Lời nói đầu
Bớc vào năm 2000 của thế kỷ 20, thế và lực của nớc ta khác hẳn 10 năm về
trớc. Đất nớc đang trong quá trình hội nhập tạo ra khả năng mở rộng thị trờng, có
thêm nhiều đối tác. Điều này tạo ra nhiều thuận lợi, cũng nh khó khăn cho các
doanh nghiệp trong nớc. Thị trờng mở rộng giúp doanh nghiệp có khả năng lựa
chọn nguồn hàng thích hợp với giá rẻ, giúp doanh nghiệp có thể xâm nhập thị tr-
ờng nớc bạn, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp nhng bên cạnh đó không phải
không có những khó khăn. Đứng trớc những thách thức từ thị trờng đòi hỏi doanh
nghiệp phải vơn lên, tự khẳng định mình, phải tự hạch toán lấy thu bù chi, phải
nghiên cứu kinh doanh nh thế nào sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà lợi nhuận thu
đợc là cao nhất. Bên cạnh đó mẫu mã và chất lợng sản phẩm phải không ngừng cải
tiến, chất lợng tốt giá thành hạ mà doanh nghiệp vẫn thu đợc nhiều lãi, muốn vậy
doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý và sản xuất. Một
trong những biện pháp đó là quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đặc biệt khâu quản
lý chi phí nguyên vật liệu là quan trọng. Vì nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng
lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm. Trong tình hình sản xuất trong nớc có hạn,
nhiều nguyên vật liệu phải nhập từ nớc ngoài, do đó việc ghi chép tình hình thu
mua, nhập, xuất và dự trữ nguyên vật liệu giữ một vai trò quan trọng trong cung
cấp thông tin và để tạo ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tránh lãng phí tài
nguyên nguồn lực sản xuất qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Qua
thời gian thực tập tại Công ty in Âu Trờng Thành - Hà Nội xem xét tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty, tôi thấy rõ vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng,
thấy đợc sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu vì nó đảm bảo yêu cầu cơ bản:
chính xác, tuyệt vời, toàn diện. Trong quá trình của tập thể cán bộ phòng kế toán
và sự hớng dẫn tận tình của cô giáo đã giúp tôi hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp
với đề tài: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Âu Tr ờng Thành - Hà Nội.
1
Chơng I
Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất
1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liệu, vật liệu
doanh, giá trị vật liệu tiêu hao cho quá trình sản xuất cấu thành sản phẩm phụ
thuộc vào từng loại hình thành doanh nghiệp. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản
xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí (nh giá thành
sản phẩm công nghiệp có khi chi vật liệu chiếm từ 50-60% trong giá thành sản
phẩm công nghiệp chế biến chiếm gần 70%, trong giá thành sản phẩm công
nghiệp nhẹ gồm 60%.
* Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và
chuyển toàn bộ giá trị sản phẩm. Có thể nói vật liệu là yếu tố cấu thành nên sản
phẩm, không có vật liệu cũng không có sản phẩm.
Nguyên vật liệu không chỉ quyết định về mặt số lợng sản phẩm mà còn ảnh
hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm. Có đủ nguyên vật liệu mới có thể sản xuất,
có đủ lợng hàng cung cấp trên thị trờng. Vấn đề này rất quan trọng trong thị trờng
hiện nay, đặc biệt là lúc khan hiếm nguyên vật liệu không thể thay thế. Tất nhiên
không phải hoàn toàn nguyên vật liệu chi phối đến chất lợng sản phẩm nhng nếu
nguyên vật liệu không tốt thì không lý nào sản phẩm xuất ra lại không mang
khuyết tật cả. Mà việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là vấn đề sống còn đối với mỗi
doanh nghiệp.
Hơn nữa với xu thế thị trờng hiện nay, với những nguồn lực nh nhau ở các
doanh nghiệp thì việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý sẽ đem lại cơ
hội cạnh tranh cho doanh nghiệp, là một trong những yếu tố quyết định sự thành
công của công tác quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp.
