Báo cáo Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động XK của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An - Pdf 99

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè
Nghệ An

Giáo viên hướng dẫn :
Họ tên sinh viên : Bùi Thị Thanh Huyền
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Phần mở đầu

1
1. Lý do chọn đề tài

1
2. Mục đích nghiên cứu

1
3. đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2
4. Bố cục

2
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An


11
1.4.1. Đặc điểm của công ty

11
1.4.1.1. Đặc điểm về nguồn lao động

11
1.4.1.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và công nghệ

13
1.4.1.3. Đặc điểm về nguồn vốn

14
1.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009-2011

16
Phần 2: Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động XK của
công ty TNhh một thành viên ĐTPT chè Nghệ An

18
2.1. Thực trạng hoạt động XK tại công ty TNHH một thành viên ĐTPT
chè Nghệ An

18
2.1.1. Kim ngạch XK của công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè
Nghệ An.
18
2.1.2. Thị trường XK của công tyTNHH một thành viên ĐTPT chè
Nghệ An


34
2.2.2. Những tồn tại và yếu kém

34
2.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại và yếu kém.

35
2.3. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động XK tại công ty TNHH
một thành viên ĐTPT chè Nghệ An

36
2.3.1. Định hướng của công ty trong năm 2012

36
2.3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động XK tại công ty TNHH một
thành viên ĐTPT chè Nghệ An

37
2.3.2.1. Giải pháp về thị trường

37
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.2.2. Giải pháp về chất lượng

38
2.3.2.3. Giải pháp về giá

SXKD
Đầu tư phát triển
Xuất khẩu
Xuất nhập khẩu
ủy ban nhân dân
Chế biến dịch vụ
Xây dựng cơ bản
Số lượng
Đơn vị tính
Phát triển nông thôn
Sản xuất kinh doanh
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Trang
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 9
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2009 - 2011)
12
Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản qua 3 năm (2009 - 2011) 13
Bảng 1.3: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009 - 2011) 15
Bảng 1.4: Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2009 - 2011) 16
Bảng 2.1: Tổng hợp kim ngạch XK chè qua 3 năm (2009 - 2011) 18
Bảng 2.2: Thị trường XK chè của công ty trong 3 năm(2009 - 2011) 20
Bảng 2.3: Kết quả XK chè theo chủng loại qua 3 năm(2009 - 2011) 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ công nghệ chế biến chè xanh 26
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công nghệ chế biến chè đen CTC
26

chuyên sản xuất chế biến và tiêu thụ mặt hàng chè, đồng thời có nhiệm vụ
nâng cao đời sống của đồng bào các huyện miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An.
Công ty rất quan tâm đến công tác xuất khẩu, coi đây là một trong những hoạt
động chủ đạo liên quan chặt chẽ đến sự thành công và phát triển của Công ty.
Xuất phát từ lý do trên cùng với quá trình thực tập tại Công ty TNHH một
thành viên ĐTPT chè Nghệ An, tôi quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp
thúc đẩy hoạt động XK của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ
An” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chủ yếu của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động xuất khẩu của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An. Từ
đó tổng kết đánh giá những mặt thành công và những mặt còn tồn tại cần khắc
phục trong hoạt động xuất khẩu. Đồng thời nêu lên một vài giải pháp, đề xuất
kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các mặt của hoạt động xuất khẩu như
thị trường xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu…của Công ty
TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An trong giai đoạn 2009- 2011.
4. Bố cục
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, đề tài được chia làm hai phần như
sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè
Nghệ An
Phần 2: Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
XK của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An

Tài khoản: 510000002401 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An
Logo của công ty:
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty có 7 xí nghiệp trực thuộc :
- Xí nghiệp CBDV chè Bãi Phủ;
- Xí nghiệp CBDV chè Hạnh Lâm;
- Xí nghiệp CBDV chè Thanh Mai;
- Xí nghiệp CBDV chè Ngọc Lâm;
- Xí nghiệp CBDV chè Chè Vinh;
- Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn;
- Xí nghiệp chè Tháng Mười.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An được thành lập trong
giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, với hoàn cảnh như vậy, quá
trình hình thành phát triển của công ty đã trải qua nhiều giai đoạn với những
khó khăn và thành công nhất định.
1.1.2.1. Giai đoạn 1986 - 1994: Đây là giai đoạn hình thành tổ chức bộ
máy, tìm tòi xác lập mô hình quản lý, cơ chế hoạt động, chuyển đổi cơ cấu
sang sản xuất chè là chủ yếu và bước đầu tham gia xuất khẩu.
Với sự giúp đỡ của Liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam về thị trường
xuất khẩu, năm 1987 Liên hiệp đã xuất khẩu được 300tấn với thị trường chủ
yếu là Liên xô và các nước Đông âu. Tuy nhiên năm 1991, hệ thống xã hội
chủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông âu sụp đổ và tan rã đã ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của liên hiệp. Cũng trong giai
đoạn này, theo chủ trương của Đảng và nhà nước, Nghệ Tĩnh được tách ra
làm hai tỉnh: Nghệ An và Hà Tĩnh. Trong nước, mô hình kinh tế cũng chuyển

