Xây dựng hệ thống câu hỏi theo mục tiêu dạy học phần văn – chương trình ngữ văn lớp 12, tập 1 - Pdf 10

1

Xây dựng hệ thống câu hỏi
theo mục tiêu dạy học phần Văn –
chương trình Ngữ văn lớp 12, tập 1
BUILDING SYSTEM OF QUESTIONS TO TEACH LITERATURE – PHILOLOGICAL PROGRAMME OF GRADE 12 –
PART 1
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 93 tr. +
Nguyễn Thị Diệp Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Ngữ văn);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Ban
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày những vấn đề chung về mục tiêu và câu hỏi trong dạy học Văn. Khảo
sát câu hỏi hướng dẫn đọc bài và câu hỏi luyện tập trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập
1. Xác định mục tiêu bài học cho các tác phẩm văn chương trong chương trình Ngữ văn
12, tập 1. Đề xuất cách xây dựng câu hỏi dựa vào mục tiêu bài học của các tác phẩm văn
chương chương trình Ngữ văn 12, tập 1. Xây dựng giáo án thực nghiệm và thực nghiệm sư
phạm tại trường phổ thông hai tác phẩm: Sóng và Người lái đò sông Đà để kiểm tra tính
khả thi của đề tài

Keywords: Ngữ văn; Phương pháp dạy học; Lớp 12

Content
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Câu hỏi đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học nói chung và dạy học các
tác phẩm văn chương nói riêng. Hệ thống câu hỏi có ý nghĩa như một phương pháp nhằm thực thi vai

chương trình Ngữ văn 12, tập 1, từ đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất
lượng dạy học Ngữ văn.
- Xây dựng giáo án thực nghiệm đối với hai bài học cụ thể: Sóng của Xuân Quỳnh và
Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát câu hỏi hướng dẫn đọc bài và câu hỏi luyện tập trong sách giáo khoa Ngữ văn 12,
tập 1.
- Xác định mục tiêu bài học cho các tác phẩm văn chương trong chương trình Ngữ văn 12,
tập 1.
- Đề xuất cách xây dựng câu hỏi dựa vào mục tiêu bài học của các tác phẩm văn chương
chương trình Ngữ văn 12, tập 1.
- Xây dựng giáo án thực nghiệm và thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông hai tác
phẩm: Sóng và Người lái đò sông Đà để kiểm tra tính khả thi của đề tài.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Câu hỏi dạy học theo mục tiêu bài học của các tác phẩm văn chương chương trình Ngữ văn 12,
tập 1.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Các bài đọc hiểu Văn trong chương trình Ngữ văn 12, tập 1 và việc xây dựng và sử dụng
câu hỏi theo mục tiêu bài học trong dạy học tác phẩm văn chương – chương trình Ngữ văn 12, tập
1.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
3

Để thực hiện triển khai đề tài, chúng tôi sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
6. Cấu trúc luận văn

4

Trong dạy học nói chung và dạy học môn Ngữ văn nói riêng, mục tiêu kĩ năng thường gắn
với với các kĩ năng như: Đọc – hiểu văn bản; phân tích nhân vật, tác phẩm; kể lại, đọc thuộc được
văn bản,

1.1.2.3. Mục tiêu thái độ
Bloom gọi mục tiêu này là mục tiêu cảm xúc, bao gồm 5 mức độ sau đây: Tiếp thu, đáp
ứng, hình thành giá trị, tổ chức, đặc trưng hóa bởi một tập hợp giá trị.
Trong dạy học môn Ngữ văn mục tiêu này thường gắn với những cảm xúc và hành vi như:
Yêu mến, hứng thú, say mê, tự hào…đối với một tác phẩm văn học, một nhân vật văn học, với
quê hương, đất nước…
1.1.3. Nguyên tắc xây dựng mục tiêu dạy học
- Mục tiêu dạy học phải định hướng cho các hoạt động dạy học.
- Mục tiêu dạy học phải định hướng cho việc tìm tài liệu học tập của giáo viên và học sinh.
- Mục tiêu phải có tính phát triển, thể hiện các con đường đi tới chứ không phải là các điểm cuối
cùng.
- Mục tiêu dạy học phải mô tả những hành vi (quan sát được) mà học sinh sẽ thực hiện
được chứ không phải hành vi được thực hiện bởi giáo viên.
- Mục tiêu dạy học phải định hướng cho việc đánh giá.
1.1.4. Vai trò của mục tiêu dạy học
Mục tiêu hỗ trợ giáo viên xác định hình thức tổ chức dạy học, chọn các hình thức dạy học
và các công cụ kiểm tra đánh giá phù hợp nhất. Mục tiêu giúp học sinh phát triển các năng lực trí
tuệ, các phẩm chất tư duy, các kĩ năng hành động và cả niềm say mê đối với môn học.
1.2. Về câu hỏi trong dạy học Văn
1.2.1. Khái niệm và bản chất câu hỏi
1.2.1.1. Khái niệm
Theo Arixtot: “Câu hỏi là một mệnh đề trong đó chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa
biết”: Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết. Hỏi là “nói ra điều mình muốn người ta cho mình biết
với yêu cầu được trả lời” hay “nói ra điều mình đòi hỏi hoặc mong muốn ở người ta với yêu cầu

