Kiến thức cơ bản và chuyên sâu về máy lạnh - Pdf 99

Kiến thức cơ bản và chuyên sâu về máy lạnh
Khái niệm cơ bản về máy lạnh inverter và máy lạnh thường, mức tiêu thụ điện năng, loại dây
điện phù hợp với từng công suất, khoản cách cho phép giữa dàn nóng và dàn lạnh, đánh giá chủ
quan về các thương hiệu máy lạnh, các điều nên và không nên khi sử dụng máy lạnh Tất cả
đều có ở đây, chỉ đọc 1 bài viết và bạn là khách hàng sành sỏi về máy lạnh.

Khái niệm cơ bản về 2 dòng máy lạnh Inverter và Non-
Inverter
A. Inverter :
- Khái niệm Inverter đơn giản là thiết bị có khả năng tiết kiệm điện nhằm tránh những hao phí
không đáng khi sử dụng. Toàn bộ thiết bị được kiểm soát bằng board mạch sử dụng công nghệ
biến tầng. Nói chính xác hơn là board mạch điều khiển tầng số Hz (50Hz – 60Hz) ở mức dao
động từ 30-90% khả năng vận hành của máy.
- Sau đây là 1 vài ưu và khuyết được liệt kê như sau :
1. Ưu :
+ Nói đến Inverter là trước tiên phải nói đến khả năng tiết kiệm điện vốn là sở trường của dòng
này. Mức tiết kiệm điện dao động từ 30 – 90% điện năng so với loại máy cùng công suất nhưng
ko có khả năng tiết kiệm điện (dòng Non-Inverter). Về khoản tiết kiệm điện này nếu so sánh với
số tiền thanh toán hằng tháng chỉ bằng 1/3 so với dòng Non-Inverter thông thường
+ Điều đáng chú ý nhất là khả năng duy trì nhiệt độ phòng cực kì ổn định. Luôn duy trì được
mức temp được Set sẵn trên Remote. Điều này sẽ khiến bạn không cảm thấy quá nóng hay quá
lạnh khi xài công nghệ này. Đặc biệt là luôn tạo không khí dễ chịu và máy vận hành ở mức êm,
yên ắng nhất ngay cả khi bạn ngủ.
+ Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp cũng như những tính năng vượt trội về điều hoà không khí
thì hiện nay máy lạnh dân dụng có trang bị thêm các tính năng như khử mùi (plasma), tạo ion
giúp cho bầu không khí trong phòng bạn trở nên trong sạch và dễ chịu hơn.
+ Rất thích hợp cho người dùng nhạy cảm về nhiệt độ và cho những bé sơ sinh (nhiệt độ an toàn
cho bé ở mức 28-29*C luôn luôn chính xác)
+ Cho phép chạy ở mức 120-125% công suất khi phòng chưa đủ lạnh trong vòng 45-1h . Sauk hi
đủ lạnh thì sẽ giảm ở mức 50-75% công suất tùy theo bộ biến tầng kiểm soát.
2. Khuyết :

àh nha)
2. Khuyết :
+ Không có khả năng tiết kiệm điện. Lúc nào máy cũng chạy ở mức PowerFul
+ Do chỉ có duy nhất 1 con Sensor cảm ứng trên UnitIndoor nên Compressor dễ hỏng nếu bạn
Set Temp Remote quá gần với nhiệt độ ban đầu của phòng . Vd : nếu temp phòng ban đầu của
bạn là 30*C thì tốt nhất nên để ở mức 24-27*C . Nhằm hạn chế máy chạy ở tình trạng cúp tắt
liên tục, có thể gây chết Compressor bất cứ lúc nào.
Mức tiêu hao điện năng của máy lạnh
(thấp nhất là lọai 0.5HP)
+ HP (sức ngựa) / Kw/h (trị số điện năng tiêu thụ trong 1giờ) / W công suất riêng của
Compressor ( ko tính các thiết bị khác kèm theo)
+ 0.5HP ~ 0.5Kw/h 375Woát
+ 1.0HP ~ 1Kwh ~ 750Woát (chuẩn)
+ 2.0HP ~ 2Kwh ~ 750x2 = 1500Woát
Chuẩn cho CB (cầu dao), dây điện đi cho máy lạnh thì được phân bố như sau (tính theo chuẩn
dây 1 lõi CADIVI)
+ 1.0HP dây 1.2 xài CB 10Ampe
+ 1.5HP dây 1.6 xài CB 10-15Ampe
+ 2.0HP dây 2.0 xài CB 20Ampe
+ 2.5HP - 3.0HP dây 2.5 xài CB 30Ampe
Ổn áp cho máy lạnh :
- Cần xem mức Ampe chạy chuẩn của máy rồi tính toán để mua một ổn áp vừa phải, ko thiếu
cũng ko dư cho thiết bị
- Đối với loại thiết bị Non-Inverter ( gọi chung là thiết bị ko tiết kiệm điện) thì khi bắt đầu hoạt
động thì ban đầu sẽ có 1 dòng Start khá cao rồi nhanh chóng tụt về mức Ampe chuẩn của máy
được thiết kế tuỳ theo công suất của từng loại. Chi tiết được liệt kê mức Ampe như sau :
1. Về dòng Compressor với cấu tạo kiểu Gale
HP ( sức ngựa / công suất của máy ) / Dòng Start ban đầu / Dòng Ampe tiêu chuẩn ( Current
Ampe )
+ 1.0HP / 18 - 20Ampe / 3.6 - 4Ampe