đã đầu tư khôi phục và cải tiến công nghệ, khai thác sử dụng có hiệu quả các
dây chuyền sản xuất chè Đen. Kết quả năm 2000 Công ty đã xuất khẩu được
gần 2000 tấn chè với kim ngạch 2,5 triệu USD. Trước đòi hỏi phát triển
nhanh của sản xuất, công tác quản lý trong toàn Công ty cần phải đảm bảo
liên tục và thống nhất. Vì vậy công ty đã xây dựng mô hình quản lý mới gắn
trách nhiệm, quyền lợi, các khâu công việc từ sản xuất đến xuất khẩu. Cho
đến nay, mô hình này tiếp tục được khẳng định là phù hợp và có hiệu quả.
1.1.2.3.Giai đoạn từ năm 2001 – 2010:là giai đoạn sản xuất kinh doanh
phải đối mạt với nhiều điều kiện khóa khăn do ảnh hưởng của sự suy thoái
kinh tế,lạm phát lên cao đã ảnh hưởng tới thị trường chung trong đó có ngành
chè.Tuy nhiên lãnh đạo công ty có sự chuyển hướng kịp thời trong SXKD bắt
nhịp thay đổi với thị trường đồng thời xây dựng các cơ chế chính sách phù
hợp, linh hoạt, củng cố, kiện toàn công tác tổ chức lãnh đạo đến phòng
ban,thực hiện chính sách tài chính phù hợp nên kim ngạch xất khẩu năm sau
cao hơn năm trước năm 2001 xuất khẩu chè đạt 1.800 tấn. Vị thế của Công ty
ngày càng được khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế. Năm 2004
Công ty là doanh nghiệp chè duy nhất của cả nước được Bộ Thương mại bình
chọn là doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín. Từ năm 2003 đến nay Công ty đều
đã được Bộ thương mại tặng bằng khen về thành tích tăng trưởng xuất khẩu,
năm 2003 được hiệp hội chè Việt nam tặng thưởng “Huy chương vàng chất
lượng” cho sản phẩm chè đen CTC, năm 2004 được Chính phủ tặng bằng
khen, năm 2006 được Bộ Thương mại tặng thưởng cúp “Doanh nghiệp xuất
khẩu có uy tín 3 năm liên tục”. Ghi nhận kết quả phấn đấu đó, năm 2005 Nhà
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nước đã xét tặng Huân chương lao động hạng ba và năm 2010 nhà nước xét
tặng huân chương lao động hạng hai cho Công ty ĐTPT chè Nghệ An.Với

suất và chất lượng cao, xây dựng hệ thống hồ đập thuỷ lợi để chống hạn và
giữ ẩm cho cây chè. Ngoài ra Công ty còn đầu tư xây dựng các nhà máy chế
biến chè với công nghệ hiện đại. Vì vậy các sản phẩm chè của Công ty đã
vươn tới gần 10 nước ở châu Âu, châu á… với kim ngạch xuất khẩu năm sau
cao hơn năm trước. Năm 2011 công ty đã xuất khẩu được hơn 5.476 tấn chè
các loại đạt kim ngạch 6.426.497 USD. Mô hình tổ chức bộ máy và công tác
cán bộ tiếp tục được cải thiện theo hướng hiệu qủa nhất, bộ máy quản lý từ
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
các Xí nghiệp đến Công ty được tinh giản gọn nhẹ, theo hướng chỉ đạo trực
tuyến.
1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An chuyên trồng, chế
biến, kinh doanh chè XK, kinh doanh thiết bị phụ tùng, nông sản cho sản xuất
chế biến chè, đầu tư phát triển sản xuất, chỉ đạo vùng quy hoạch trồng chè của
tỉnh Nghệ An.
Sau hơn 20 năm thành lập và phát triển, Công ty đã đầu tư xây dựng
được vùng chè nguyên liệu gần 10.000 ha, trong đó có gần 7.000 ha chè kinh
doanh.
Sản lượng chè tươi hàng năm đạt trên 40.000 tấn với sản lượng chè khô
đạt trên 8.000 tấn.
Sản phẩm của Nghệ An Tea gồm:
- Chè đen CTC xuất khẩu bao gồm: BOP, BP1, PF1 và PD
- Chè đen Orthodox XK bao gồm: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, Dust
- Chè xanh XK bao gồm: Grade A, Grade B, Grade B2, Grade Broken,
Grade Dust
- Sản phẩm chè túi nhúng bao gồm: Chè Kim Liên CTC, chè xanh Kim

- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch của Tỉnh để lập kế hoạch đầu tư phát
triển vùng chè nguyên liệu, chế biến sản xúât cá mặt hàng chè. Làm tốt chức
năng chủ đầu tư và thu hồi vốn đầu tư một cách có hiệu quả.
- Tổ chức thu mua và chế biến toàn bộ nguyên liệu chè trên địa bàn Tỉnh
để kinh doanh XK và tiêu dùng trong nước.
- Hoàn thiện và nâng cao công tác tổ chức, cơ chế quản lý và điều hành
từ công ty đến các Xí nghiệp thành viên. Thực hiện phân phối theo hiệu quả
sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng
cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
- Tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản
phẩm hàng hóa tiêu thụ.
- Chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên trực thuộc
Công ty theo cơ chế thống nhất.
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự xã hội trên
địa bàn các khu vực hoạt động của mình và làm tròn nghĩa vụ an ninh, quốc
phòng.
- Tuân thủ pháp luật, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế theo chế độ quy định
của Nhà nước.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm: Ban giám đốc, các phòng
ban nghiệp vụ, các Xí nghiệp chế biến dịch vụ.
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
* Tổng Giám đốc:Ông Hồ Viết An là người điều hành mọi phương thức
hoạt động của Công ty, là người quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,

Phòng
XDCB
v cà ơ
khí
9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
với các Xí nghiệp trực thuộc Công ty, thực hiện chế độ quản lý cán bộ công
nhân viên theo quy định của Nhà nước.
* Phó Tổng giám đốc: Bà Trần Thị Thảo là người người giúp Tổng Giám
đốc điều hành các họat động về đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của
Công ty, thu nhận và tổng hợp các thông tin từ các phòng ban chức năng cũng
như các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về những
công việc được giao.
* Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám
đốc Công ty về công tác tổ chức cán bộ và các chế độ chính sách, bảo đảm
đời sống cho người lao động, bố trí tuyển dụng và đào tạo lao động sao cho
phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty.
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm nghiên cứu thị
trường, mở rộng thị phần, tìm kiếm các bạn hàng, chịu trách nhiệm tham mưu
cho Tổng Giám đốc về các hoạt động xuất khẩu chè cũng như hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng khác. Thu mua các sản phẩm chè từ bên
ngoài để kinh doanh và tìm kiếm thị trường trong nước.
* Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: Phụ trách về vấn đề kỹ thuật, chỉ đạo
hướng dẫn cho các đơn vị thành viên về kỹ thuật công nghệ trong chế biến
chè và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
* Phòng kế hoạch nông nghiệp: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng
Giám đốc về việc lập kế hoạch sản xúât kinh doanh cụ thể, lập kế hoạch cho
việc đầu tư mở rộng vùng nguyên liệu, đầu tư phát triển sản xuất. Đồng thời

