Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài ngời. Trong đó
mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân,
nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện
cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số
lợng, chất lợng của các loại sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh
nghiệp sản xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào? Vì thế
các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn
tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đa sản phẩm tới tay
ngời tiêu dùng, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và thu đợc lợi nhuận nhiều nhất
có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Một
trong những yếu tố quyết định điều đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán
tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái
nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ
thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi. Đồng thời còn cung cấp
những thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa
chọn các phơng án sản xuất, kinh doanh để đầu t vào doanh nghiệp có hiệu quả
nhất.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần
tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh, em đã nhận thức đợc tầm quan trọng
của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài:
Tổ chức hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
Chuyên đề thực tập của em gồm hai phần chính:
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
1
Phần II: Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông
máy móc, trang thiết bị lạc hậu, chi phí xăng dầu lên cao nhng giá cớc vẫn
3
không tăng (do phải cạnh tranh). Trớc tình hình đó, để tồn tại và phát triển phù
hợp với nền kinh tế đổi mới, giám đốc xí nghiệp đã bàn bạc với tập thể cán bộ
xí nghiệp, đợc phép của tổng liên hiệp, mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh
với nhà máy tấm lợp Amiăng Ximăng Đồng Nai lắp ráp một dây chuyền sản
xuất tấm lợp Amiăng và đồng thời xí nghiệp dùng vốn tự có mua sắm phơng
tiện vận tải phục vụ cho công tác sản xuất của xí nghiệp.
Ngày 20/02/1993 xí nghiệp đợc thành lập lại theo quyết định số
584/BXD-TCLĐ và đến tháng 1 năm 1996 Xí nghiệp cung ứng vật t vận tải đổi
tên thành Xí nghiệp vật t sản xuất vật liệu xây dựng Đông Anh và Tổng liên
hiệp thi công cơ giới đổi tên thành Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
thuộc bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là sản xuất tấm lợp kim loại. Do biết
chú trọng tốt đến các yêu cầu đòi hỏi của thị trờng mà từ năm 1994 trở lại đây
việc sản xuất tấm lợp của công ty trở nên phát triển, làm ăn có lãi, nâng cao đời
sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
* Giai đoạn IV (từ 1999 đến nay): Nhiệm vụ chính của công ty là sản
xuất tấm lợp kim loại có chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng. Những năm gần đây công ty đã không ngừng cải tiến áp dụng khoa
học kỹ thuật đa năng suất và chất lợng sản phẩm ngày càng cao và đợc khách
hàng tín nhiệm.
Có thể nói rằng công ty ngày càng đứng vững và phát triển không ngừng
theo thời gian. Do đó, vào ngày 01/01/1999 theo quyết định số 1436-QĐ/BXD
ngày 28/12/1998 về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc, Công ty vật t và sản
xuất vật liệu xây dựng Đông Anh đợc cổ phần hoá thành công ty cổ phần với
tên gọi mới là Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh thuộc
tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng và với một cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý mới để phù hợp với một công ty cổ phần.
4
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
cơ điện
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kinh
doanh
tiếp
thị
Phòng
KCS
Phân
xưởng
sản
xuất
tấm lợp
AC
Phân
xưởng
sản
xuất
tấm
lợp
KLM
Đội xe
vận tải
và đội
xây
lắp
6
Đội xe vận tải và đội xây lắp: Làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu
Amiăng xi măng và vận chuyển tấm lợp theo yêu cầu của khách hàng. Chuyên
xây dựng và lắp đặt mới theo đơn đặt hàng.
2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Từ ngày thành lập và hoạt động đến nay, công ty có nhiệm vụ chính là
sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội. Trong thời
buổi cạnh tranh kinh tế thị trờng, công ty đã không ngừng cải tiến máy móc
thiết bị và mạnh dạn đầu t mua sắm máy móc mới để nâng cao chất lợng sản
phẩm, giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm để đủ sức cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác. Công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất với quy trình công
nghệ khép kín. Từ khi đa nguyên vật liệu vào đến khi thành sản phẩm làm giảm
bớt tiêu hao nguyên vật liệu, khối lợng thành phẩm sản xuất trong một ca là lớn,
chu kỳ để tạo ra một sản phẩm là tơng đối ngắn, điều này dẫn đến năng suất lao
động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng. Các loại
nguyên vật liệu chính là ximăng, amiăng, bột giấy... là đối tợng lao động chủ
yếu của công ty, chúng cấu thành nên thực thể sản phẩm và toàn bộ nguyên vật
liệu đợc xuất dùng 1 lần vào sản xuất sản phẩm. Và cũng do đặc thù sản phẩm
tấm lợp làm bằng các nguyên vật liệu trên và thời gian để sản xuất ra chúng lại
ngắn do đó không có chi phí sản phẩm dở dang nên công tác kế toán về giá
thành sản phẩm đợc lợc bớt đi một khâu là đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Dây truyền công nghệ sản xuất đợc chia làm 6 giai đoạn:
+ Chuẩn bị nguyên vật liệu
+ Trộn hỗn hợp nguyên vật liệu
+ Xeo cán tạo tấm
+ Tạo hình sản phẩm
+ Bảo dỡng
+ Nhập kho
7
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
II. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty:
Cơ cấu của bộ máy kế toán thể hiện qua phòng tài chính kế toán của công
ty. Để đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty và để phù hợp với địa bàn sản
xuất tập trung, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung.
Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 4 ngời đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu
tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng niên độ kế toán là 1 năm tài chính, kỳ hạch toán là 1
tháng, cuối quý lập báo cáo và gửi báo cáo tài chính theo quy định. Đơn vị tiền
tệ sử dụng là VNĐ, mọi giao dịch liên quan đến ngoại tệ đều đợc quy đổi theo
tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Sản phẩm của công ty chịu thuế GTGT với
hai mức thuế suất là 5% và 10%. Công ty nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ và
sử dụng hóa đơn GTGT. Đơn vị đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế, kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác định giá trị hàng
tồn kho theo phơng pháp đơn giá thực tế bình quân. Tài sản cố định của công ty
đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại, đơn vị tính khấu hao tài sản cố
định theo phơng pháp khấu hao theo thời gian. Do đặc thù của nguyên vật liệu
và thời gian để sản xuất ra sản phẩm là ngắn, vì vậy mà không có chi phí sản
phẩm dở dang nên cuối kỳ không phải đánh giá sản phẩm dở dang.
9
Kế toán trưởng
(Phụ trách chung)
Kế toán tổng hợp kiêm kế
toán về doanh thu, tiền
mặt, thanh toán với người
mua...
Kế toán chi tiết, kế
toán với ngân hàng,
đáp ứng thị trờng rất lớn mà công ty sản xuất không kịp. Tuy nhiên vào các mùa
khác thì nhu cầu trên thị trờng có phần giảm đi. Sự khác nhau trong đặc điểm
10
tiêu thụ từng mùa đã khiến cho quá trình sản xuất của công ty cũng có những
nét riêng biệt. Để khắc phục những khó khăn này và để làm cho đời sống của
cán bộ công nhân viên luôn ổn định, công ty đã nghiên cứu phân bổ cơ cấu sản
xuất theo từng mùa.
2. Đánh giá thành phẩm
Để phản ánh và theo dõi số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của
thành phẩm nhất thiết ta phải xác định giá trị của thành phẩm hay nói cách
khác kế toán phải xác tổ chức đánh giá giá trị thành phẩm.
Kế toán tổng hợp và chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật
liệu xây dựng Đông Anh đợc đánh giá theo thực tế.
* Giá thành của thành phẩm nhập kho đợc tính riêng cho từng sản phẩm
trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ.
* Giá thành của thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá thực
tế bình quân cả kỳ dự trữ.
* Giá thực tế thành phẩm xuất kho= Giá trị thành phẩm thực tế tồn và
nhập trong kỳ/số lợng thành phẩm thực tế tồn và nhập trong kỳ X số lợng xuất.
Ví dụ: Tính giá xuất kho của Tấm lợp AC
Giá thành thực tế TL AC xuất kho:
= (52500000 +17675000000)/ (3000 + 1010000) X 1013000 =
17727500000
3. Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp thành phẩm ở công ty.
Để phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp, Công ty cổ phần tấm
lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
và áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Để quản lý thành phẩm một cách chặt chẽ về mặt số lợng, giá trị theo
từng loại thành phẩm Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
đã tổ chức kiểm tra chi tiết và tổng hợp thành phẩm một cách khoa học và hợp
Nhập tại kho: Thành phẩm công ty
STT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật t (sản
phẩm , hàng hoá)
Đơn vị
tính
Số lợng
Theo CT
Thực
nhập
Đơn giá
Thành
tiền
1 Tấm lợp AC Tấm 23 000 23 000
Cộng
23 000 23 000
Thủ trởng đơn vị Ngời viết phiếu Ngời giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho phải có đáy đủ chữ ký mới đợc coi là hợp pháp.
Trong trờng hợp hàng bán bị trả lại thì sau khi đợc sự đồng ý của Giám
đốc và phòng kinh doanh, thủ kho tiến hành nhập kho và phiếu nhập kho đợc
lập thành 3 liên.
