Đánh giá hiện trạng và phân tích diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh nghệ an - Pdf 10

Đánh giá hiện trạng và phân tích diễn biến
chất lượng nước mặt tỉnh Nghệ An

Dương Thanh Nga

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học Môi trường; Mã số: 60 58 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lưu Đức Hải
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đánh giá hiện trạng môi
trường nước là bộ phận của đánh giá hiện trạng môi trường, cung cấp bức tranh tổng
thể về hiện trạng môi trường nước và tác động của con người đến hiện trạng đó; cũng
như các mối quan hệ của chúng đến sức khỏe và phúc lợi kinh tế của con người; đồng
thời phân tích diễn biến chất lượng nước. Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường
nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Keywords: Khoa học môi trường; Chất lượng nước; Nước mặt; Nghệ An

Content
MỞ ĐẦU
70% cơ thể con người là nước (não chứa 85% nước, xương 22%, cơ bắp 75%, máu
92%, dịch bao tử 95%, răng 10% ). Nước là nguồn tài nguyên rất quan trọng đối với sự sống
và phát triển của con người. Tuy nhiên, tàinguyên nước mặt trên Thế giới vô cùng hạn chế.
Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi
trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Đất là nước biển,
chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng băng hà tại hai
cực và băng tuyết trên các đỉnh núi cao
[16]
. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ

cung cấp bức tranh tổng thể về hiện trạng môi trường nước và tác động của con người đến
hiện trạng đó; cũng như các mối quan hệ của chúng đến sức khỏe và phúc lợi kinh tế của con
người; đồng thời phân tích diễn biến chất lượng nước.
1.2. Tổng quan về môi trƣờng nƣớc mặt
1.2.1. Định nghĩa nước mặt
Nước mặt là một dạng tài nguyên nước.“ Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và
hải đảo”
[2]
.
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt
được bổ sung một cách tự nhiên bởi nước mưa và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc
hơi và thấm xuống đất.
1.2.2. Các dạng tồn tại của nước mặt
1.2.3. Trữ lượng nước mặt
1.2.4. Chất lượng nước mặt
1.2.5. Các tác nhân gây ô nhiễm nước mặt

3
1.3. Các Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
1.4. Tổng quan về nƣớc mặt tỉnh Nghệ An
1.4.1. Đặc điểm mạng lưới sông suối
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, trong Tỉnh có 06 lưu vực sông (có
cửa riêng biệt), tuy nhiên đa số là các con sông ngắn ven biển có chiều dài dưới 60km và duy
nhất có sông Cả có lưu vực là 15.346km
2
chiếm tới 93,1% diện tích thủy vực toàn tỉnh với
chiều dài qua Nghệ An là 361km
[6]
.
Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm tỷ lệ lớn nên mạng lưới sông suối trong khu vực

địa hình (từ vùng đồng bằng thấp ven biển tới vùng gò đồi và vùng núi cao) nên lượng mưa
dao động từ dưới 1000 mm (nơi địa hình bị che khuất như:Mường Xén, Tương Dương) đến
trên 2000 mm (Quỳ Châu, Nghĩa Khánh)
[6]
. Tính trung bình hàng năm toàn tỉnh Nghệ An
nhận lượng mưa là 1745 mm. Do các điều kiện khí hậu lạnh khô, nóng và khuất gió ẩm; nên
bốc hơi tiềm năng của tỉnh cao, đạt tới 1348 mm tại vùng ven biển và (1100 - 1200) mm ở
núi; tính trung bình bốc thoát hơi tiềm năng đạt 1220 mm. Lượng bốc thoát hơi thực tế trên

