Trắc nghiệm hóa hữu cơ 2
151. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng, thu được 20,16 lít CO
2
(đktc) và 20,7 gam H
2
O. Công thức phân tử hai chất
trong hỗn hợp A là:
a) CH
4
, C
2
H
6
b) C
2
H
4
, C
3
H
6
c) C
3
H
4
, C
4
H
6
2n + 2
O b) C
n
H
2n + 1
OH
c) C
n
H
2n + 1
CH
2
OH d) C
x
H
y
CH
2
OH
154. X là một rượu mà khi đốt cháy rượu này tạo số mol H
2
O > số mol CO
2
. X là:
a) Rượu đơn chức no mạch hở b) Rượu đa chức no mạch hở
c) Rượu no mạch hở d) Tất cả đều sai
155. A là một chất hữu cơ mạch hở, chứa một loại nhóm chức. A tác dụng được kim loại
kiềm tạo khí hiđro, nhưng không tác dụng được dung dịch kiềm. Khi làm bay hơi hết
n
H
2n+2-x
(OH)
x
d) X là rượu đa chức hay đơn chức có một vòng, no
158. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Đốt cháy 1 mol X thu
được 8 mol CO
2
và 4 mol H
2
O. Tỉ khối hơi của X so với metan bằng 9,5. X thuộc
chức hóa học nào trong các chức dưới đây? Biết rằng X có chứa nhân thơm trong
phân tử
a) Axit hữu cơ b) Ete
c) Rượu thơm d) Phenol
(C = 12; H = 1; O = 16)
159. Axit axetic tác dụng được với chất nào dưới đây?
a) Canxi cacbonat b) Natri phenolat
c) Natri etylat d) Cả (a), (b) và (c)
160. Hai chất A, B đều được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Đốt cháy A, cũng như B đều
tạo CO
2
và H
2
O có tỉ lệ khối lượng như nhau, m
3
CH
2
CH
2
OH; B: CH
3
CHOHCH
2
OH
c) A: C
3
H
7
OH; B: C
2
H
5
COOH
d) d) C
4
H
8
(OH)
2
; B: C
4
H
6
(OH)
a) Mỗi khí lấy 2 lít b) 1,5 lít etan; 2,5 lít propan
c) 2,5 lít etan; 1,5 lít propan d) 1 lít etan; 3 lít propan
(C = 12; H = 1)
166. Cho 19,5 gam benzen tác dụng với 48 gam brom (lỏng), có bột sắt làm xúc tác, thu
được 27,475 gam brom benzen. Hiệu suất của phản ứng brom hóa benzen trên bằng
bao nhiêu?
a) 40% b) 50%
c) 60% d) 70%
(C = 12; H = 1; Br = 80)
167. Xem ba chất: (I): CH
3
(CH
2
)
3
CH
3
; (II): CH
3
CH
2
CH(CH
3
)
2
; (III): C(CH
3
)
CH C
CH
3
CH
2
n
là sản phẩm trùng hợp hay đồng trùng hợp
của:
a) C
9
H
18
b) Penten với Butađien-1,3
c) C
4
H
8
và C
5
H
8
d) Isobutylen và isopren
170. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp bằng
oxi, thu được 16,72 gam CO
2
và 2,8 lít khí nitơ (đktc). Công thức hai amin đó là:
a) C
2
H
(IV): Đimetylamin; (V): Điphenylamin; (VI): Nước
Độ mạnh tính bazơ các chất tăng dần như sau:
a) (VI) < (I) < (III) < (IV) < (II) < (V) b) (V) < (II) < (VI) < (I) < (III) < (IV)
c) (VI) < (V) < (II) < (I) < (III) <(IV) d) (VI) < (II) < (V) < (IV) < (III) < (I)
172. Lấy 100 cm
3
cồn 95˚ cho tác dụng với Natri dư. Biết C
2
H
5
OH có khối lượng riêng là
0,79 gam/cm
3
. Thể tích khí H
2
thu được (đktc) là:
a) 21,38 lít b) 18,27 lít
c) 10,69 lít d) 36,55 lít
(C = 12; H = 1; O = 16)
173. Axít nào mạnh nhất trong bốn axit dưới đây?
a) Axit propanoic b) Axit axetic
c) Axit Cloaxetic d) Axit β-Clopropionic
174. A là một hiđrocacbon. 200 ml hơi A có khối lượng riêng 2,535 gam/l ở 55˚C và 720
mmHg. Công thức phân tử của A là:
a) C
2
H
c) Nhôm d) Bari
(Cu = 64; Mg = 24; Al = 27; Ba = 137; N = 14; O = 16; Cl = 35,5)
177. Cần bao nhiêu thể tích dung dịch Ba(OH)
2
0,12M để phản ứng vừa đủ với 0,244
gam axit bezoic?