- Câu hỏi mức độ tổng hợp
- Câu hỏi mức độ đánh giá
1.2.3.2. Phân loại câu hỏi dựa vào nội dung mà câu hỏi phản ánh
Theo nội dung mà câu hỏi phản ánh, câu hỏi được chia thành:
- Câu hỏi nêu các sự kiện
- Câu hỏi xác định các dấu hiệu bản chất
- Câu hỏi xác định mối quan hệ
- Câu hỏi xác định cơ chế
- Câu hỏi xác định phương pháp khoa học
- Câu hỏi xác định ý nghĩa lí luận hay thực tiễn của kiến thức
1.2.3.3. Phân loại câu hỏi để hình thành, phát triển năng lực nhận thức
Gồm những loại câu hỏi sau:
- Câu hỏi rèn luyện kĩ năng quan sát
- Câu hỏi rèn luyện kĩ năng phân tích
- Câu hỏi rèn luyện kĩ năng tổng hợp
- Câu hỏi rèn luyện kĩ năng so sánh
- Câu hỏi rèn luyện kĩ năng sử dụng con đường quy nạp
- Câu hỏi rèn luyện kĩ năng sử dụng con đường diễn dịch
6

1.2.3.4. Phân loại câu hỏi theo mức độ tích cực trong dạy học
Gồm các loại câu hỏi:
- Câu hỏi tái hiện, trình bày lại kiến thức
- Câu hỏi tìm tòi bộ phận
- Câu bỏi phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập của học sinh
1.2.3.5. Phân loại câu hỏi theo các giai đoạn của quá trình dạy học:
Gồm các loại câu hỏi:
- Câu hỏi hình thành kiến thức mới
- Câu hỏi củng cố, luyện tập, hoàn thiện kiến thức
- Câu hỏi kiểm tra, đánh giá.

- Tránh đưa vào những dữ kiện không cần thiết. Câu hỏi cần tập trung vào vấn đề trọng
tâm cần hỏi, không lan man, dài dòng.
- Tránh dùng sáo ngữ hay những câu trích dẫn quá quen thuộc trong sách vở.
1.2.5. Tiêu chí xây dựng hệ thống câu hỏi trong dạy học tác phẩm văn chương trong
nhà trường phổ thông
1.2.5.1. Hệ thống câu hỏi phải bám sát mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học có vai trò rất quan trọng trong hoạt động dạy và học. Chất lượng một giờ
dạy học của giáo viên phần lớn được đánh giá qua việc thực hiện được những mục tiêu đã đề ra
khi dạy học. Do vậy, khi xây dựng hệ thống câu hỏi, giáo viên phải chú ý bám sát vào mục tiêu
bài học để giúp học sinh sau mỗi bài học có thể đạt được những mục tiêu đó.
1.2.5.2. Hệ thống câu hỏi phải đảm bảo bám sát đặc trưng bộ môn
* Tính khoa học
* Tính nghệ thuật
* Tính sư phạm
1.2.5.3. Hệ thống câu hỏi phải dựa trên cơ sở giá trị của tác phẩm
* Hệ thống câu hỏi phải định hướng cho học sinh khám phá giá trị nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm
*Hệ thống câu hỏi phải định hướng vào những vấn đề trung tâm của tác phẩm
* Hệ thống câu hỏi phải thể hiện đuợc đặc trưng thi pháp của tác phẩm
1.2.5.4. Hệ thống câu hỏi phải phù hợp với năng lực tiếp nhận của học sinh
* Hệ thống câu hỏi mang tính vừa sức
* Câu hỏi phải khơi gợi tình cảm, cảm xúc trong tâm hồn học sinh
1.2.5.5. Hệ thống câu hỏi phải phù hợp với tiến trình lên lớp
Khi thiết kế hệ thống câu hỏi, giáo viên không nên sử dụng quá nhiều câu hỏi tái hiện,
nhiều câu hỏi vụn vặt không cần thiết gây loãng bài giảng. Tùy từng bài và từng hoàn cảnh cụ thể,
có thể sử dụng nhiều dạng thức câu hỏi khác nhau để đem lại hiệu quả cao nhất cho giờ học.
1.2.5.6. Hệ thống câu hỏi phải đa dạng hóa hoạt động của học sinh
*Xây dựng hệ thống câu hỏi nêu vấn đề kích thích tư duy văn học của học sinh.
*. Xây dựng hệ thống câu hỏi phục vụ cho giờ học đối thoại
1.2.6. Những yêu cầu sư phạm đối với hệ thống câu hỏi trong quá trình dạy học tác phẩm văn