4
lưu vực đạt 796 mm; với sự chênh lệch lượng bốc thoát hơi thực tế và bốc thoát hơi tiềm năng
lớn (trên 400 mm) nên Nghệ An là vùng đất khô hạn tiềm năng.
Hàng năm, lượng nước trên bề mặt tỉnh Nghệ An đổ vào các sông suối trung bình đạt
là 13,5 tỷ m
3
nước ứng với lớp dòng chảy 820 mm và hệ số dòng chảy đạt 0,47. Lượng dòng
chảy phân bố không đều trên lưu vực, vùng có lượng dòng chảy lớn nhất thuộc về lưu vực
sông Hiếu với lớp dòng chảy đạt tới 960 mm, phần thượng du khuất gió lượng dòng chảy chỉ
đạt 560 mm
[6]
. So với lãnh thổ nước ta, đây là khu vực có lượng dòng chảy thấp. Do tác động
của hoàn lưu gió mùa và các nhiễu động thời tiết; nên lượng dòng chảy biến động qua các
năm khá lớn, trung bình đạt hệ số biến động dòng chảy Cv = (0,25 - 0,30), thể hiện tính chất
thất thường của lượng dòng chảy trên lưu vực. Trong năm lượng dòng chảy trên sông còn
biến động mạnh mẽ hơn, chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ xuất hiện từ tháng (VII-XI) chiếm
tới 73,5% lượng dòng chảy năm;Mùa kiệt lượng dòng chảy trên sông giảm hẳn với moduyn
dòng chảy trung bình chỉ đạt 10,3 l/s/km
2
.
Tóm lại, nguồn tài nguyên nước mặt Nghệ An được xếp vào mức trung bình trong cả

Nguyên.
- Tuyến dọc theo Quốc lộ 48 gồm các điểm lấy mẫu tại các huyện: Quế Phong, Quỳ
Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn.
- Tuyến ven biển gồm các điểm lấy mẫu tại các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi
Lộc và Thị xã Cửa Lò.
- Tuyến khu vực thành phố Vinh.
Bảng 1:Danh mục các điểm lấy mẫu và ký hiệu mẫu
[9]

TT
Tên điểm lấy mẫu
Tọa độ lấy mẫu
Ký hiệu
mẫu
1
Mẫu nước mặt lấy tại thác Sao Va, huyện Quế Phong.
X: 2.174.700(m);
Y: 520.993(m)
M
1
2
Mẫu nước mặt tại cầu Châu Tiến.
Huyện Quỳ
Châu
X: 2.109.210(m);
Y: 526.002(m).
M
2

3

Tân Kỳ.
X: 2.108.610(m);
Y: 553.865(m)
M
7
8
Nước sông Rào Gang tại cầu Thanh Ngọc.
Huyện Thanh
Chương
X: 2.077.502(m);
Y: 564.154(m).
M
8
9
Mẫu nước mặt sông Lam lấy tại cầu Rộ.
X: 2.071.749(m);
Y: 565.549(m).
M
15
10
Mẫu nước mặt lấy tại thị trấn Mường Xén, huyện Kỳ Sơn
(điểm đầu nguồn của sông Lam).
X: 2.145.984(m);
Y: 436.283(m).
M
9
11
Mẫu nước tại cầu Cửa Rào, huyện Tương Dương.
X: 2.133.309(m);
Y: 466.447(m).

557.852(m).
M
146
16
Mẫu nước mặt sông Lam lấy tại Bara Nam Đàn
X: 2.068.248(m);
Y: 599.952(m).
M
16

17
Mẫu nước mặt lấy tại Bara Bến Thuỷ, Tp. Vinh.
X: 2.062.370(m),
Y: 599.932(m).
M
17

18
Mẫu nước mặt lấy tại Cảng Hải Quân.
X: 2.071.283(m),
Y: 604.927(m).
M
18

19
Mẫu nước mặt Sông Mai Giang tại cầu Hoàng Mai.
Huyện

Mẫu nước mặt kênh nhà Lê.
Huyện
Nghi Lộc
X: 2.086.046(m),
Y: 594.575(m).
M
23

24
Mẫu nước mặt Sông Cấm lấy tại cầu Cấm.
X: 2.085.136(m),
Y: 594.826(m).
M
24

25
Mẫu nước mặt Sông Nậm Tôn (CCN Thung Khuộc)
X: 2.137.323m);
Y: 547.914(m).
M
25

26
Nước mặt lấy tại kênh tiếp nhận nước thải CCN Diễn Hồng.
X: 2.105.491(m);
Y: 587.645(m)
M
26

27


31
Mẫu nước mặt lấy tại mương bê tông thoát nước tại
CCN Đông Vĩnh.
X: 2.066.489(m);
Y: 595.645m).
M
31

32
Nước mặt hồ Goong 1

X: 2.065.731(m);
Y: 599.568(m)
M
32

33
Nước mặt hồ Goong 2 (gần lò gạch và than).

X: 2.066.438(m),
Y: 602.099(m)
M
33

34
Nước mặt hồ Cửa Nam

X: 2.064.782(m);
Y: 596.291(m)

Nước sông Đào tại Cầu Cửa Tiền.

