Mục lục
Đề mục Trang
Lời mở đầu.
3
Chơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu.
4
I. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu. 4
1. Nguồn gốc của TMQT. 4
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với sự phát triển
của mỗi quốc gia. 5
3. Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu. 7
4. Các loại hình xuất khẩu. 8
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu. 11
1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất khẩu. 11
2. Lập phơng án kinh doanh hàng xuất khẩu. 15
3. Kí kết hợp đồng xuất khẩu. 16
4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 17
5. Đánh giá hiệu qủa xuất khẩu. 21
III. Khái quát về lịch sử tơ tằm thế giới và đặc điểm
của ngành sản xuất tơ tằm xuất khẩu. 22
1. Lịch sử tơ tằm thế giới. 22
2. Các yếu tố đặc trng của hàng tơ tằm xuất khẩu. 26
3. Đặc điểm của ngành sản xuất tơ tẵm xuất khẩu. 27
4. Sự cần thiết phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm,
ơm tơ dệt lụa cho xuất khẩu tơ lụa của Việt Nam. 30
Chơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm
tơ I
Hà Nội.
31
I. Tổng quan về công ty dâu tằm tơ I. 31
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 31
49
4. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty
dâu tằm tơ I.
52
4.1: Những mặt đã làm đợc.
52
4.2: Những tồn tại chủ yếu và nguyên nhân kìm hãm
sự phát triển hoạt động xuất khẩu ở công ty.
53
Chơng III: Định hớng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu
ở công ty dâu tằm tơ I - Hà Nội trong thời gian
tới.
56
I. Định hớng phát triển hoạt động xuất khẩu của công ty trong
thời gian tới. 56
1. Định hớng phát triển ngành tơ tằm Việt Nam trong
thời gian tới.
56
2. Định hớng phát triển hoạt động xuất khẩu
của công ty trong thời gian tới. 58
II. Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm
tơ I - Hà Nội.
59
1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng
mở rộng thị trờng xuất khẩu.
59
2. Tiếp tục đầu t đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất
hiện đại.
60
ty, thấy đợc thực trạng nh vậy, đồng thời nhận thức đợc tầm quan trọng của
của công tác xuất khẩu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, với
3
sự giúp đỡ hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, Thạc Sĩ Nguyễn Trọng Hà cùng
các cô chú, các anh chị trong công ty, em đã chọn đề tài: Một số giải pháp
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm tơ I- Hà Nội.
Báp cáo đợc chia làm 3 phần:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu.
Ch ơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm tơ I- Hà
Nội.
Ch ơng III: Định hớng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
ở công ty dâu tằm tơ I- Hà Nội trong thời gian tới.
Do những hạn chế về thời gian, tài liệu nghiên cứu và khả năng của ngời
viết, bài viết chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đợc
sự góp ý chân thành để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và quý báu của thầy giáo
Th.s Nguyễn Trọng Hà và các cô chú, các anh chị trong công ty đã nhiệt tình
giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
4
Chơng I
Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
I.Tổng quan về hoạt động xuất khẩu.
Nằm trên những vùng khác nhau của quả đất, mỗi một quốc gia có điều
kiện tự nhiên đất đai khí hậu khác nhau. Cho đến nay trên thế giới cha có một
quốc gia nào có đủ tất cả các nguồn lực để tự sản xuất tất cả các hàng hoá cho
tiêu dùng trong nớc một cách có hiệu quả. Chính vì thế từ xa tới nay, thơng mại
quốc tế (TMQT) dù dới hình thức nào thì cũng luôn có vai trò rất quan trọng
đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Vậy TMQT là gì?