Tóm lại, nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp
sản xuất. Do vậy việc tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu là điều kiện không
3
thiếu ở mỗi doanh nghiệp. Nó góp phần tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn
ra liên tục, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lý ở các
phân xởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu, vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu Nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục không bị
gián đoạn và quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, cần phải nhận biết một
cách cụ thể về số hiện có và tình hình biến động ở từng loại vật liệu đợc sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, các loại vật liệu
cần phải phân chia một cách tỉ mỉ hơn theo tính năng lý hióa theo quy cách phẩm
chất. Việc phân chia vật liệu một cách tỉ mỉ trong các doanh nghiệp đợc thực hiện
trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu, trong đó vật liệu đợc chia làm
hai nhóm: nhóm, thứ và mỗi loại nhóm thứ đợc sử dụng một kí hiệu riêng gọi là số
danh điểm vật liệu và đợc sự thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công
tác quản lý vật liệu, để ghi đủ các nhóm thứ vật liệu thuộc nhóm thứ vật liệu đó.
VD: Sổ danh điểm vật liệu của xí nghiệp in Âu Trờng Thành
5
Sổ danh điểm vật liệu
Loại nguyên liệu, vật liệu chính - Kí hiệu 1521
Ký hiệu
Nhóm
Danh điểm
Vật liệu
Tên, nhãn hiệu quy cách
vật liệu
ĐVT Đơn giá
chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc vật liệu đó. Tùy theo giá thực tế của
vật liệu nhập kho trong các trờng hợp khác nhau thì khác nhau.
* Đối với vật liệu mua ngoài: Cần phân biệt hai trờng hợp sau:
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực
tế của nguyên
vật liệu nhập
trong kỳ
=
Trị giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Thuế không
đợc hoàn lại
+
CP trực
tiếp phát
sinh trong
khâu mua
-
Các khoản
giảm giá
và mua trả
lại
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng các hoạt động sản xuất kinh doanh không
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
* Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến
Trị giá vốn thực tế của
Giá đánh giá lại do các
bên tham gia liên doanh
đánh giá
+
Chi phí vận
chuyển (nếu có)
2.2.1.2. Đối với vật liệu xuất kho
7
Khi xuất kho vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho có thể áp dụng các phơng pháp sau:
* Phơng pháp đơn giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá thực tế
của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho
đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những loại vật liệu đặc trng có giá
trị cao.
* Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế
của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho
và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Trị giá thực tế của
nguyên vật liệu
=
Số lợng nguyên vật
liệu xuất kho
Trong đó:
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế nguyên
vật liệu tồn đầu kỳ
+
nhập kho các lần mua đầu kỳ.
3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, quản lý nguyên vật liệu, với vai trò là công
cụ quản lý các hoạt động kinh tế, kế toán nguyên vật liệu phải thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo
quản, tình hình nhập xuất, tồn về số lợng lẫn giá trị của từng thứ, từng loại.
- Giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng, tình hình hao
hụt, rồi vật liệu, ngăn ngừa các hiện tợng tham ô, lãng phí.
- Chấp hành đầy đủ các thủ tục, xuất kho vật liệu, kiểm nghiệm vật liệu.
Cung cấp số liệu, tài liệu về vật liệu cho các bộ phận có liên quan
Tham gia đánh giá, kiểm kê vật liệu, dụng cụ theo đúng quy định của chế độ
Nhà nớc.
4. Thủ tục quản lý nhập xuất nguyên vật liệu
- Thủ tục nhập: Khi mua hàng hoá về nhập kho căn cứ vào giấy bán nhận
hàng (nếu có) khi có hàng về đến nơi có thể lập ban kiểm nghiệm vật t, hàng hóa,
để kiểm nhận hàng hóa thu mua về: mặt số lợng, giá trị quy cách phẩm chất. Nếu
cần thiết ban kiểm nghiệm nhận căn cứ vào kết quả thực tế phản ánh vào biên bản
kiểm nghiệm vật t, sau đó bộ phận cung ứng sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho, dựa
trên cơ sở hoá đơn bán hàng, hoá đơn cớc phí vận chuyển (nếu có). Thủ kho căn
cứ vào phiếu nhập kho ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển phiếu nhập kho cho bộ
phận kế toán vật t để ghi sổ kế toán. Trong trờng hợp hàng nhập về sai quy cách
phẩm chất, thủ kho phải có trách nhiệm báo cho bộ phận cung ứng hàng hóa và
ngời giao hàng biết để lập biên bản và kiến nghị với ban quản lý doanh nghiệp để
có biện xử lý kịp thời.