X:2.064.569(m) Y:
596.816(m)
M
38

39
Mẫu nước mặt lấy tại cầu Kênh Bắc – P.Hưng Dũng.
X:2.067.157(m), Y:
600.072(m).
M
39

40
Mẫu nước mặt kênh N
3
(cửa xả nước thải ra sông Lam) –
P.Bến Thuỷ.
X:2.063.354(m), Y:
600.639(m).
M
40

41
Mẫu nước mặt lấy tại hồ chứa nước thải phía Đông Nam
thành phố Vinh (cuối mương Hồng Bàng).
X:2.064.172(m), Y:
598.714(m).
M

- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản
- Phương pháp phân tích các thông số ô nhiễm
- Phương pháp đánh giá chất lượng nước
- Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích diễn biến
Chƣơng 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tỉnh Nghệ An
3.1.1. Hiện trạng chất lượng nước mặt
3.1.1.1. Đánh giá bằng chỉ số WQI
Chỉ số chất lượng nước (WQI) được tính toán dùng cho đánh giá chất lượng môi
trường nước tại 43 điểm quan trắc nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Kết quả tính toán có
thể cung cấp cho chúng ta bức tranh tổng thể về chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
Hình 1: Hiên trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An (đơn vị %)

8
21
21
19
21
19
21
20
18
19
19
20
20
21
21

Chỉ số WQI của các điểm phân tích nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An có sự phân
hoá theo các lưu vực tự nhiên, theo khu vực thành thị và nông thôn, khu vực đồng bằng ven
biển và miền núi phía Tây.
3.1.1.1.1. Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An phân theo lưu vực
Hình 2: Chỉ số WQI sông Hiếu và phụ lưu

9
21
60
20
88
85
91
72
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
M25 M26 M27 M28 M29 M30 M31
Sử dụng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử

Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh

20
30
40
50
60
70
80
90
100
M8 M9 M10 M11 M12 M13 M14 M15 M16 M17 M18
Nước ô nhiễm nặng cần xử lý trong tương lai
sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục
đích tương đương khác
Hình 3: Chỉ số WQI sông Lam và phụ lưu
Hình 4:Hiện trạng chất lượng nước mặt ven biển

Hình 5:Chỉ số WQI các KCN, CCN
Hình 6: Hiện trạng chất lượng nước mặt thành phố Vinh
Hiện trang chất lƣợng nƣớc mặt ven biển
50
50
Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
những cần biện pháp xử lý

M19
M20
M28
M29
M30
M31
M32
M33
M34
M35
M36
M37
M38
M39
M40
M41
M42
M43
Sử dụng cho giao thông thuỷ và các
mục đích tương đương khác
Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh
hoạt
Ô nhiễm nặng cần xử lý trong tương
lai
Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các
mục đích tương đương khác
Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp
Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có hiện tượng ô nhiễm, đặc biệt là
nhiễm bẩn TSS và có sự phân hoá theo lưu vực. Có thể sắp xếp chất lượng nước theo lưu vực

70
20
20
20
63
65
92
85
85
21
60
20
97
0 20 40 60 80 100
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M10
M11
M12
M14
M15
M18
M21
M22

Hình 10: Chỉ số WQI khu vực đồng bằng
Chất lượng nước mặt khu vực đồng bằng tốt hơn miền núi do khu vực miền núi đang
bị ô nhiễm nặng bởi nồng độ TSS trong nước quá cao.
Nhận xét chung
20
91
65
83
93
92
85
85
60
20
88
85
91
72
9
72
69
21
21
19
75
71
67
47
73
97

mục đích tương đương khác
Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh
hoạt
Ô nhiễm nặng cần xử lý trong tương
lai
Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và
các mục đích tương đương khác
Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp
21
21
19
21
19
21
20
18
72
70
20
20
21
20
63
21
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
M1
M2
M3
M4

