Tài liệu NGUYÊN NHÂN, BÀI HỌC KINH NGHIÊM VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU FDI - Pdf 10

V. NGUYÊN NHÂN, BÀI HỌC KINH NGHIÊM VÀ CÁC GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
V.1. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của khu
vực ĐTNN.
V.1.1. Nguyên nhân của những thành tựu:
- Trước hết đó là đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng cùng những
cố gắng và tiến bộ trong công tác quản lý của Nhà nước đã phát huy được
nhân tố có ý nghĩa quyết định là ý chí kiên cường, tính năng động, sáng
tạo và sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành.
- Nước ta duy trì được ổn định chính trị xã hội, an ninh được đảm
bảo, được đánh giá là địa bàn đầu tư an toàn, đồng thời kiên trì thực hiện
đường lối đổi mới, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại,
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tạo hình ảnh tích cực đối với các nhà
đầu tư. Nền kinh tế tăng trưởng cao, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu
tư quốc tế, nhất là về khả năng mở rộng dung lượng thị trường trong nước
của trên 80 triệu dân.
- Công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, của các Bộ, ngành và
chính quyền địa phương đã tích cực, chủ động hơn (đẩy nhanh lộ trình áp
dụng cơ chế một giá, hỗ trợ nhà đầu tư giảm chi phí sản xuất, tiếp tục
thực hiện việc cải cách hành chính, quan tâm hơn tới việc tháo gỡ khó
khăn cho việc triển khai dự án).
- Công tác vận động xúc tiến đầu tư ngày càng được cải tiến, tiến
hành ở nhiều ngành, nhiều cấp, ở trong nước và nước ngoài dưới hình thức
đa dạng, kết hợp với các chuyến thăm, làm việc cấp cao của lãnh đạo
Đảng, Nhà nước, gắn với việc quảng bá rộng rãi hình ảnh Việt Nam và vận
động đầu tư - xúc tiến thương mại và du lịch. Chính vì vậy, mà hiệu quả đã
được nâng dần với kết quả minh chứng là nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã
vào tìm kiếm cơ hội đầu tư và ký kết số lượng lớn dự án quy mô lớn, mở
đầu cho làn sóng đầu tư mới lần 2 vào Việt Nam, kể từ năm 1987 đến nay.

V.1.2. Về nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.

điều chỉnh để phù hợp với các cam kết quốc tế.
-Nước ta có xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, quy mô nền kinh tế
nhỏ bé; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội yếu kém; các ngành công nghiệp
bổ trợ chưa phát triển; trình độ công nghệ và năng suất lao động thấp, chi
phí sản xuất cao. Chính sách, biện pháp để khuyến khích huy động tốt
nguồn lực trong nước và ngoài nước vào phát triển kinh tế, xã hội còn
nhiều hạn chế.
- Sự phối hợp trong quản lý hoạt động ĐTNN giữa các Bộ, ngành, địa
phương chưa chặt chẽ. Đánh giá tình hình ĐTNN vẫn nặng về số lượng,
chưa coi trọng về chất lượng, còn bệnh thành tích trong cơ quan quản lý các
cấp.
- Tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và cải cách hành chính chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Năng lực của một bộ phận cán
bộ, công chức làm công tác kinh tế đối ngoại còn hạn chế về chuyên môn,
ngoại ngữ, không loại trừ một số yếu kém về phẩm chất, đạo đức, gây
phiền hà cho doanh nghiệp, làm ảnh hưởng xấu đến môI trường đầu tư-
kinh doanh.

V.2. Bài học kinh nghiệm:
Từ thực tiễn 20 năm hoạt động ĐTNN tại Việt Nam cũng như
kinh nghiệm của một số nước trong khu vực có thể rút ra một số bài học
sau:
Một là, cần thống nhất nhận thức và có cách nhìn nhạy bén về kinh
tế, chính trị, nắm bắt thời cơ, thuận lợi, thấy rõ được những khó khăn,
thách thức từ bên trong cũng như bên ngoài để kịp thời đề ra được chủ
trương, đường lối đúng đắn, tập trung lực lượng, giải quyết dứt điểm các
vấn đề nảy sinh. Chủ trương, đường lối khi đã đề ra phải được quán triệt
thông suốt, đầy đủ từ trung ương đến địa phương và phải được cụ thể hóa
kịp thời, tạo ra sự thống nhất và quyết tâm cao trong việc tổ chức thực
hiện để đảm bảo thành công.