nông
nghiệ
p
Phòng
Kinh
doanh
- XNK
Phòng
XDCB
v cà ơ
khí

nghiệp
CBDV
Ngọc
Lâm

nghiệp
CBDV
chè
Bãi
Phủ

nghiệp
CBDV
chè
Hạnh
Lâm

nghiệp

tiêu thụ trong đó chủ yếu là xuất khẩu.
1.4. Đặc điểm và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009-
2011
1.4.1. Đặc điểm của công ty
Nguồn lực là tiền đề là yếu tố cơ bản và quan trọng trong việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải có 3
nguồn lực chủ yếu là: vốn, lao động và tư liệu sản xuất. Mỗi nguồn lực có vai
trò riêng trong việc điều hành sản xuất, sự kết hợp hài hòa và hợp lý giữa các
yếu tố nguồn lực là điều kiện quyết định tạo nên sự thành công của một hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.4.1.1. Đặc điểm về nguồn lao động
Chè là loại thực phẩm tiêu dùng phổ biến trên thế giới. Hiện nay trên
thế giới có rất nhiều loại chè, song chủ yếu vẫn là hai loại chè đen và chè
xanh. Mặt hàng của công ty sản xuất hiện nay bao gồm hai loại: Chè xanh và
chè đen CTC. Từng khu vực thị trường có nhu cầu về từng loại sản phẩm nói
riêng. Công ty hiện đang cố gắng đa dạng các chủng loại sản phẩm để đáp
ứng nhu cầu của thị trường. Trong từng thời kỳ, số lượng các loại sản phẩm
chè tiêu thụ khác nhau phụ thuộc vào sự thay đổi của thị trường
Nguồn nhân lực là yếu tố đầu tiên quyết định tới sự thành bại của bất kì
doanh nghiệp nào. Qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành các thế hệ cán
bộ công nhân viên Công ty đã cố gắng nỗ lực hết mình phấn đấu vì sự phát
triển của ngành chè nói chung và công ty nói riêng.
Trong cơ chế hiện nay, việc tổ chức và sử dụng hợp lý lao động luôn là
một yêu cầu cấp thiết. Nâng cao chất lượng, tăng năng suất lao động luôn là
mối quan tâm hàng đầu của Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ
An
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2009-2011)
ĐVT: Người
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
11

tuyển dụng thêm. Cụ thể năm 2010 tăng thêm 100 người tương ứng 108,2%,
năm 2011 tăng 106 người tương ứng 107,9%. Điều này cho thấy quy mô phát
triển của doanh nghiệp ngày càng mở rộng.
Mặt khác do tính chất nghành nghề là sản xuất chè nên không đòi hỏi lao
động có trình độ cao, chỉ cần sự chăm chỉ, cần mẫn và yêu nghề thì năng suất
lao động vẫn cao. Do đó lao động trực tiếp và giới tính nữ luôn ở mức cao. Cụ
thể lao động nữ năm 2010 tăng 60 người tương ứng 108,7%, năm 2011 tăng
160 người tương ứng 111,8%. Còn tỷ lệ lao động trực tiếp qua các năm 2009,
2010, 2011 chiếm tỷ lệ tương ứng là 84,3%, 85,3%, 88,3% tổng số lao động.
Ngoài ra ta còn thấy số lượng lao động gián tiếp năm 2011 so với năm 2010
đã giảm 28 người tương ứng với 14,4% đó là do việc cải cách tinh giảm cơ
cấu tổ chức quản lý của Công ty.
Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được Công ty đặc biệt quan
tâm. Cụ thể trình độ Đại học cao đẳng năm 2011 tăng 10 người tương ứng
12,1% so với năm 2010, trình độ trung cấp năm 2011 tăng 6 người tương ứng
5,3%. Hàng năm Công ty đều có chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyên
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nâng cao tay nghề cho
đội ngũ công nhân kỹ thuật chế biến.
Nhìn chung nguồn nhân lực của Công ty đã có chất lượng tốt, chất lượng
quản lý của công ty luôn là điển hình trong tỉnh. Tuy nhiên để đáp ứng tốt hơn
trước yêu cầu ngày càng cao của sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự nổ lực học
tập, phấn đấu hơn nữa của cả tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công
ty.
Hàng năm Công ty đều có chính sách đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, dặc biệt là nâng cao tay nghề cho

13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nhà cửa, vật kiến trúc có mức tăng bình quân là 121,13%, đặc biệt tăng
mạnh vào năm 2010 do công ty tu sửa lại hệ thống nhà xưởng đã bị xuống cấp
thời gian qua.
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ tài sản của công
ty và có mức tăng trưởng bình quân là 121,55%. Mức tăng lớn nhất vào năm
2010 do trong năm Công ty mua sắm các thiết bị mới như máy hái chè, dây
chuyền chế biến chè Đen CTC công nghệ ấn Độ với năng suất 16 tấn búp
tươi/ ngày… Hiện nay, hầu hết trang thiết bị, dây chuyền chế biến của Công
ty đã được đầu tư hiện đại so với khu vực và thế giới, đáp ứng được nhu cầu
của hoạt động sản xuất và xuất khẩu chè.
- Phương tiện truyền tải có mức tăng nhẹ 108,41% do Công ty mua sắm
một số công ty mua sắm thêm một số xe tải, phương tiện chuyên chở hàng.
- Thiết bị dụng cụ quản lý giảm do thanh lý những thiết bị đã hết thời
gian sử dụng.
- Đất đai: Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An là doanh
nghiệp được Nhà nước cấp đất và vốn để sản xuất kinh doanh. Giá trị đất đai
của Công ty bao gồm diện tích đất trồng chè, nhà xưởng là 125,02 triệu đồng.
Do quỹ đất này qua 3 năm không có biến động nên giá trị không thay đổi.
1.4.1.3. Đặc điểm về nguồn vốn