TMQT là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ (hàng hoá hữu hình và hàng hoá
vô hình) giữa các quốc gia, thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới tuân
TMQT có từ hàng ngàn năm nay, nó ra đời sớm nhất và hiện nay vẫn giữ
vị trí trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
TMQT trớc hết là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các quốc gia. Tiền đề
xuất hiện sự trao đổi là phân công lao động xã hội. Với tiến bộ khoa học kỹ
thuật, phạm vi chuyên môn hoá ngày càng tăng, số sản phẩm và dịch vụ để
thoả mãn nhu cầu con ngời ngày một dồi dào, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các
quốc gia ngày càng lớn. Thơng mại bắt nguồn từ sự đa dạng và điều kiện tự
nhiên của sản xuất giữa các nớc, nên chuyên môn hoá sản xuất một số mặt
hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nớc ngoài mà sản xuất
trong nớc kém lợi thế thì chắc chắn đem lại lợi nhuận lớn hơn.
Sự khác nhau về điều kiện sản xuất ít nhất cũng giải thích đợc sự hình
thành TMQT giữa các nớc trong kinh doanh các mặt hàng nh dầu lửa, lơng
6
thực, dịch vụ du lịch... Song nh chúng ta đã biết phần lớn số lợng thơng mại
trong các mặt hàng không xuất phát từ điều kiện tự nhiên vốn có của sản xuất.
Một nớc có thể sản xuất đợc mặt hàng này tại sao lại nhập khẩu chính mặt
hàng đó từ một nớc khác? Làm sao nớc ta với xuất phát điểm thấp, chi phí sản
xuất hầu nh lớn hơn tất cả các mặt hàng của các cờng quốc kinh tế lại có thể
vẫn duy trì quan hệ thơng mại với các nớc đó? Để giải thích những câu hỏi
trên chúng ta hãy xem xét quy luật lợi thế tơng đối (hay lý thuyết về lợi thế so
sánh) của nhà kinh tế học David Ricardo (1772- 1823).
Quy luật lợi thế tơng đối nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất coi
đó là chía khoá của các phơng thức thơng mại. Lý thuyết này khẳng định nếu
mỗi quốc gia chuuyên môn hóa sản xuất các sản phẩm mà nớc đó có lợi thế t-
ơng đối hay có hiệu quả sản xuất cao nhất thì thơng mại có hiệu quả cho cả hai
nớc. Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong
việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào
TMQT để tạo ra lợi ích. Khi tham gia vào TMQT quốc gia đó sẽ chuyên môn
hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng ít bất lợi
nhất (đó là những hàng hoá có lợi thế tơng đối). Còn nhiều lý do khác nhau
nhanh mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải biết
tận dụng các thành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của loài ngời để phát triển.
Nền kinh tế mở cửa, trong đó xuất khẩu đóng vai trò then chốt sẽ mở hớng
phát triển mới tạo điều kiện khai thác lợi thế tiềm năng sẵn có trong nớc nhằm
sử dụng phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất.
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta,
những nhân tố tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao động. Còn những
yếu tố thiếu hụt là vốn, kỹ thuật, thị trờng và kĩ năng quản lý. Xuất khẩu là
giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài,
kết hợp chúng với tiềm năng trong nớc về lao động và tài nguyên thiên nhiên
8
để tạo sự tăng trởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách
chênh lệch với các nớc giàu.
2.2: Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, tạo nguồn vốn và kỹ
thuật bên ngoài cho quá trình sản xuất trong nớc.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh trở thành nhân tố
quyết định cho sự phát triển của sản xuất. Xuất khẩu để tăng khả năng tiếp thu
kỹ thuật mới, làm cho nền kinh tế nông nghịêp lạc hậu sản xuất nhỏ là phổ
biến có nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả
lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Quá trình phát triển của nền kinh tế đỏi hỏi phải nhập khẩu một lợng
ngày càng nhiều máy móc thiết bị và nguyên liệu công nghiệp ... Trong các
nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ... thì bằng cách này hay cách khác
đểu phải trả. Chỉ có xuất khẩu mới là hoạt động có hiệu quả nhất taọ ra nguồn
vốn nhập khẩu bởi chúng không phải trả bất cứ một khoản chi phí nào khác
nh nguồn vốn vay ngoài hơn nữa còn thể hiện tính tự chủ của nguồn vốn.