2.2.2.2. Phân loại câu hỏi
Bảng 2.2. Câu hỏi của các tác phẩm phần Văn – chương trình Ngữ văn 12, tập 1 theo bậc mục
tiêu.
Tác phẩm
Tổng số
câu hỏi
Mục tiêu
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng
Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX
6
3
2
1
Tuyên ngôn độc lập
10
2
7
1
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn
học của dân tộc
6
0
5
1
Tây Tiến
7
0

6
0
5
1
Ôn tập phần văn học
13
2
11
0

2.2.3. Nhận xét, đánh giá kết quả khảo sát
2.2.3.1. Ưu điểm
- Số lượng câu hỏi dùng cho mỗi bài tương đối hợp lí
- Đa số các câu hỏi hướng học sinh vào trọng tâm kiến thức của bài.
- Có nhiều câu hỏi có tính chất dẫn dắt, gợi mở, có vai trò định hướng , dẫn dắt cho học
sinh con đường tìm ra kiến thức, chân lí.
- Nhìn chung các câu hỏi hướng dẫn học bài có tính vừa sức với học sinh lớp 12, có hướng
đến những nội dung cần đạt nêu trong phần kết quả cần đạt của mỗi bài học.
- Hình thức câu hỏi đa dạng, cách hỏi cụ thể, dễ hiểu, chú ý đi vào những điểm sáng nghệ
thuật, những chi tiết nghệ thuật đắt giá.
2.2.3.2.Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm như trên, hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài và luyện tập vẫn
không tránh khỏi một số hạn chế sau:
- Trong một số bài, sự sắp xếp số lượng câu hỏi ở các bậc mục tiêu chưa hợp lí.
- Một số câu hỏi hướng dẫn học bài và luyện tập chưa hướng đến nội dung kiến thức và kĩ
năng trong phần kết quả cần đạt (mục tiêu dạy học chung).
- Nhiều câu hỏi phần hướng dẫn học bài dù đã có tính chất tái tạo và sáng tạo nhưng câu
hỏi còn dài và khó với học sinh. Nhiều câu hỏi chung chung, trừu tượng và khó hiểu.
- Trật tự sắp xếp các câu hỏi ở một số bài chưa hợp lí.
2.3. Xác định mục tiêu dạy học cho các tác phẩm phần Văn – chƣơng trình Ngữ văn 12, tập

tháng 8
năm 1945
đến hết
thế kỉ XX
học Việt nam trong ba chặng đường
phát triển của Văn học Việt Nam giai
đoạn 1945-1975:
+ 45-54: Ca ngợi Tổ quốc, sức
mạnh của nhân dân;
+ 55-64: Tập trung thể hiện hình
ảnh con người mới, cuộc sống mới;
+ 65-75: Tập trung viết về cuộc
kháng chiến chống Mĩ.
- Nêu được 3 đặc điểm cơ bản của
Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-
1975 :
+ Phục vụ cách mạng, gắn bó sâu
sắc với vận mệnh chung của đất nước;
+ Hướng về đại chúng, tìm đến
những hình thức nghệ thuật quen
thuộc với nhân dân;
+ Chủ yếu mang khuynh hướng sử
thi và cảm hứng lãng mạn.
- Nêu được yêu cầu mới của lịch sử và
những chuyển biến của văn học từ
năm 1975 đến hết thế kỉ XX (Lịch sử
dân tộc bước sang kỉ nguyên mới: độc
lập, tự do và thống nhất dất nước ->
Văn học bước sang một chặng đường
mới, đề tài Văn học mở rộng hơn:

thống tư tưởng lớn của
dân tộc: yêu nước, anh
hùng, nhân đạo, ; phát
triển cân đối, toàn diện
về mặt thể loại, đặc biệt
là truyện ngắn và thơ
trữ tình – dẫn chứng một
số tác phẩm tiêu biểu ở
các thể loại khác nhau;
+ Hạn chế: Một số
tác phẩm phản ánh cuộc
sống, con người còn
phiến diện, phê bình văn
học ít chú trọng khám
phá về nghệ thuật, - Phân tích được
mối quan hệ gắn
kết giữa văn học
và thời đại. + Những chặng
đường văn học
phát triển theo sự
vận động của