- Hiện nay đã hợp tác sản xuất với Toshiba cho nên nếu bạn để ý thì sẽ thấy mẫu mã của Carrier
và Toshiba giống nhau. Remote thì 2 em này dùng chung nhau vẫn được như thường.
- Hàng nhập khẩu nước ngoài
- Dòng Non-Inverter của Toshiba và Carrier đều là 1 loại duy nhất chỉ khác biệt vỏ nhựa ngoài
mà thôi. Cho nên nếu bạn mua Carrier Non-Inverter cũng đồng nghĩa với việc bạn đang mua
Toshiba Non-Inverter (ít nhất Carrier Non-Inverter cũng rẻ hơn so với số tiền mua Toshiba)
4. Daikin :
- Được phân phối bởi cty Việt Kim (tại HCM). Mức bảo hành Compressor lên tới 3 – 5 năm.
Mẫu mã khá bắt mắt, chất lượng khá sánh ngang với Mitsubishi
- Tốc độ gió thổi trung bình. Nếu so với Panasonic/Toshiba thì là quá yếu nên không thể lạnh
nhanh được
- Hàng nhập khẩu nước ngoài
5. Samsung :
- Mẫu mã đẹp, giá rẻ bất ngờ cho thương hiệu nổi tiếng nhưng …. Không chuyên về Air
Conditioner này.
- Thương hiệu cho ai ham mê của rẻ như Sanyo . Chất lượng nằm chót bảng khi so sánh về mức
độ xài hết … thời gian bảo hành.
- Hàng Made in Việt Nam
6. Sharp :
- Mẫu mã nhìn thoáng qua có thể bị lầm tưởng là hàng của National (tên trước của Panasonic).
Chất lượng OK, mẫu mã đẹp . Tuy nhiên tội cái quáng cáo quá ít khiến ít người biết đến.
- Hàng nhập khẩu nước ngoài
7. Hàng Tàu (linh kiện nhập thẳng từ China về lắp ráp)
- Là mặt hàng bán chạy nhất tại HCM. Nói ra thì khiến mọi người ngạc nhiên nhưng là vì chất
lượng nó có thể thay đổi tuỳ theo đồ nhập khẩu bên China về. Không ai nói đồ China tất cả là tệ
mà chỉ có thể nói là “tiền nào của nấy” mà thôi. Với giá thành quá rẻ thì bạn sẽ có 1 bộ máy với
chất lượng như Sanyo hoặc tệ hơn. Với giá thành cao thì bạn có ngay 1 bộ máy với chất lượng
tương đương với Panasonic/Toshiba nhưng … không có tên tuổi tại Việt Nam.
- Cho nên chất lượng tuỳ thuộc vào nhà phân phối và nhập khẩu đem về mà thôi. Với các thương
hiệu đã gầy dựng vài năm gần đây thì có như : Alaska, Funiki, Zuiki, Nagakawa v.v…