Trong thực tiễn, xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với nhau,
vừa là kết quả, vừa là tiền đề của nhau, đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng cờng
nhập khẩu, tăng nhập khẩu để mở rộng và tăng khả năng xuất khẩu.
Trong tơng lai nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t và
trờng.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nớc.
- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, hoàn thiện công
việc quản trị sản xuất và kinh doanh.
10
2.5: Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại luôn có tác động qua lại phụ
thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một bộ phận rất quan trọng của kinh tế đối ngoại.
Vì vậy khi hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo các bộ phận khác của
kinh tế đối ngoại phát triển nh dịch vụ, quan hệ tín dụng, đầu t, hợp tác, liên
doanh, mở rộng vận tải quốc tế... Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối
ngoại này lại tạo điều kiện mở rộng xuất khẩu. Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu có
vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các nớc, nâng cao địa vị và vai trò của
nớc ta trên trờng quốc tế, góp phần vào sự ổn định kinh tế chính trị của đất nớc.
Nói tóm lại, với những vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế,
phát triển hoạt động xuất khẩu luôn là chiến lợc để phát triển kinh tế ở nớc ta.
3.Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu có các chức năng cơ bản sau:
- Tạo vốn và kỹ thuật bên ngoài cho quá trình sản xuất trong nớc.
- Thay đổi cơ cấu vật chất sản phẩm có lợi cho quá trình sản xuất trong nớc.
- Tăng hiệu quả sản xuất.
Từ những chức năng trên hoạt động xuất khẩu tự đặt ra cho mình một số nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu chiến lợc, chính sách và công cụ nhằm phát triển TMQT nói
chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng, hớng tiềm năng, khả năng kinh tế nói
chung và sản xuất hàng hoá dịch vụ của nớc ta nói riêng vào sự phân công
nội thơng ở chỗ: bên mua và bên bán là những ngời có trụ sở ở các quốc gia
khác nhau, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên,
12
hàng hoá là đối tợng của giao dịch đợc di chuyển qua khỏi biên giới của một
nớc.
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp thờng có những u điểm sau:
- Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất, ít xảy ra những
hiểu lầm đáng tiếc.
- Giảm đợc chi phí trung gian.
- Có điều kiện xâm nhập thị trờng, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng,
khắc phục thiếu sót
- Chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ hàng hoá
Tuy nhiên hoạt động này cũng gặp phải một số hạn chế đó là:
- Đối với thị trờng mới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá trong mua bán
- Khối lợng mặt hàng cần giao dịch phải lớn để bù đắp đợc chi phí: giấy tờ, đi
lại, điều tra tìm hiểu thị trờng.
4.2: Xuất khẩu gián tiếp.
Nếu trong xuất khẩu trực tiếp ngời bán tìm đến ngời mua, ngời mua tìm
đến ngời bán và họ trực tiếp thoả thuận quy định những điều kiện mua bán, thì
trong xuất khẩu gián tiếp, một hình thức giao dịch qua trung gian, mọi việc
kiến lập quan hệ giữa ngời bán và ngời mua và việc quy định các điều kiện
mua bán đều phải thông qua ngời thứ ba. Ngời thứ ba này gọi là ngời trung
gian buôn bán. Ngời trung gian buôn bán phổ biến trên thị trờng thế giới là đại
lý và môi giới.
Đại lý: là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của ngời uỷ thác (principal). Quan hệ giữa ngời uỷ thác với đại
lý là quan hệ hợp đồng đại lý.
Môi giới: là loại thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán, đợc
ngời bán hoặc ngời mua uỷ thác tiến hành bán hoặc mua hàng hoá hay dịch vụ.
Khi tiến hành nghiệp vụ, ngời môi giới không đợc đứng tên của chính mình mà
14
Buôn bán đối lu đã ra đời lâu trong lịch sử quan hệ hàng hoá- tiền tệ,
trong đó sớm nhất là hàng đổi hàng, rồi đến trao đổi bù trừ. Ngày nay, ngoài
hai hình thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình mới ra đời từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.