Để triển khai thực hiện việc thu hút và sử dụng hiệu quả vốn ĐTNN
trong giai đoạn 2006- 2010 và một số năm về sau, Chính phủ sẽ chỉ đạo
thực hiện các giải pháp sau :
Nhóm giải pháp về quy hoạch:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy hoạch còn thiếu;
rà soát để định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc xác định và xây dựng dự án.
Quán triệt và thực hiện thống nhất các quy định mới của Luật Đầu tư
trong công tác quy hoạch, đảm bảo việc xây dựng các quy hoạch ngành,
lĩnh vực, sản phẩm phù hợp với các cam kết quốc tế.
Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch, tạo
điều kiện để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư.

Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách:
Tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách để sửa đổi hoặc loại bỏ các
điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư không phù hợp với cam kết của Việt Nam
với WTO và có giải pháp đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư liên quan.
Xây dựng văn bản hướng dẫn các địa phương và doanh nghiệp về lộ
trình cam kết mở cửa đầu tư nước ngoài làm cơ sở xem xét cấp giấy chứng
nhận đầu tư.
Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp
để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh. Khẩn trương ban
hành các văn bản hướng dẫn các luật mới, nhất là các luật mới được Quốc
hội thông qua trong năm 2006 có liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án xây dựng
các công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao)
cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế, đảm bảo sự tương thích với các luật pháp hiện
hành.
Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các

hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng. Tăng cường công tác quy hoạch, thực thi các quy
hoạch cũng như thu hút đầu tư vào các công trình giao thông, năng lượng.
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; ưu tiên các lĩnh
vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường (xử lý chất thải rắn, nước
thải.v.v.); hệ thống đường bộ cao tốc, trước hết là tuyến Bắc-Nam, hai
hành lang kinh tế Việt Nam-Trung Quốc; nâng cao chất lượng dịch vụ
đường sắt, trước hết là đường sắt cao tốc Bắc-Nam, đường sắt hai hành
lang kinh tế Việt Nam-Trung Quốc, đường sắt nối các cụm cảng biển lớn,
các mỏ khoáng sản lớn với hệ thống đường sắt quốc gia, đường sắt nội đô
thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.v.v.
Trước mắt tập trung chỉ đạo, giải quyết tốt việc cung cấp điện, trong
mọi trường hợp không để xảy ra tình trạng thiếu điện đối với các cơ sở sản
xuất. Tăng cường nghiên cứu xây dựng chính sách và giải pháp khuyến
khích sản xuất và sử dụng điện từ và các loại năng lượng mới như sức gió,
thủy triều, nhiệt năng từ mặt trời.
- Khẩn trương xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các thành
phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình kết cấu hạ
tầng trong đó có các công trình giao thông, cảng biển, các nhà máy điện
độc lập.
- Mở rộng hình thức cho thuê cảng biển, mở rộng đối tượng cho phép
đầu tư dịch vụ cảng biển, đặc biệt dịch vụ hậu cần (logistic) để tăng cường
năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam; kêu gọi vốn đầu tư
các cảng lớn của các khu vực kinh tế như hệ thống cảng Hiệp Phước-Thị
Vải, Lạch Huyện.v.v.
- Tập trung thu hút vốn đầu tư vào một số dự án thuộc lĩnh vực bưu
chính-viễn thông và công nghệ thông tin để phát triển các dịch vụ mới và
phát triển hạ tầng mạng.
- Đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực (văn hóa-y tế-giáo dục, bưu

- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân
cấp quản lý đầu tư nước ngoài.
- Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu
tư nước ngoài, thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết thủ tục
đầu tư. Đảm bảo sự thống nhất, các quy trình, thủ tục tại các địa phương,
đồng thời, phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp
phép, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư .
- Tăng cường cơ chế phối hợp quản lý đầu tư nước ngoài giữa Trung
ương và địa phương và giữa các Bộ, ngành liên quan.
Một số giải pháp khác:

- Trong các giải pháp nêu trên cần phải tính đến yếu tố vùng, miền
cho các định hướng ưu tiên, đặc thù phù hợp thực tế để dần thu hẹp
khoảng cách giữa các vùng, miền trong thu hút ĐTNN phục vụ phát triển
kinh tế-xã hội trên địa bàn nói riêng và cả nước nói chung.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc chống tham nhũng, tiêu cực và tình
trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá
nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ
quan quản lý nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status