những máy mới xài 1-2 \tháng mà fải bơm Gas 1 lần thì nên coi lại đường ống hoặc Van nào đó
bị rò rỉ (vấn đề này cần chấn chỉnh ngay vì Gas xì khiến máy chạy ở tình trạng OverHeat => gây
hỏng mát dây )
4. Do khả năng tải Ampe là rất cao nên đòi hỏi điểm tiếp xúc điện phải tốt, ko được lỏng lẻo.
Chắc cú thì phải xài CB riêng cho máy lạnh hoặc phích cắm nhưng là loại lớn. Mức chịu tải
Ampe thấp nhất của máy lạnh luôn là ở 4Ampe mặc định, khả năng Start khi máy chạy sẽ ở mức
thấp nhất là 20A cho 3-10s .
- Đây là điều kiện ban đầu mà nhiều người tiêu dùng ko để ý và cũng là điều khiến máy dễ hỏng
hóc nhất do điện áp chập chờn trong khi máy hoạt động.
Kích thước phòng tương ứng với công suất máy
* Tính tròn với phòng không bị nóng, không bị thoát nhiệt. Khả năng giữ nhiệt trong phòng là tối
đa, ít thiết bị phát nhiệt.
- 30-35 m3 = 1.0HP
- 45-55 m3 = 1.5HP (trên thực tế chỉ là 1.25HP)
- 75-90 m3 = 2.0HP (trên thực tế chỉ là 1.75HP)
* Đối với phòng bị ánh nắng ban trưa chiếu trực tiếp thì lượng nhiệt tiêu hao đó là mất gần như
0.5HP. Cho nên cùng với diện tích phòng theo quy chuẩn ban đầu ta cộng thêm 0.5HP
- 30-35 m3 = 1.0HP + 0.5HP = 1.5HP
- 45-55 m3 = 1.5HP (trên thực tế chỉ là 1.25HP) + 0.5HP = 2.0HP
- 75-90 m3 = 2.0HP (trên thực tế chỉ là 1.75HP) + 0.5HP = 2.5HP
Những điều không nên, không cần thiết phải làm khi sử
dụng máy lạnh
1. Khi máy lạnh hoạt động tuyệt đối không nên bật quạt hút gió, trừ trường hợp phòng bị hôi, có
mùi lạ. Khi hết mùi thì nên tắt quạt hút gió ngay. Do khả năng làm lạnh của máy chỉ có giới hạn
làm lạnh dần không khí ngay tại phòng, cho nên lượng khí nóng trong phòng được lạnh dần khi
không khí được giữ kín.
2. Khi máy hoạt động tránh bật quạt bàn, quạt trần. Vì hơi lạnh luôn nằm ở bên dưới ( theo quy
luật lạnh luôn ở dưới, khí nóng ở trên) và hơi lạnh ngày càng được dồn về bên dưới (ngay chỗ ta
ngồi) thì bạn sẽ cảm nhận được lạnh ngay. Hơn là quạt thổi làm xáo trộn khí nóng lạnh khiến
mình sẽ không có cảm giác lạnh buốt khi không bật quạt.

chính vì đó mà có sự thay thế linh kiện hơi khó khăn. Ít nhiều Sharp vẫn nằm trong list máy lạnh
thương hiệu lớn và chất lượng có thể yên tâm với số tiền bỏ ra (có thể gọi là tiền ít hiệu năng cao
là đây – chí ít cũng ăn đứt thương hiệu Korea)
3. Bình dân học vụ :
- Các hiệu còn lại như Midea – Reetech – Funiki – Nagakawa v.v… thì đều là thuộc của tập đoàn
China sở hữu gốc. Việt Nam chỉ đặt gia công đem về lên thương hiệu mà thôi. Cụ thể nhất là
Midea là công ty mẹ và nó luôn có giá tốt nhất trong nhóm này. Chất lượng thì xài trong bảo
hành 01 năm đầu không có gì phàn nàn nhưng khi bảo trì định kì thường xuyên sẽ xảy ra nhiều
vấn đề phát sinh không đáng có .
Điều tóm lại là "ai đã từng xài qua dòng cao cấp thì sẽ hiểu được cảm giác lạnh nhanh và mức ổn
định. Do đó sẽ không bao giờ chịu xài hàng xuống cấp hơn 1 bậc "

Các loại Gas và tầm ảnh hưởng của Gas
- Hiện nay có rất nhiều loại Gas được ứng dụng cho nhiều loại khác nhau. Vd : Gas cho tủ cấp
đông, tủ lạnh, điều hoà v.v Sẵn tiện mình liệt kê 1 số loại Gas phổ thông thường gặp nhất.
1. Gas 12 ( R12 ) : có trị số nén là 88-90 Psi ở nhiệt độ 30*C
- Là loại gas dùng phổ biến nhất trong các loại tủ lạnh đời cũ. Tính chất hoá học có Toxic (độc)
nhẹ. Gặp lửa xúc tác gây cháy có lửa màu xanh lá và toả mùi rất hắc (bình thường hít phải cũng
thấy hôi rồi). Có thể gây choáng và nhức đầu nếu hít nhiều.
- Do tính chất độc hại và gây nguy hiểm cho tầng Ozon nên hiện nay đã có nhiều loại Gas thay
thế cho R12 Vd : R134a, Mr.86, Mr.88
2. Gas 22 ( R22 ) : có trị số nén là 158-160 Psi ở nhiệt độ 30*C
- Là loại gas dùng phổ biến trong máy lạnh, máy điều hoà hiện nay. Có tính chất Toxic nhẹ tuy
nhiên nếu cháy sẽ gây độc khi hít phải. Gây hại cho tầng Ozon và dần được thay thế bằng loại
GasR410a. Tuy nhiên về giá thành cho máy đồng bộ thay thế R22 = R410a này còn quá mắc nên
chưa thể đại trà được.
3. Gas134a (R134a) : là loại Gas thay thế cho R12. Cho nên có trị số nén tương đương ~ 90Psi at
30*C
- Dùng phổ biến cho nhiều loại tủ lạnh dân dụng hiện nay. Do bị ràng buộc về an toàn môi
trường nên các tủ dùng R12 giờ đây thay thế bằng loại R134a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status