Các loại hình buôn bán đối lu phải kể đến nh:
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi trực
tiếp với nhau những hàng hoá có giá trị tơng đơng, việc giao hàng diễn ra
gần nh đồng thời.
Nghiệp vụ bù trừ (compensation): đây là hình thức phát triển nhanh nhất
của buôn bán đối lu. Trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi hàng hoá với
nhau trên cơ sỏ giá trị hàng giao và hàng nhận đến cuối kỳ hạn, hai bên mới
đối chiếu sổ sách, so sánh giữa giá trị hàng giao với giá trị hàng nhận. Nếu
sau khi bù trừ tiền hàng nh thế, mà còn số d thì số tiền đó đợc giữ lại để chi
trả theo yêu cầu của bên chủ nợ về những khoản chi tiêu của bên chủ nợ tại
nớc bị nợ.
Nghiệp vụ mua đối lu (counter- purchase): trong nghiệp vụ này một bên
giao thiết bị cho khách hàng của mình và để đổi lại mua sản phẩm của công
nghiệp chế biến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu...
Giao dịch bồi hoàn (offset): ngời ta đổi hàng hoá và/hoặc dịch vụ lấy những
dịch vụ và u huệ ( nh u huệ trong đầu t và giúp đỡ bán sản phẩm).
Nghiệp vụ mua lại sản phẩm (buy- backs): trong nghiệp vụ này một bên
cung cấp thiết bị toàn bộ và/hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật (know-
how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do thiết bị
hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật đó chế tạo ra.
4.4: Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một phơng thức kinh doanh thơng mại trong đó một
bên (gọi là bên đặt gia công) giao (hoặc bán) nguyên liệu hoặc bán thành
phẩm cho một bên khác (gọi là bên nhận gia công) để chế biến ra thành phẩm
nớc.
Nội dung của hoạt động xuât khẩu bao gồm những nghiệp vụ cơ bản sau:
1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Không chỉ riêng với hoạt động xuất khẩu mà với bất kỳ hoạt động kinh
doanh nào trớc khi bớc vào nghiên cứu thực hiện các khâu nghiệp vụ ngời kinh
doanh phải nắm bắt đợc các thông tin về thị trờng. Nghiên cứu thị trờng xuất
khẩu là vấn đề đầu tiên cần thiết đợc tiến hành hết sức kỹ lỡng trong hoạt động
xuất khẩu. Nghiên cứu thị trờng tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận
ra đợc quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi
cung cầu và giá cả trên thị trờng giúp họ giải quyết đợc các vấn đề của thực
tiễn kinh doanh nh yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh
tranh của hàng hoá... từ đó mà lựa chọn thị trờng xuất khẩu thích hợp nhất cho
sản phẩm của mình.
1.1: Nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng đó là quá trình điều tra để tìm triển
vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phơng
pháp thực hiện mục tiêu đó. Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình thu
thập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút
ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đa ra các quyết định
đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh. Công tác nghiên cứu thị trờng phải góp
phần chủ yếu trong phơng châm hành động chỉ bán cái thị trờng cần chứ
không bán cái có sẵn.
Có hai loại thông tin cần thu thập trong nghiên cứu thị trờng:
17
- Thông tin sơ cấp (primary information): là những thông tin thu thập mang
tính chất trực tiếp từ thị trờng đó.
Đối với loại thông tin này ngời ta thờng áp dụng phơng pháp nghiên cứu
tại thị trờng (Field study): đây là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp
xúc với mọi ngời trên thị trờng. Nói cách khác, đó là cách thu thập thông tin từ
trực quan, qua các quan hệ giao tiếp với thơng nhân và với ngời tiêu dùng. Biện
+ Nghiên cứu tình hình cung- cầu hàng hoá:
Nghiên cứu tình hình cung cầu hàng hoá cần nắm đợc các vấn đề sau:
- Số lợng các doanh nghiệp cung ứng mặt hàng đó trên thị trờng và khả năng
cung ứng của từng doanh nghiệp đó.
- Nghiên cứu chu kỳ đa hàng ra thị trờng của từng doanh nghiệp cung ứng đó.