Vốn của Công ty là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định và tài sản lưu
động, nó là yếu tố cơ bản làm tiền đề để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Công ty đầu tư phát triển chè Nghệ An được nhà nước cấp vốn để tiến
hành SXKD, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của Công ty là sử
dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Để tổ chức sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải có một nguồn

đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
So sánh 10/09 So sánh 11/10
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
Tổng nguồn vốn 79.152,3
2
106.861,07 119.564,2
8
27.708,7
5
135,0
1
12703,2
1
111,8
9
1. Theo tính chất sử
dụng
- Vốn cố định 52.917,3
0
55.609,99 58.841,1
9
2.692,69 105,0
9
3231,20 105,8

18.591,93 22.872,1
5
2.184,20 113,3
1
4235,22 122,7
8
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
Qua bảng cho thấy tổng giá trị vốn của Công ty tăng qua 3 năm. Tăng
mạnh vào năm 2010 với mức tăng 27.708,75 triệu đạt 135,01%, do năm 2010
Công ty vay vốn sử dụng vào hoạt động sản kinh doanh nên giá trị vốn tăng
nhanh.
Xét theo tính chất sử dụng vốn ta thấy giá trị của vốn cố định chiếm tỷ
trọng lớn hơn, điều này phản ánh hoạt động của Công ty là sản xuất kinh
doanh hàng hóa, phần giá trị của tài săn cố định chiếm phần lớn.Mặt khác,
nguồn vốn lưu động có sự thay đổi mạnh vào năm 2010. Năm 2009 tổng
nguồn vốn lưu động là 26.235,02 triệu đồng sang năm 2010 là 51.251,08 triệu
đồng, tăng 195,35% do Công ty vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Xét theo nguồn hình thành thì nguồn vốn của Công ty được hình thành từ
2 nguồn: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn chủ sở hữu do nhà nước
cấp cho Công ty và được bổ sung từ các quỹ. Nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ
lệ cao trong tổng nguồn vốn cho thấy áp lực trả nợ của Công ty là rất lớn. Mặt
khác mức tăng của nợ phải trả ngày càng cao, năm 2010 tăng 25.524,55 triệu
đồng tương ứng 140,68% khiến Công ty có rủi ro về mặt tài chính. Hơn nữa
trong hoạt động xuất khẩu, chứa đựng nhiều nguy cơ dẫn đến mất vốn cũng
như chậm thu hồi vốn, sẽ gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
1.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2009-2011
Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An là một Doanh nghiệp
nhà nước, có nhiệm vụ sản xuất tiêu thụ sản phẩm chè, sử dụng nguồn nguyên
liệu cũng như nguồn lao động trên địa bàn, thực hiện đúng và đầy đủ các chế

năm 2011 với mức tăng 48.906,56 triệu đồng tương ứng 154,81%. Đó là do
Công ty mở rộng sản xuất tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ. Cùng với sự gia
tăng của doanh thu là sự tăng lên của giá vốn hàng bán, tuy nhiên tốc độ tăng
của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn làm cho lợi nhuận gộp tăng
với tốc độ chậm hơn 115,09 % năm 2010 và 119,18% năm 2011.
Như vậy, mặc dù Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An là
một doanh nghiệp với nguồn vốn chủ yếu là đi vay, tuy nhiên Công ty đã có
những phương hướng kinh doanh đúng đắn, tận dụng được uy tín của mình.
Bên cạnh đó lợi nhuận sản xuất kinh doanh cũng không ngừng tăng góp phần
đưa Công ty đi lên và có thể đứng vững trên thị trường.
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 2
Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động XK
của công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ an
2.1. thực trạng hoạt động XK tại công ty TNHH một thành viên
ĐTPT chè Nghệ An
Biện Thị Thanh Huyền Lớp 49BQTKD
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status