- Đối với thành phẩm xuất kho: Khi xuất kho thành phẩm (Căn cứ vào
hợp đồng, phiếu đặt mua hàng hoặc yêu cầu mua hàng) đã đợc giám đốc duyệt,
phòng kinh doanh viết hoá đơn GTGT. Hoá đơn đợc lập thành 3 liên (đặt giấy
than viết 1 lần):
Liên 1: Lu trên quyển hoá đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng
Bằng chữ: Một trăm linh chín triệu bốn trăm chín chín nghìn năm trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3.1.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật
liệu xây dựng Đông Anh.
Hạch toán chi tiết thành phẩm chính là việc ghi chép số liệu đối chiếu giữa kho
và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lợng và giá trị thành phẩm. Việc hạch toán
14
chi tiết thành phẩm ở Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
đợc tiến hành theo phơng pháp ghi sổ song song. Cụ thể:
* ở kho: Việc hạch toán chi tiết thành phẩm thực hiện trên thẻ kho thành
phẩm.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập và xuất kho thành phẩm thủ
kho ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho sau khi đã kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ.
Cuối tháng sau khi đã phản ánh tất cả các nghiệp vụ nhập kho thành
phẩm, thủ kho tính đợc số lợng thành phẩm tồn kho cuối tháng.
Bảng số 1:
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Tên kho: Kho thành phẩm
Thẻ kho
Ngày lập thẻ :31/01/2005
Tên thành phẩm : Tấm lợp AC
Đơn vị tính : Tấm
Mã số :
Chứng từ
Ngày
tháng
Số phiếu
Nhập Xuất
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 1 năm 2005
Tên thành phẩm : Tấm lợp AC
Đơn vị tính : Tấm
Số lợng tồn đầu kỳ : 3000
Số tiền : 52 500 000
Đơn vị tính: 1.000
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn
giải
TK
đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT
13
15
03/01
05/01
15/01
PX TL
AC
BaTám
154
SL TT SL TT SL TT SL TT
1
2
TL AC
TL KLM
Tấm
m
2
3 52500 1010
55
17 675 000
3 382 500
1013
55
17 727 500
3 382 500
0
0
0
0
Cộng 52500 21 057 500 21 110 000 0
3.2. Hạch toán tổng hợp thành phẩm
Ngoài việc theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, kế
toán trong Công ty còn phải phản ánh tình hình này theo chỉ tiêu giá trị trên sổ
kế toán tổng hợp.
3.2.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 155: Thành phẩm
- Tài khoản154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng
Có TK 155 : 21 110 000 000
TL AC : 17 727 500 000
TL KLM : 3 382 500 000
Cuối tháng kết chuyển giá vốn hàng bán đã tiêu thụ để xác định kết quả
kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 : 21 110 000 000
Có TK 632 : 21 110 000 000
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thành phẩm, giá vốn hàng bán đều đ-
ợc phản ánh trên nhật ký chung và sổ cái các tài khoản.
Bảng số 4:
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Nhật ký chung
18
Tháng 01 năm 2005
Đơn vị tính: đồng
Trang số 31
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Cộng mang sang 90540557183 90540557183
PN 31/01
.............
Nhập kho thành phẩm tháng 1
Thành phẩm
642
796553121
796553121
BK911 31/01 K/c doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng
Xác định kết quả kinh doanh
511
911
23093569872
23093569872
BK911 31/01 K/c LN sản xuất kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh
Lợi nhuận cha phân phối
911
421
419886198
419886198
Cộng 178896996927 178896996927
Kế toán tổng hợp Kế toán trởng Giámđốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng số 5
Công ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Sổ cái TK 155
Tháng 01 năm 2005
Tên Tài khoản: Thành phẩm
Đơn vị: 1000đ
19
Ngày
chứng
từ
87 500
Cộng phát sinh
D cuối kỳ
21 057 500
0
21 110 000
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
IV. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty cổ phần tấm lợp và vật liệu xây dựng Đông Anh.
1. Thị trờng tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ rất quan trọng, nó quyết định đến sự
tồn tại, phát triển hay suy vong của một doanh nghiệp. Một trong những doanh
nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt phải là một doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm tốt và có một thị trờng tốt. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tất cả
các doanh nghiệp hoạt động theo quy luật của cơ chế thị trờng thì các biện pháp
và chính sách để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp càng phức tạp và cần cụ
thể tăng cờng thờng xuyên hơn.
Sản phẩm tấm lợp của công ty là một loại hàng hoá thuộc lĩnh vực vật
liệu xây dựng, nó dùng để lợp mái các công trình, nhà xởng, kho tàng, nhà ở...
Từ ngày sản phẩm tấm lợp xuất hiện trên thị trờng đến nay, nhờ có những cố
gắng và phát huy trong việc duy trì thị trờng cũ tiến tới mở rộng thị trờng mới.
Sản phẩm của công ty đã tạo đợc những ấn tợng rất tốt đối với ngời tiêu dùng
của toàn miền Bắc và các vùng đồng bằng.