- Sảnphẩm của hãng đang ở giai đoạn nào trên thị trờng (mặt hàng đang ở pha
nào của chu kỳ sống)
Về mặt tiêu thụ nhà kinh doanh phải biết mặt hàng định xuất khẩu đang ở giai
đoạn nào của chu kỳ sống của nó trên thị trờng. Chu kỳ này là tiến trình phát
triển việc tiêu thụ một mặt hàng bao gồm 4 giai đoạn (gđ) sau đây:
Giai đoạn triển khai: đây là giai đoạn đầu tiên trong chu kỳ sống của sản
phẩm. Trong giai đoạn này về cơ bản cha có sản phẩm cạnh tranh, sản phẩm
của doanh nghiệp cha đợc ngời tiêu dùng biết đến, doanh nghiệp cần nỗ lực
làm cho khách hàng biết đến sản phẩm của mình.
Giai đoạn tăng trởng: đây là giai đoạn phát triển của sản phẩm, trong giai
đoạn này sản phẩm đợc ngời tiêu dùng biết đến và đợc thị trờng chấp nhận,
cần đẩy nhanh quá trình đa sản phẩm có tính độc đáo của mình vào thị trờng,
qua đó tạo đợc môi trờng tốt, tăng phạm vi lựa chọn sản phẩm.
Giai đoạn bão hoà: trong giai đoạn này doanh thu tiêu thụ vẫn tăng nhng
tăng chậm và có xu hớng giảm. Giai đoạn này có sự cạnh tranh kịch liệt giữa
các đối thủ vào thị trờng và một hình ảnh mà doanh nghiệp cần thấy rõ là sự
tràn ngập hàng hoá trên thị trờng.
Giai đoạn suy thoái: đây là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của
sản phẩm. Trong giai đoạn này thị trờng đã bão hoà về sản phẩm, doanh số
bán ra của sản phẩm giảm đi rất nhiều. Để tránh khả năng bị loại khỏi thị tr-
19
ờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp cải tiến, đổi mới mẫu mã
kỹ thuật, hoặc thay thế bằng sản phẩm mới.
Từ sự phân tích nh trên ta nhận thấy, việc xuất khẩu những mặt hàng
đang ở giai đoạn triển khai và tăng trởng gặp thuận lợi lớn nhất. Tuy vậy, có
tố cấu thành thị trờng. Do việc mua bán giữa các khu vực khác nhau diễn ra
trong một thời gian dài, hàng vận chuyển qua nhiều nớc với các chính sách
thuế quan khác nhau, giá cả thị trờng lại càng trở lên phức tạp, trong đó giá cả
hàng hoá đợc coi là giá tổng hợp bao gồm giá vốn hàng hoá, bao bì, chi phí
vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tùy theo các bớc thực hiện và
sự thoả thuận giữa các bên tham gia. Nghiên cứu giá cả bao gồm việc nghiên
cứu giá cả của từng mặt hàng tại từng thời điểm trên thị trờng, xu hớng biến
động của giá cả thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó nh: nhân tố chu kỳ,
nhân tố lũng loạn của các công ty siêu quốc gia, nhân tố cạnh tranh, nhân tố
cung cầu, nhân tố lạm phát, nhân tố thời vụ và một số nhân tố khác nh: chính
sách của chình phủ, tình hình an ninh chính trị của các quốc gial... Từ đó mới
có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về giá cả quốc tế của hàng hoá.
Rõ ràng việc nghiên cứu và tính toánh một cách chính xác giá cả của các hợp
đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là một công việc khó khăn đòi hỏi phải đợc
xem xét trên nhiều khía cạnh, nhng đó lại là một nhân tố quan trọng quyết
định hiệu quả thực hiện các hợp đồng kinh doanh TMQT.
+ Nghiên cứu các loại hình kinh doanh khác trên thị trờng nh điều kiện vận
tải, tốc độ, phơng tiện vận tải nh thế nào, chi phí vận tải ra sao, bảo hiểm,
vận chuyển...
