ty để kế toán công
ty cập nhập số liệu vào máy tính. Cuối kỳ, kế toán công ty lập bảng kê phiếu
xuất vật t (biểu 7), bảng tổng hợp vật t (biểu 8) đợc dùng để theo dõi tình hình
sử dụng vật t cho thi công từng công trình. Bảng này lập xong phải đợc đối
chiếu khớp với sổ chi tiết vật t. Giá xuất vật t đợc áp dụng theo phơng pháp giá
thực tế đích danh.
20
Biểu 3:
Hà nội ngày 15 tháng 7 năm 2004
Giấy dự trù mua vật t
(Chế tạo đờng ống áp lực CT thuỷ điện PlêiKrông).
Kính gửi : Ông giám đốc Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10. .
Tên tôi là : Nguyễn Văn Nam .
Đơn vị công tác: Phòng đầu t-dự án-Công ty Lắp máy và Xây Dựng Số 10. .
lập dự trù mua vật t chi tiết nh sau:
Stt Tên và quy cách VT Mác VT ĐVT SL KL(kg) Ghi chú
1 Thép tấm 12x2000x12250 Q345 tấm 150 289.665,0
2 Thép tấm 12x1800x6000 Q346 tấm 12 122.083,2
3 thép tấm 24x2000x6830 Q347 tấm 45 115.809,5
tổng cộng 601.137,7
Lý do:vật t chế tạo đờng ống áp lực cho công trình thuỷ điện PleiKrông.
Tổng cộng 5.536.578.600
Tổng số tiền thanh toán :5.536.578.600 VNĐ
Bằng chữ:năm tỷ năm trăm ba mơi sáu triệu năm trăm bảy mơi tám ngàn sáu
trăm đồng chẵn.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
22
Biểu 5:
Phiếu nhập kho
Ngày 16 tháng 8 năm 2004
Nợ .số .
Có
Họ và tên ngời giao hàng :Ông Nguyễn Văn Nhân phòng vật t.
Theo hoá đơn số :
Nhập tại kho :công trình thuỷ điện PlêiKrông .
TT Tên ,quy cách vật t
Mã
số
Đơn vị
tính
Đơn giá Thành tiền
1
Tấm thép
12 x 1800 x 6000 mm
Q345 Tấn 10.500.000 363,069.000
2
Tấm thép
20 x 1800 x 6000 mm
Q346 Tấn 10.500.000 124,656.000
3
Tấm thép
(Tận dụng )
Kg 26.465.8 26.465.8 0 0
2 Thép tấm dày 5-6 Kg 1.538.0 1.538.0 9.909 15.238.947
3
Thép hình L các
loại
Kg 45.093.3 45.093.3 11.171 503.756.308
4 Thép hình U120 Kg 3.488.1 3.488.1 8.937 31.173.850
. .. .. .. ..
Cộng 1.028.431.638
24
Biểu 7:
Bảng kê phiếu xuất vật t
Công trình :nhà máy thuỷ điện PlêiKrông. Quý IV năm 2004
TT
Phiếu
xuất
Ct
NT
Vật liệu
Đơn
vị
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Phần vật liệu công ty Cấp
6,430,293,920
Thép tấm 09G2C dày 24mm Kg 105,953.4 11,171 1,183,650,840
Thép tấm 09G2C dày 12mm kg 412,835.7 11,171 4,611,964,568
Thép tấm 09G2C dày 10mm kg 4,485.2 11,171 50,106,337
Thép tấm dày 5-6 Kg 1,538.0 9,909 15,238,947