a) 8,33 ml b) 16,67 ml
c) 17,6 ml d) 35,2 ml
(C = 12; H = 1; O = 16)
178. Chất
CH
3
CH
3
có công thức tổn quát dạng:
a) C
n
H
2n – 22
b) C
n
H
2n – 20
c) C
n
H
2n – 18
d) (V) < (VI) < (III) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
183. Khí nào có khối lượng riêng (ở đktc) bằng khối lượng riêng của khí oxi ở 0˚C;
0,5atm?
a) Khí sunfurơ (Sulfurous, SO
2
) b) Etan
c) Axetilen d) Một khí khác
(O = 16; S = 32; H = 1)
184. Trùng hợp hoàn toàn 12,5 gam vinyl clorua, thu được m gam polime PVC. Số đơn
vị mắt xích –CH
2
-CHCl- trong m gam PVC là:
a) 0,2 b) 1,2.10
23
c) 1,2.10
22
d) 3,01.10
24
(C= 12; H = 1; Cl = 35,5)
185. Dãy dung dịch các chất nào dưới đây đều tác dụng được với Cu(OH)
2
?
a) Glucozơ; Mantozơ; Glixerin; Axit propionic
b) Etylenglicol; Glixerol; Saccarozơ; Propenol
c) Axit axetic; Mantozơ; Glucozơ; Natri phenolat
5
CHO
c) C
3
H
5
CHO; C
4
H
7
CHO d) C
5
H
9
CHO; C
6
H
11
CHO
(C = 12; H = 1; O = 16)
188. Phần trăm khối lượng mỗi anđehit có trong hỗn hợp A ở câu (187) là:
a) 40,24%; 59,76% b) 45,12%; 54,88%
c) 30,97%; 69,03% d) 39,02%; 60,98%
189. A là một chất hữu cơ có chứa N. Lấy 1,77 gam A đem oxi hóa hết bằng lượng dư
CuO, nung nóng, thu được CO
2
, H
2
5
NO
3
(H = 1; O = 16; C = 12; N = 14)
190. Xem các chất: (I): Rượu n-propylic; (II): Rượu n-butylic; (III): Rượu n-amylic. Sự
hòa tan trong nước tăng dần như sau:
a) (I) < (II) < (III) b) (III) < (II) < (I)
c) (II) < (I) < (III) d) (III) < (I) < (II)
191. Cho 4,65 gam anilin phản ứng với nước brom, thu được 13,2 gam chất không tan
2,4,6-tribrom anilin. Khối lượng brom đã phản ứng là bao nhiêu?
a) 19,2 gam b) 24 gam
c) 9,6 gam d) 8,55 gam
(C = 12; H = 1; N = 14; Br = 80)
192. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm đỏ giấy quì tím?
a) HCl, NH
4
Cl b) CH
3
COOH, Al
2
(SO
4
)
3
c) cả (a) và (b) d) H
197. A là một chất hữu cơ. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được 40 mol CO
2
và
28 mol H
2
O. Khi hiđro hóa hoàn toàn A thì thu đuợc chất C
40
H
82
. Phân tử A có chứa
bao nhiêu liên kết π?
a) 26 b) 15 c) 10 d) 13
198. X, Y, Z là ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam mỗi chất đều thu được 2,64
gam CO
2
và 1,08 gam H
2
O. Chọn kết luận đúng nhất:
a) X, Y, Z là ba chất đồng phân nhau.
b) X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau.
c) X, Y, Z có cùng công thức đơn giản.
d) X, Y, Z được tạo bởi ba nguyên tố hóa học.