- Nêu được giá trị lịch
sử và giá trị văn học của
Tuyên ngôn độc lập.
+ Giá trị lịch sử: Là
một vặn kiện lịch sử vô

- So sánh được
Tuyên ngôn độc
lập với Bình ngô
đại cáo của
11
Tuyên
ngôn
độc lập
- Nêu được quan điểm sáng tác văn
chương của Hồ Chí Minh:
+ Coi văn học là thứ vũ khí sắc bén
phục vụ sự nghiệp cách mạng;
+ Chú trọng tính chân thật và tính
dân tộc của văn học;
+ Mỗi khi viết, Người luôn tự hỏi:
“Viết cho ai?”, “Viết để làm gì?” ,
sau đó mới quyết định “Viết cái gì?”
và “Viết thế nào?”.
- Nêu được hoàn cảnh ra đời của bản
Tuyên ngôn và đối tượng mà bản
Tuyên ngôn hướng tới (nhân dân VN;

mẫu mực với lí lẽ sắc
bén, lập luận chặt chẽ,
đanh thép cùng giá trị
vĩnh hằng.

- Nhận xét được cách
lập luận mẫu mực của
Hồ Chủ tịch trong bản
Tuyên ngôn độc lập (lập
luận bác bỏ và lập luận
khẳng định); từ đó, khái
quát được đặc điểm
phong cách nghệ thuật
của Người (độc đáo, đa
dạng; cách viết ngắn
gọn, trong sáng, giản dị,
sử dụng linh hoạt các
thủ pháp và bút pháp
nghệ thuật; ở mỗi thể
loại văn học, Hồ Chí
Minh đều tạo được nét
phong cách riêng, độc
đáo, hấp dẫn). Nguyễn Trãi.
+ Là 2 áng
“Thiên cổ hùng
văn” bất hủ, mở
đầu cho kỉ

chí, bản lĩnh của
hai bậc vĩ nhân
nói riêng của
nhân dân Việt
Nam nói chung. Nguyễn
Đình
Chiểu,
ngôi sao
sáng
- Nêu được tiểu sử tác giả Phạm Văn
Đồng – một nhà cách mạng viết phê
bình.
- Phân tích được giá trị
cơ bản của tác phẩm
“Nguyễn Đình Chiểu,
ngôi sao sáng trong văn
nghệ của dân tộc”:
+ Giá trị về nội dung:
khẳng định được vai trò,
vị trí quan trọng của


hàng đầu của văn nghệ
trong thời đại bấy giờ là
phục vụ CM, phục vụ
cuộc chiến đấu giành
độc lập, tự do của nước
nhà;
+ Giá trị về nghệ
thuật: cách nghị luận
xác đáng, chặt chẽ với
hệ thống lí lẽ mới mẻ,
với nhiều hình ảnh
Trình bày được
hiểu biết về thơ
văn Nguyễn Đình
Chiểu và bày tỏ ý
kiến về cảm
nhận của bản
thân sau khi học
xong tác phẩm
“Nguyễn Đình
Chiểu, ngôi sao
sáng của văn
nghệ nước nhà”
của Phạm Văn
Đồng.
trong bài thơ Tây Tiến
(Hình ảnh vừa hiện
thực, vừa lãng mạn về
người lính luôn song
hành với nhau trong Tây
Tiến)

- Phân tích được
cái mới, cái khác
về đề tài và cách
cảm nhận trong
tác phẩm của tác
giả so với các tác
phẩm của những
tác giả khác (cái
riêng của Quang
Dũng)

- Nêu được khái quát tiểu sử tác giả
Tố Hữu và kể được ít nhất 5 tác phẩm
chính của Ông.

- Nêu được sự gắn bó
song hành giữa chặng

vầng trăng: mùa thu).
cách mạng Việt Nam.