9
- Thủ tục xuất kho: căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t của các bộ phận sản xuất
sản phẩm và các bộ phận khác có nhu cầu sử dụng vật t. Căn cứ vào phiếu xuất
kho thủ kho xuất vật t theo đúng các chỉ tiêu đợc phản ánh trên phiếu xuât kho sau
đó lập thẻ kho và gửi phiếu xuất kho cho bộ phận kế toán.
Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
6.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu, vật liệu trong
kho của các doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 152
Bên nợ:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
12
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ
kho
Sổ đối chiếu ,
luân chuyển
Bảng kê
nhập
Cuối tháng
Hàng ngày
Hàng ngày
Bảng kê
xuất
- Tăng do mau ngoài (trong nớc hoặc nhập khẩu)
- Tăng do đợc Nhà nớc cấp, do đợc biếu tặng
13
- Tăng do nhập vốn góp liên doanh của đơn vị khác
- Tăng do nhận lại góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu của đơn vị mình
- Tăng do nhập kho nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê
- Tăng do đánh giá lại theo quy định của cấp có thẩm quyền
- Tăng do nhập kho phế liệu thu hồi
* Kế toán tổng hợp giảm (xuất) vật liệu:
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do các nguyên nhân sau:
- Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Xuất kho nguyên vật liệu để tự chế biến hoặc đa đi thuê ngoài gia công chế
biến
- Xuất kho vật liệu đa đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác
- Xuất kho vật liệu bán, cho vay
- Phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Giảm do đánh giá theo quyết định của cấp có thẩm quyền
a. Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ
14
Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
15
TK 111, 112, 141,
331, 311
TK 152
TK 621
Nhập kho NVL mua ngoài
TK 133
TK 151
Chênh lệch tăng do
đánh giá lại
TK 412
Chênh lệch giảm do
đánh giá
b. Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp
Đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp không sử dụng TK
133 mà toàn bộ thuế đầu vào tính vào giá mua thực tế của nguyên vật liệu. Nghĩa
là giá mua vật liệu trong nớc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán
phản ánh giá trị vật t mua ngoài theo giá thực tế gồm: Tổng số tiền phải trả cho
ngời bán (gồm cả thuế VAT)
Nợ TK 152: Giá mua có thuế
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Đối với hàng mua đang đi đờng, sang tháng về nhập kho căn cứ vào hoá đơn
ghi
Nợ TK 152: Trị giá vật liệu nhập kho
Có TK 151
Đối với vật liệu nhập khẩu, kế toán phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập khẩu
gồm tổng số tiền thực tế mua
Nợ TK 152
Có TK 33312
Có TK 111, 112
6.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 611: Mua hàng, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế của
số vật t, hàng hóa mua vào trong kỳ. Tài khoản này chỉ đợc áp dụng ở những
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Nội dung, kết cấu của TK 611 nh sau:
Bên Nợ:
công nhân viên và sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tuy gặp rất nhiều khó khăn
nhng bằng quyết tâm, vững vàng trong nghiệp vụ. Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ
nhân viên của Xí nghiệp từng bớc đa doanh nghiệp tiến lên, có hiệu quả kinh
doanh năm sau cao hơn năm trớc. Công ty đã tạo đợc mối quan hệ lâu dài với 61
tỉnh, thành phố trong cả nớc từ Bắc xuống Nam.
Đặc biệt trong hai năm gần đây Tổng doanh thu (không có thuế của Công ty
tăng đáng kể).