(C = 12; H = 1; O = 16)
199. Trong các chất hóa học: HCOOH, CaCO
3
, C
3
đựng lượng nước dư, được dung dịch D. Khối lượng bình tăng 14,1 gam. Dung dịch
D tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong amoniac, lọc lấy kim
loại đem hòa tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng thì thu được 4,48 lít NO duy nhất
(đktc). Khối lượng rượu metylic thu được do fomandehit cộng hiđro là bao nhiêu
gam?
a) 9,6 gam b) 5,1 gam
c) 6,4 gam d) 11,2 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
201. Trường hợp nào dưới đây dẫn điện được?
a) HCl (khí) b) HCl (lỏng)
c) HCl (dung dịch) d) Cacbon (kim cương)
202. Trung bình một người tiêu thụ khoảng 2400 kJ năng lượng để bơi trong một giờ.
Nguồn năng lượng này được cung cấp từ thực phẩm. Hai nguồn năng lượng chủ yếu
trong chế độ ăn uống của chúng ta là các chất bột đường và các chất béo. Năng
lượng cần trong quá trình hoạt động của cơ thể thì phù hợp với nhiệt đốt cháy của
các thực phẩm cung cấp. Nhiệt đốt cháy của glucozơ (C
6
H
12
O
6
, một loại đường) và
stearin (một loại chất béo, C
57
2
→
114CO
12
+ 110H
2
O + 75 520 kJ
Để có năng lượng cung cấp cho một giờ bơi lội, thì người đó phải được cung cấp
lượng glucozơ hoặc chất béo stearin theo tỉ lệ khối lượng bằng bao nhiêu để có năng
lượng tương đương?
a) 2,7 : 1 b) 3 : 2
c) 2 : 9 d) 1 : 25
(C = 12; H = 1; O = 16)
203. Chất hữu cơ A có công thức dạng C
x
H
2x
O
z
N
t
Br
t
. Tỉ khối hơi của A so với NO bằng
7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A, thu được 37,2 gam CO
2
và H
2
204. Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm
hai hiđrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa tan 11,2 gam Br
2
.
Brom bị mất màu hoàn toàn. Có 2,912 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình brom, khí này
có tỉ khối so với CO
2
bằng 0,5. Xác định trị số của m.
a) m = 5,22 gam b) m = 6,96 gam
c) m = 5,80 gam d) m = 4,64 gam
(C = 12; O = 16; H = 1; Br = 80)
205. Đốt cháy hoàn toàn 2,29 gam chất hữu cơ A cần dùng 3,64 lít không khí (đktc,
không khí gồm 20% O
2
, 80% N
2
theo thể tích). Các chất thu được sau phản ứng cháy
(gồm CO
2
, H
2
O và N
2
) được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư. Khối lượng
dung dịch giảm 3,09 gam và có 2,552 lít một khí trơ (27,3˚C; 1,4atm) thoát ra. Một
thể tích hơi A có cùng khối lượng với 14,3125 thể tích khí metan trong cùng điều
kiện về nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của A là:
6
(C = 12; H = 1; N = 14; O = 16; Ca = 40)
206. A là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Thành phần khối
lượng oxi của A là 69,565%. Cho biết A có chứa một nhóm chức trong phân tử. A
là:
a) Fomanđehit b) Axit acrilic
c) Vinyl axetat d) Một chất khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
207. Xem các chất: (I): CH
3
COONa; (II): ClCH
2
COONa; (III): CH
3
CH
2
COONa; (IV):
NaCl. So sánh sự thủy phân của các dung dịch cùng nồng độ mol/l của các muối
trên.
a) (I) < (II) < (III) < (IV) b) (IV) < (III) < (II) < (I)
c) (IV) < (II) < (I) < (III) d) (IV) < (II) < (III) < (I)
208. Hãy sắp theo thứ tự sự thủy phân tăng dần của các muối trong dung dịch có cùng
nồng độ mol/l sau đây: (I): NH
4
Cl; (II): CH
3
2
b) C
8
H
4
O
2
c) C
8
H
16
O
2
d) Một công thức khác
(C = 12; H = 1; O = 16)
210. Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72 gam este A (tìm được ở câu 209) thì cần dùng 100
ml dung dịch KOH 0,4M. A có tên là:
a) Metyl benzoat b) Benzyl fomiat
c) p-Metyl phenyl fomiat d) Cả ba chất trên đều phù hợp 211. Xenlulozơ, Protein, Tinh bột được coi là:
a) Thuộc nhóm chức rượu b) Thuộc loại aminoaxit
c) Các hợp chất tổng hợp d) Các polime tự nhiên
212. Cho 24,6 gam hỗn hợp gồm ba rượu đơn chức tác dụng hết với Natri, thu được 37,8
gam hỗn hợp ba muối natri ancolat. Chọn phát biểu đúng nhất:
a) Trong hỗn hợp A không thể có metanol
dung dịch. Cho biết 10 ml dung dịch này trung hòa vừa đủ 15 ml dung dịch NaOH
0,2M. Biết rằng trong dung dịch 1 mol vitamin phân ly tạo 1 mol H
+
. Khối lượng
phân tử của vitamin C là:
a) 264 b) 220 c) 132 d) 176
217. Nếu đem đốt cháy 2,64 gam vitamin C trên thì chỉ thu được CO
2
và nước. Cho hấp
thụ sản phẩm cháy lần lượt vào bình (1) đựng P
2
O
5
dư, và bình (2) đựng dung dịch
xút dư.