- Phân tích tính dân tộc
trong thơ Tố Hữu qua
hai phương diện: nội
dung và hình thức thể
hiện
+ Nội dung: phản ánh
dòng lịch sử hiện tại và
cả quá khứ của dân tộc;
+ Hình thức: in đậm
khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn
cách mạng; thể thơ
truyền thống, ngôn từ
tinh tế, lối ví von so
sánh độc đáo.

- Trình bày được
cảm nhận về sức
mạnh của tinh
thần đoàn kết dân
tộc; tình nghĩa
thuỷ chung, sâu
đậm của người
dân Việt Nam
trong kháng
chiến



- Phân tích được đóng
góp của nhà thơ về nghệ
thuật biểu đạt (kết hợp
nhuần nhuyễn hình thức
trữ tình – chính trị với
các chất liệu từ ca dao,
cổ tích, từ huyền thoại,

- Nhận xét được cách
định nghĩa về đất nước
- So sánh được
cách cảm nhận
về đất nước của
Nguyễn Khoa
Điềm với những
nhà thơ khác
cùng viết về đề
tài này. Từ đó,
khái quát về hình
ảnh đất nước
trong thơ ca Việt
Nam (so sánh với
Đất nước của
Nguyễn Đình
Thi, Bên kia sông
Đuống của - Phân tích được hình
tượng sóng với những
tầng sâu ý nghĩa. - Phân tích được hiệu
quả thẩm mĩ từ nghệ
thuật kết cấu bài thơ của
Xuân Quỳnh.

- Trình bày được
cảm nhận về tình
yêu son sắt, thuỷ
chung của người
phụ nữ Việt Nam
trong thơ ca ở
các thời đại khác
nhau (Thuý Kiều,
người phụ nữ
trong thơ Hồ
Xuân Hương,
Chị Dậu, ).
Đàn ghi

Lorca. Ngƣời lái
đò
sông Đà

- Nêu được những nét chính về cuộc
đời Nguyễn Tuân và kể lại được ít
nhất 3 tác phẩm tiêu biểu của ông.
- Kể được những đề tài chính mà tác
giả viết trước cách mạng và sau cách
mạng
- Nêu được ít nhất 6 hình ảnh khắc
hoạ sự hung bạo và 3 hình ảnh khắc
hoạ tính trữ tình của con sông Đà
- Kể được những tố chất đặc biệt của
ông lái đò; trên cơ sở đó, khái quát
hình tượng người lái đò.

- Nêu được ý nghĩa của
hình tượng dòng sông
Đà và hình tượng người
lái đò trên dòng sông ấy.
-Phân tích được phong
cách nghệ thuật độc đáo
của Nguyễn Tuân qua

sông
- Nêu được những nét khái quát về
cuộc đời tác giả và nét đặc sắc trong
sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Kể được ít nhất 3 tác phẩm chính
của Ông.
- Nêu được xuất xứ, vị trí của đoạn
trích.
- Nêu được vẻ đẹp đặc sắc, mĩ lệ của
dòng sông ở góc độ thiên nhiên;
những phẩm chất của sông Hương
trong lịch sử và thơ ca.
- Nêu được đặc trưng của thể loại bút
kí và nghệ thuật viết bút kí trong bài
thơ.
- Phân tích được hình
tượng nhân vật “tôi”
trong tương quan với
hình ảnh dòng sông.

- Phân tích được nét đặc
sắc về ý tưởng, hình ảnh
và ngôn ngữ của tác giả
(Ngòi bút miêu tả phong
phú, thiết tha tình cảm
và đậm đà chất thơ của
tác giả).

từ sau cách mạng tháng
Tám đến hết thế kỉ XX.
- Phân tích được văn học
theo từng cấp độ: sự
kiện, tác giả, tác phẩm,
hình tượng, ngôn ngữ
văn học,…
- Thống kê được nét đặc
trưng của từng thể loại
văn học.
- Phân tích được
mối quan hệ giữa
cuộc sống và văn
học.
- Trình bày được
cảm nhận được
về hình ảnh đất
nước và con
người Việt Nam
trong giai đoạn
lịch sử (từ 45 đến
hết TK XX).