20
Khối lợng sản phẩm hàng năm của công ty đang ngày một tăng lên hàng
năm, điều đó chứng tỏ công ty đã xác định đúng đối tợng thị trờng của mình,
từng bớc xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng miền Bắc, các vùng đồng bằng và
hơn thế nữa công ty đang cố gắng mở rộng thị trờng tiêu thụ của mình lên các
vùng cao nh Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Sơn La, Lạng Sơn...
Hiện nay thị trờng tiêu thụ của công ty nằm chủ yếu sát các trung tâm
hoạt động kinh doanh của Công ty nói chung và cho mỗi nghiệp vụ tiêu thụ nói
riêng.
Mỗi hợp đồng kinh tế thờng quy định rõ:
+ Về quy cách, giá cả, chủng loại, số lợng từng loại thành phẩm (thờng
đợc liệt kê trong phụ lục đính kèm).
+ Về thời gian giao hàng
+ Về phơng thức giao hàng
+ Về phơng thức thanh toán
+ Về tính toán lắp đặt, bảo hành và hớng dẫn sử dụng hàng hoá
+Về các điều khoản chung
Vì khối lợng bán cho các công trình thờng là rất lớn do đó mà để phù hợp
với tiến độ thi công của công trình cũng nh để đảm bảo thời gian sản xuất, Công
ty thờng giao hàng theo lô và chia thành nhiều đợt cho khách hàng. Công ty
cũng thờng vận chuyển đến tận công trình vì có thể còn phải t vấn lắp đặt sản
phẩm cho khách hàng. Tại đây hai bên sẽ lập biên bản giao nhận hàng hoá, ký
xác nhận về số lợng, chủng loại và quy cách của hàng hoá. Khi xuất hàng
phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho kiêm hoá đơn GTGT làm căn cứ xuất
hàng. Công ty chỉ giao lô hàng đầu tiên khi nhận đợc tiền đặt cọc từ phía khách
hàng và khách hàng phải thanh toán những lô tiếp theo theo đúng những điều
kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Cuối cùng căn cứ vào biên bản giao nhận
hàng hoá hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng kinh tế để thanh toán hết số
còn lại. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán về doanh thu sẽ ghi nhận doanh thu bán
hàng tại thời điểm xuất hàng nhng chỉ giao hoá đơn tài chính cho khách hàng
khi khách hàng đã thanh lý xong hợp đồng kinh tế.
- Bán cho cửa hàng
22
Cửa hàng bán tấm lợp chỉ lu một số sản phẩm mẫu và các biển quảng cáo
sản phẩm, không lu số lợng lớn vì quy cách luôn thay đổi. Cửa hàng sẽ đến mua
hàng tại Công ty và sau đó bán lại hàng đó cho khách hàng của mình.
Phòng kinh doanh tiếp thị sẽ lập hợp đồng thành 3 liên trong đó liên 1 và
bán cả năm của khách hàng.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số dịch vụ kỹ thuật, t vấn, thiết kế
nhằm giới thiệu và hớng dẫn khách hàng lắp đặt, sử dụng các thành phẩm của
mình mà không thu phí phục vụ. Chính sách giá cả linh hoạt phù hợp với cơ chế
thị trờng và các loại hình dịch vụ trên đã làm cho uy tín của Công ty với các bạn
hàng ngày càng cao và thu hút ngày càng nhiều khách hàng mới.
* Phơng thức thanh toán: Công ty đã thực hiện các phơng thức thanh toán
hết sức đa dạng phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế
đã ký kết bao gồm: tiền mặt, chuyển khoản, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu...
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm sau
một khoảng thời gian nhất định sau khi ngời mua nhận đợc hàng (thời hạn thanh
toán chậm tuỳ theo từng hợp đồng quy định và tuỳ thuộc mối quan hệ với khách
hàng tối đa từ 30- 45 ngày. Công ty luôn tạo mọi thuận lợi trong khâu thanh
toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh nghiệp.
Phơng thức thanh toán chậm hiện nay chiếm tỉ trọng lớn trong Công ty.
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm dụng vốn,
trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải quy định rõ thời hạn thanh toán. Nếu
quá thời hạn này Công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn ngân hàng trên
tổng giá thanh toán. Chính bởi lẽ đó mà trong những năm qua trong Công ty
không xảy ra tình trạng mất hoặc bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên việc bán chịu
cũng chỉ đợc thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài với Công ty, không
bán chịu cho khách t nhân hoặc khách vãng lai trừ khi có thế chấp hoặc ngân
hàng bảo lãnh.
4. Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
4.1. Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thu tiêu thụ thành phẩm
24
Khi có sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng, Công ty thông báo cho
khách hàng (phiếu báo sản phẩm hoàn thành) đến nhận hàng. Khi khách hàng
đến nhận hàng, phòng kinh doanh viết hoá đơn giá trị gia tăng xuất kho cho