Khối lượng bình (1) tăng 1,08 gam, khối lượng bình (2) tăng 3,96 gam. Công thức
phân tử của axit ascorbic là:
a) C
8
H
8
O
4
b) C
6
H
8
O
6
)
3
COOH d) C
6
H
9
(OH)
3
(C = 12; H = 1; O = 16)
219. Từ metyl metacrilat đem trùng hợp sẽ thu được thủy tinh hữu cơ (plexiglas). Để
điều chế 120 gam metylmetacrilat thì cần dùng bao nhiêu gam axit metacrilic để thực
hiện phản ứng este hóa với rượu metylic? Cho biết phản ứng este hóa này có hiệu
suất 40%
a) 41,28 gam b) 103,2 gam
c) 154,8 gam d) 258 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
220. A có công thức phân tử C
8
H
10
O. A tác dụng được với dung dịch kiềm tạo muối. Có
bao nhiêu công thức cấu tạo của A phù hợp với gỉa thiết này?
a) 6 b) 7 c) 8 d) 9
221. Phân tử nào có chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?
a) CCl
4
R’ b) R
n
(COO)
nn’
R’
n’
c) R
n’
(COO)
nn’
R
’
n
d) C
x
H
y
(COO)
nn’224. Tất cả amino axit đều ở dạng rắn, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và dễ hòa tan
trong nước, mặc dù đây là các hợp chất cộng hóa trị và có khối lượng phân tử không
lớn lắm. Như glixin (H
2
NCH
2
COOH, M = 75) có nhiệt độ nóng chảy 245˚C; Alanin
(CH
phân cực là nước
d) Tất cả các nguyên nhân trên
225. Vitamin A (Retinol) là một vitamin không tan trong nước mà hòa tan trong dầu (chất
béo). Nhiệt độ nóng chảy của vitamin A khoảng 63˚C. Công thức của vitamin A là
H
3
C
CH
3
CH
3
OH
CH
3
CH
3
(Một góc là một nguyên tử C)
Phần trăm khối lượng của hiđro có trong vitamin A là:
a) 9,86% b) 10,49% c) 11,72% d) 5,88%
(C = 12; H = 1; O = 16)
226. E là một este. Cho 5,9 gam E hóa hơi hết thì thu được thể tích 1,4 lít hơi (ở 136,5˚C;
1,2atm). Đem xà phòng hóa 11,8 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M. E là:
a) Este của phenol b) Este của axit fomic
c) Este của axit oxalic d) (b), (c)
(C = 12; H = 1; O = 16)
227. X là một este (không tạp chức, mạch hở). Làm bay hơi hết 17 gam X thì thu được
(Mỗi góc là một nguyên tử C)
Một viên vitamin B
1
có khối lượng 1 gam, chứa 45,91% chất phụ gia. Số mol
vitamin B
1
có trong viên thuốc này là:
a) 0,00185 mol b) 0,0018 mol
c) 0,0017 mol d) Một trị số khác
(C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; S = 32; Cl = 35,5)
229. Lấy 0,87 gam anđehit A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 6,48 gam kim loại. A có thể là:
a) Benzanđehit (Anđehit benzoic) b) Anđehit acrilic (Acrolein)
c) Fomanđehit (Anđehit fomic) d) Anđehit oxalic (Glioxal)
(C = 12; H = 1; O = 16; Ag = 108)
230. Đun nóng rượu R với dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc để thực hiện phản ứng đehiđrat hóa
ruợu R, thu được một chất hữu cơ A, tỉ khối hơi của A so với R bằng 1,7. A là:
a) Một hiđrocacbon không no b) Một anken
c) (a), (b) d) Một chất khác