2.4. Xây dựng hệ thống câu hỏi theo mục tiêu dạy học
2.4.1. Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 1
Bảng 2.4. Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 1
Mức
độ
nhận
thức

- Hãy đọc thuộc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh?
(Câu hỏi bài Sóng)
- Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Việt
Bắc?
(Câu hỏi bài Việt Bắc)
-Trong giờ
dạy học trên
lớp
- Kiểm tra,
đánh giá
thường
xuyên
16

bậc 2, bậc 3.
- Trình bày phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
(Câu hỏi bài Việt Bắc)
- Hãy liệt kê những hình ảnh về con sông Đà hung bạo?
(Câu hỏi bài Người lái đò sông Đà)

2.4.2. Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 2
Bảng 2.5. Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 2
Mức độ
nhận
thức
- So sánh vẻ đẹp của sông Hương lúc chảy ở thượng
nguồn và khi đi vào trong thành phố?
(Câu hỏi bài Ai đã đặt tên cho dòng sông)
- Cảm nhận của em về hình tượng Sóng trong bài thơ?
(Câu hỏi bài Sóng)
- Nhận xét về cách định nghĩa về đất nước của Nguyễn
Khoa Điềm?
(Câu hỏi bài Đất nước)
- Trong giờ
dạy học trên
lớp
- Luyện tập,
kiểm tra
đánh giá
trên lớp
hoặc về
nhà.

2.4.3. Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 3
Bảng 2.6. Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 3
Mức độ
nhận
thức Yêu cầu Ví dụ



- Trong giờ
dạy học trên
lớp
- Kiểm tra
đánh giá
định kì.
2.5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả của câu hỏi theo mục tiêu dạy học
2.5.1. Chất lượng câu hỏi .
2.5.2. Chất lượng câu trả lời
2.5.3. Khả năng lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học

17

CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Thời gian, địa bàn và đối tƣợng thực nghiệm
- Thời gian: năm học 2012 - 2013
- Địa bàn: tại hai trường THPT ở Hà Nội
+ Trường THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai
+ Trường THPT Chương Mỹ A
- Đối tượng thực nghiệm:
+ Học sinh 2 lớp 12 là 12A7 và 12A10 trường THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai. Trong đó
học sinh lớp 12A10 là lớp thực nghiệm (lớp được dạy giáo án có sử dụng hệ thống câu hỏi theo
mục tiêu dạy học) và học sinh lớp 12A7 là lớp đối chứng (lớp dạy theo giáo án không sử dụng câu
hỏi theo mục tiêu dạy học).
+ Học sinh 2 lớp 12 là 12A4 và 12A9 trường THPT Chương Mỹ A. Trong đó học sinh lớp

70%
Tỉ lệ điểm
Giỏi
Tỉ lệ điểm
Khá
Tỉ lệ điểm
TB
Tỉ lệ điểm
Yếu
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng

Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng của trường THPT
Chương Mỹ A.
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Tỉ lệ điểm
Giỏi
Tỉ lệ điểm
Khá
Tỉ lệ điểm
TB
Tỉ lệ điểm
Yếu
Lớp thực nghiệm

- Hệ thống câu hỏi theo mục tiêu bậc 3
- Với kết quả thực nghiệm thu được, chúng tôi thấy rằng hệ thống câu hỏi mà luận văn đề
xuất mang tính khả thi cao và bước đầu thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, không có
một phương án dạy học hay một hệ thống câu hỏi nào là tối ưu và công trình nghiên cứu của
chúng tôi cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm,
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như bạn bè, đồng nghiệp để luận văn của chúng tôi
hoàn thiện hơn.

References
1. Lại Nguyên Ân (2000), 150 Thuật ngữ văn học. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Ban, Nguyễn Thúy Hồng (2001), “Những yêu cầu cần thiết khi xây dựng hệ
thống câu hỏi, bài tập môn Văn – Tiếng Việt ở Trung học cơ sở và Trung học phổ thông”, Tạp chí
Khoa học giáo dục (4), tr.34 – 36.
3. Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phƣơng (2008), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học Tiếng Việt”, Tạp chí Khoa học giáo dục (202), tr.30 – 33.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông, môn Văn. Nhà xuất
bản Giáo dục, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ
văn lớp 12. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
20

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Ngữ văn 12, tập một. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam,
Hà Nội.
7. Bộ môn Phƣơng pháp và công nghệ dạy học – Khoa Sƣ phạm, ĐHQGHN (2006), Bài
giảng về phương pháp và công nghệ dạy học. Hà Nội.
8. Nguyễn Viết Chữ (2010), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
9. Phan Cự Đệ (2004), Văn học Việt Nam thế kỉ XX. Nxb Giáo dục, Hà Nội
10. Nguyễn Văn Đƣờng (2008), Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 tập 1. Nxb Hà Nội.
11. Lê Bá Hán – Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi (2004), Từ điển thuật ngữ văn học. Nxb


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status