+ Nghiên cứu một số yếu tố khác liên quan đến hoạt động kinh doanh trên thị
trờng nh: quan hệ chính trị, văn hoá: làm việc với ai phải hiểu văn hoá của
ngời đó, đồng thời có cái nhìn khách quan về nền văn háo của họ, không
thể so bì với văn hoá của ta mà cho rằng nền văn hoá của họ không tốt, kinh
doanh TMQT cần luôn hiểu không có một nền văn hoá nào là tốt hay xấu
mà chỉ có sự khác biệt. Nghiên cứu chính sách, thể chế của quốc gia khác
21
đặc biệt là yếu tố về luật, thể chế tài chính. Nghiên cứu yếu tố tự nhiên của
từng đoạn thị trờng: vị trí địa lý, khí hậu...
1.2: Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thị trờng xuất khẩu giúp đơn vị kinh
- Năng lực con ngời và năng lực quản lý của họ
- Trình độ và quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó
- Uy tín của họ trong kinh doanh
Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất là nên lựa chọn những
đối tác trực tiếp, tránh những đối tác trung gian, trừ trờng hợp doanh nghiệp
muốn thâm nhập vào các thị trờng mới mà mình cha có kinh nghiệm.
Việc lựa chọn các đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cần
thiết để thực hiện thắng lợi các hợp đồng TMQT, song nó phụ thuộc nhiều vào
kinh nghiệm của ngời làm công tác giao dịch.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá quốc tế trong TMQT nói chung và trong
kinh doanh xuất khẩu nói riêng là hết sức cần thiết trong hoạt động kinh
doanh. Đó là bớc chuẩn bị và là tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành các
hoạt động kinh doanh TMQT một cách có hiệu quả nhất.
2. Lập phơng án kinh doanh hàng xuất khẩu.
Trên cơ sở những kết quả thu lợm đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận
thị trờn, đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh. Phơng án này là kế hoạch
hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Việc xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm các bớc sau:
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân: trong bớc này, ngời lập phơng
án rút ra những nét tổng quát về tình hình, phân tích thuận lợi và khó khăn
trong kinh doanh.
23
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh. Sự lựa
chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích những tình hình có
liên quan.
- Đề ra mục tiêu. Những mục tiêu đề ra trong một phơng án kinh doanh bao
giờ cũng là mục tiêu cụ thể nh: sẽ bán đợc bao nhiêu hàng với giá cả bao
nhiêu, sẽ thâm nhập vào những thị trờng nào...
- Đề ra biện pháp thực hiện. Những biện pháp này có thể bao gồm nhiều biện
pháp trong nớc (nh đầu t vào sản xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế,
hỏi hàng của bên mua, chúng ta chào hàng để đáp lại th hỏi hàng của đối ph-
ơng (chào hàng thụ động).
Dù chào hàng theo cách nào, đơn chào hàng cũng cần rõ ràng và có sức
hấp dẫn. Sự hấp dẫn không chỉ thể hiện ở giá thấp, ở sự giảm giá, mà có thể ở
cả dịch vụ cung cấp cho ngời mua, phẩm chất hàng tốt, điều kiện thanh toán có
lợi cho ngời mua.
- Đặt hàng: đặt hàng là lời đề nghị chắc chắn về việc ký kết hợp đồng, xuất
phát từ ngời mua. Do đó, ngời mua chỉ đặt hàng ở nhà cung cấp nào mà đã
biết rõ về chất lợng hàng, mức giá cả, khả năng giao hàng của họ. Ngời bán
cần nắm đợc điều này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng tăng hiệu
quả kinh doanh.
3. Ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng
ngoại thơng: là sự thoả thuận giữa những đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các n-
ơc khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ
chuyển giao quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua)
một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận tiền hàng và
trả tiền hàng.
+ Về điều kiện hiệu lực của hợp đồng TMQT, theo điều 81 của Luật Thơng
mại Việt Nam, hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu lực khi có đủ các điều
kiện sau đây:
25