Năm 2003: Tổng doanh thu (không có thuế) là 25,626 tỷ
Năm 2004: Tổng doanh thu (không có thuế) là 32,033 tỷ
Những con số trên cho thấy Công ty không chỉ tồn tại đứng vững mà còn có
tiềm năng phát triển rất lớn
Nhận thấy đợc vai trò, vị trí của Công ty trong ngành và trên thị trờng rất đợc
nhiều tổng cục quan tâm.
18
Công ty in Âu Trờng Thành - Hà Nội là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh và kinh doanh thơng mại đơn vị thành viên hạch toán độc
lập thuộc Tổng Công ty. Công ty in Âu Trờng Thành - Hà Nội có t cách pháp
nhân, có tài khoản tại ngân hàng công thơng Hà Nội.
2. Tổ chức công tác kế toán ở Công ty in Âu Trờng
Thành
* Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty in Âu Trờng Thành là một đơn vị đã trang bị máy vi tính để quản lý
số liệu, máy fax, điện thoại để giao dịch liên lịch. Công ty áp dụng hình thức kế
toán tập trung
Phòng kế toán thống kê của Công ty có 8 nhân viên trong đó có 6 nhân viên
kế toán, thủ quỹ. Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo quy mô hình
phòng kế toán bao gồm các bộ phận có cơ cấu phù hợp với công việc, các phần
hành kế toán. Phòng kế toán có trách nhiệm ghi chép, thu nhận, kiểm tra, phản
ánh các nhiệm vụ kinh tế tổng hợp và lập báo cáo kế toán của toàn Công ty gửi
cho lãnh đạo giúp họ nắm đợc tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra
về chấp hành pháp luật, thể lệ chế độ hạch toán tài chính hiện hành, là ngời kiểm
tra tình hình hạch toán, kiểm tra tình hình huy động vốn có hiệu quả, khai thác khả
năng tiềm tàng của tài sản, cung cấp thông tin tài chính một cách chính xác và kịp
thời, toàn diện để ban Giám đốc đa ra quyết định kinh doanh ..
- Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ mở sổ theo dõi tổng hợp các khoản chi phí
dựa trên phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, chi phí nguyên vật liệu, để kết chuyển
vào các khoản nhằm tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh. Đồng
thời dựa vào bảng lơng, hệ thống của từng nhân viên để theo dõi tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán sản phẩm
hàng hóa, công tác nhập hàng, xuất kho hàng hoá thành phẩm và hàng hóa tồn kho
của Công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất vật t, hàng tồn kho.
Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, xuất vật liệu, kế toán tiến hành kiểm tra tính
hợp lệ rồi phân loại vật liệu theo từng thứ, từng loại và theo đối tợng sử dụng sau
đó ghi vào sổ chi tiết nhập vật liệu.
- Kế toán tài sản cố định: Hàng tháng căn cứ vào nguyên gia TSCĐ hiện có
và tỷ lệ khấu hao do Nhà nớc quy định, kế toán tiến hành tính toán sổ khấu hao,
phân bổ các đối tợng sử dụng.
- Kế toán thanh toán: Hàng ngày căn cứ phiếu thu, chi tiền mặt, các chứng từ
mua chiạu hàng hoá, vật t, các khoản phải nộp khác, kế toán ghi sổ chi tiết thanh
toán với ngời mua, bán.
* Hình thức tổ chức kế toán
Doanh nghiệp sử dụng sổ kế toán theo hình thức này thì đảm bảo sự lãnh đạo
tập trung thống nhất, toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung tại phòng
kế toán doanh nghiệp. Đối với công tác kế toán kiểm tra, xử lý và cung cấp thông
tin một cách kịp thời giúp lãnh đạo đa ra thông tin hợp lý.
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
20
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên. Một số tài khoản
Vật liệu chính: Vật liệu chính bao gồm những loại tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm của Công ty là các trang in ấn phẩm. Công
ty đã sử dụng trên 100 loại giấy khác nhau trong sản xuất kinh doanh nh giấy
Couche các loại nh Tân Mai, giấy Minh Phúc, giấy Đức, giấy Đài Loan, giấy Việt
Trì ..
Vật liệu phụ: Là đối tợng có hỗ trợ nhất định và cần thiết cho quá trình sản
xuất sản phẩm gồm: Mực in các loại: Có gần 40 loại mực ở Công ty đợc sử dụng
làm vật liệu in ấn nh: Mực trắng Nhật, Mực đổ Nhật, Mực xanh Đức, mực xanh
Tân Bình, mực vàng Trung Quốc, và phim kodar, đề phim .
Văn phòng phẩm: các vật liệu dùng nh bút bi, bút kim, các loại mực viết
khác, ghim, cập sắt ..
Nhiên liệu: Gồm dầu công nghiệp, dầu nhờn, xăng A76, xăng A97 và các
loại dùng để tạo ra nhiệt năng nh dầu Diazen, than đốt lò, hoá chất: Axít, cồn,
phẩm, dung môi, nớc cất ..
Phụ tùng thay thế: là các loại nguyên vật liệu, đợc dùng nhằm sửa chữa thay
thế máy móc nh bóng đèn, vòng bi, dây điện, ốc vít
Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hay vật
liệu dùng để thu hồi về kho có thể bán ra ngoài nh: các loại giấy xớc phế liệu.
Trên cơ sở phân loại vật liệu nh trên Công ty còn phân chia vật liệu một cách
tỉ mỉ hơn theo tính năng quy cách phẩm chất của vật liệu trên cơ sở xây dựng sổ
danh điểm vật liệu, thực chất là mã hoá các loại vật liệu để theo dõi và quản lý về
nhập xuất vật liệu dễ dàng hơn. Khi phân loại các chứng từ nhập xuất kế toán sắp
xếp nhóm, mã vật liệu do thủ kho ghi trên phiếu nhập xuất đã đợc tổng hợp lại. Ta
có bảng danh mục vật t hàng hóa theo mã thống kê chứng từ
22
Danh mục vật t hàng hóa
Kho: Kho vật t chính
Loại: Giấy
Mã vật t Vật t, hàng hóa Đơn vị tính
C210K79*109 Giấy Couche 210 khổ 79*109 Kg
bản giao cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Trờng hợp vật liệu không đúng quy cách, phẩm chất hoặc thiếu hụt thì phải
lập thêm một bản để phòng kế hoạch sản xuất làm thủ tục khiếu nại gửi cho đơn vị
bán. Đối với vật liệu đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho, phòng kế
hoạch sản xuất vật t sẽ căn cứ vào hoá đơn, giấy báo nhập hàng, biên bản kiểm
nghiệm vật t, số lợng thực tế để viết phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho đợc lập thành
ba liên với đầy đủ các chữ ký của thủ kho, ngời giao hàng, phụ trách cung tiêu, thủ
trởng đơn vị.
Một liên giao cho thủ kho để nhập vật liệu vào thẻ kho rồi sau đó chuyển cho
phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Một liên giao cho phòng kế toán sản xuất vật t giữ và lu lại, một liên do ngời
đi mua gửi cùng hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (do bên bán lập) và gửi cho phòng
kế toán để làm thủ tục thanh toán.
Việc vật liệu nhập kho đợc thủ kho sắp xếp vào đúng quy định đảm bảo kho
học hợp lý, đảm bảo cho việc bảo quản vật liệu, tiện cho việc theo dõi công tác
xuất kho.
Hoá đơn GTGT (Biểu 1)
Biên bản kiểm nghiệm vật t (Biểu 2)
Phiếu nhập kho (Biểu 3)
24
Biểu 1:
Hoá đơn (GTGT)
Liên 2 (Giao khách hàng)
Ngày 19 tháng 1 năm 2003
No: 093000
Đơn vị bán hàng: Tổng Công ty phát hành sách
Địa chỉ: ... Số tài khoản:
Điện thoại: . MS: .
Họ và tên ngời mua hàng: Đào Thị Hồng Vinh
Đơn vị: Công ty in Âu Trờng Thành Số tài khoản