cao cũng là nguyên nhân làm chất lượng nước
xấu.
Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh có sự phân hoá rõ rệt theo lưu vực, giữa thành
thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi. Chất lượng nước xấu nhất lại nằm trên hai lưu
vực sông lớn nhất tỉnh, có nhiệm vụ cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cho đại bộ
phận nhu cầu của dân cư và nước sản xuất cho các hoạt động kinh tế trên địa bàn.Đây đã và
đang là vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý và khai thác nguồn tài nguyên nước của
tỉnh Nghệ An.
3.1.1.2. Đánh giá bằng chỉ tiêu riêng lẻ
3.1.1.2.1. pH
Thông số pH của nước mặt tỉnh Nghệ An dao động từ 5,52 – 8,43, trung bình khoảng
7,2 có tính kiềm yếu vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng nước mặt phục vụ cho mục đích sinh
hoạt.
3.1.1.2.2. DO
60% nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An có chỉ số DO đáp ứng yêu cầu Quy chuẩn
cột A
2
(chất lượng nước phục vụ mục đích sinh hoạt). 81% đáp ứng yêu cầu cột B
1
- bảo tồn
đời sống thuỷ sinh
3.1.1.2.3. TSS
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 35% mẫu nước đáp ứng quy chuẩn mức A
1
, 37% mẫu
đáp ứng mức A
2
, 47% mẫu đáp ứng mức B
1
, 56% đáp ứng mức B

biến nông sản, tái chế phế liệu của CCN Diễn Hồng

13
3.1.1.2.5. BOD
5

49% mẫu nước mặt có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt, 51% mẫu còn lại không
thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt, chủ yếu nằm trên địa bàn thành phố Vinh. Các điểm ô
nhiễm nặng như M
42
(46,8mg/l), M
32
(40,8mg/l), M
29
(24,6mg/l) đều nằm trên địa bàn thành
phố Vinh do sức ép của dân cư và hoạt động thương mại, dịch vụ.
3.1.1.2.6. Các hợp chất nitơ
Giá trị NH
4
+
của 40% mẫu nước đáp ứng Quy chuẩn ở mức A
1
, 60% đáp ứng mức A
2
,
77% mẫu nước đáp ứng mức B
1
, 21% mẫu nước ô nhiễm nặng không đáp ứng Quy chuẩn
mức B
2

40
_nước mặt kênh N
3
Tp.Vinh (0,072mg/l)…
Thông số NO
3
tại 95% mẫu nước mặt đều đáp ứng quy chuẩn phục vụ cho mục đích
sinh hoạt.
3.1.1.2.7. CN
-
, F
-
và kim loại nặng
Nước mặt địa bàn Nghệ An chưa có dấu hiệu ô nhiễm bởi Flo cũng như kim loại nặng.
Hàm lượng Flo và kim loại nặng trong nước hầu hết đáp ứng Quy chuẩn ở mức A
2
, A
1
. Riêng
Cr
6+
ở tại điểm hợp lưu sông Lam và sông Con tại bãi đò Cây Chanh vượt Quy chuẩn mức B
1

và đáp ứng quy chuẩn mức B
2
.
Đã có hiện tượng ô nhiễm cục bộ CN
-
, có 5% mẫu bị ô nhiễm nặng và 81% mẫu đáp

5
và CN
-
. Trong đó mức độ ô nhiễm của các thông số từ nặng đến nhẹ được sắp
xếp như sau TSS> NH
4
> NO
2
-
> COD> BOD
5
> CN
-
> DO. Trên địa bàn toàn tỉnh hiện chưa có
dấu hiệu ô nhiễm NO
3
-
, kim loại nặng, F
-
, dầu mỡ, coliforms. Hiện tượng ô nhiễm CN
-
chỉ
mang tính chất cục bộ.
3.1.2. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt
Khai thác khoáng sản chưa có công nghệ phù hợp, chưa có hệ thống xử lý; hoạt động
sản xuất của các ngành công nghiệp sơ chế tài nguyên, tái chế phế liệu và chế biến nông, lâm
sản…đã góp phần không nhỏ gây ô nhiễm tài nguyên nước.
Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý gây ô nhiễm nước. Công nghệ khai thác lạc
hậu, hệ thống xử lý nước thải chưa đồng bộ, vận hành không đúng quy trình, xả nước chưa xử
lý đạt chuẩn ra môi trường …

Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2012 có nhiều diễn
biến phức tạp nhưng nhìn chung theo xu hướng tăng dần tỉ lệ nước mặt bị ô nhiễm nghiêm
trọng, cần có biện pháp xử lý trong tương lai và giảm dần tỉ lệ nước mặt có thể phục vụ cho
Mức đánh giá chất lượng nước
Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đợt 4
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Nước ô nhiễm nặng, cần các
biện pháp xử lý trong tương lai
23
2
14
40
12
2
5
35
44
Sử dụng cho giao thông thuỷ và
các mục đích tương đương khác

28
21
12
Sử dụng tốt cho mục đích cấp
nước sinh hoạt
2
28
21
12
7
14
19
12
14

16
mục đích sinh hoạt cũng như mục đích tưới tiêu và giao thông thủy tức mức độ nhiễm bẩn
nước mặt ngày càng cao.
Tỉ lệ nước mặt bị ô nhiễm nặng tăng từ 23% vào tháng 9/2010 lên 44% vào tháng
9/2012. Số lượng các điểm ô nhiễm nghiêm trọng tăng từ 10 điểm lên 19 điểm năm 2012. Tỉ
lệ nước có thể phục vụ cho giao thông thủy giảm từ 5% xuống còn 2%.Tỉ lệ nước có thể phục
vụ cho mục đích sinh hoạt nhưng cần phải có biện pháp xử lý phù hợp giảm từ 40% xuống
12%. Tỉ lệ nước phục vụ tốt cho mục đích sinh hoạt tăng từ 2% lên 14%. Như vậy tỉ lệ nước
có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp giảm từ
42% xuống còn 26%.
Phân theo lưu vực, trong giai đoạn 2010 -2012 nhìn chung chất lượng nước mặt ven
biển là tốt nhất, hầu hết các mẫu đều có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt. Tiếp đến là chất
lượng nước sông Hiếu, chất lượng nước các KCN, CCN, chất lượng nước sông Lam. Chất
lượng nước xấu nhất nằm trên địa bàn thành phố Vinh.
3.2.2. Diễn biến chất lượng nước mặt theochỉ tiêu riêng lẻ

34,
M
29
) nồng độ COD tăng dần kết quả phân tích đợt 2 và đợt 3 năm
2012 các điểm này có hiện tượng ô nhiễm nặng.
Hình 13: Nồng độ COD tại hồ tiếp nhận thải của các KCN, CCN

3.2.2.5. BOD
5

Nồng độ BOD từ năm 2010-2012 có nhiều biến động phức tạp, không có xu hướng rõ
ràng. Các kênh mương tiếp nhận thải trên địa bàn thành phố Vinh hiện đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng, nồng độ BOD
5
vượt Quy chuẩn nhiều lần.
Hình 14: Nồng độ BOD
5
tại các kênh mương tiếp nhận thải của thành phố Vinh

3.2.1.6. Các hợp chất nitơ
Khoảng 50% nước mặt trên địa bàn Nghệ An có hiện tượng ô nhiễm nặng bởi NH
4
+
.
Các điểm ô nhiễm nặng đều tập trung tại thành phố Vinh với các điểm như M
30
, M
31
, M
35

-
và kim loại nặng
Giai đoạn 2010-2012, toàn tỉnh có 20/43 điểm phát hiện ô nhiễm CN
-
, tuy nhiên đến
đợt 3/2012, chỉ còn 3 điểm có dấu hiệu ô nhiễm, nồng độ CN
-
đa phần biến động giảm trên
toàn mạng lưới.
Nước mặt hầu như chưa có hiên tượng ô nhiễm F
-
.Hàm lượng F
-
trong nước hầu như
chưa có biến động đáng kể.
Cd, As, Pb, Cu, Zn, Hg có nồng độ thấp trong nước mặt và đại đa số không diễn biến
xấu trong giai đoạn 2010-2012. Riêng Mn, Sn có hàm lượng nhỏ trong nước nhưng hiện chưa
có quy định trong QCVN 08:2008/BTNMT.
Nồng độ Cr
6+
diễn ra theo 2 xu thế, các điểm chưa có hiện tượng ô nhiễm thì có dấu
hiệu tăng tuy nhiên vẫn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN.
Hàm lượng Ni trong nước mặt giai đoạn 2010-2011 tăng mạnh, toàn tỉnh có 12/43
điểm ô nhiễm nặng. Năm 2012 hàm lượng Ni giảm, đến đợt 3/2012 hàm lượng Ni trong nước
đạt QCVN 08:2008/BTNMT.
Hàm lượng Fe trong nước có nhiều biến độngnhưng đến đợt 3/2012 đều đạt QCVN
08:2008/BTNMT.
3.2.2.8. Dầu mỡ
Chỉ tiêu dầu mỡ chỉ mới chỉ được phân tích từ đợt 3 năm 2011 đến nay. Tuy nhiên
hàm lượng dầu phân tích được trong giai đoạn 2011-2012 có xu hướng tăng mạnh. Đến đợt

- Áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về
sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên trong đó có nguồn nước mặt.
- Tiến hành khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái chất lượng nước mặt tại các trong
điểm như thành phố Vinh, KCN và CCN, sông Lam, sông Hiếu…
- Đẩy mạnh công tác truyền thông và xã hội hoá công tác bảo vệ nguồn nước. Nâng cao
nhận thức cộng đồng trong việc khai thác hợp lý và bảo vệ
3.3.2. Giải pháp kinh tế
- Tiến hành thu phí nước thải đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả thải vào
nguồn nước theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP. Đảm bảo thu đúng, thu đủ theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý khai thác và
sử dụng tài nguyên nước.

20
- Hỗ trợ kinh phí, có chính sách ưu đãiđối với các tổ chức cá nhân xây dựng hệ thống
tuần hoàn và tiết kiệm nước. Đầu tư kinh phí cho các công trình nước sạch, vệ sinh nông thôn.
- Tiếp tục tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác bảo vệ tài nguyên nước mặt; phân
bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí sự nghiệp, xây dựng cơ bản và các nguồn kinh
phí khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án, công trình đầu tư về bảo vệ môi trường nước mặt.
- Thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi
xã hội hóa đầu tư vào các công trìnhxử lý nước thảitập trung và cấp nước sạch trên địa bàn.
- Đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư, tăng tỉ lệ đầu tư cho bảo vệ nước mặt từ nguồn vốn
ODA.
3.3.3. Giải pháp kỹ thuật
- Ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực xử lý nước cấp sinh hoạt cũng như xử lý
nước thải của các loại hình sản xuất trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng hệ thống tuần hoàn và tái sử dụng, sử dụng tiết kiệm nước mặt trong các cơ
sở sản xuất cũng như hộ gia đình.Ứng dụng tuần hoàn sử dụng nước thải sản xuất trong công
nghiệp khai thác và chế biến đá ở Quỳ Hợp.

KẾT LUẬN
1. Kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, tổng hợp, đánh giá theo những mục
tiêu ban đầu đề ra với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lưu Đức Hải đề tài “Đánh giá hiện
trạng và phân tích diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Nghệ An” đã hoàn thành với các kết
quả thu được như sau:
1.1. Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước mặt của tỉnh Nghệ An:
Chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An khá thấp với 44% mẫu nước ô nhiễm nặng
và 30% mẫu chất lượng nước thấp. Chỉ có 26% mẫu có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Chất lượng môi trường nước có sự phân hóa giữa các lưu vực, giữa thành thị và nông
thôn, giữa đồng bằng và miền núi.
Nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang bị ô nhiễm bởi TSS, NH
4
+
, NO
2
-
, COD, BOD
5
.
Riêng các thông số CN
-
, DO, Cr
6+

nước. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ nguồn nước.
Các giải pháp kỹ thuật trọng tâm là ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc
khai thác và sử dụng nguồn nước mặt có hiệu quả, ngăn chặn nguy cơ suy thoái và ô nhiễm
nguồn nước, chú trọng hoạt động quan trắc môi trường.

References
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hệ thống Quy chuẩn chất lượng môi trường quốc gia.
2. Quốc hội, Luật tài nguyên nước ban hành ngày 21-6-2012 và Luât bảo vệ môi trường
ban hành ngày 29-11-2005.
3. Thủ tướng chính phủ (2006), Quyết định 81/2006/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chiến
lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020, Hà Nội.
4. Thủ tướng chính phủ (2007), Quyết định 197/2007/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020, Hà Nội.
5. Tổng cục Môi trường (2011), Quyết định 879/QĐ-TCMT về việc Ban hành sổ tay
hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước, Hà Nội.
6. UBND tỉnh Nghệ An (2012), Báo cáo Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020, Nghệ An.
7. UBND tỉnh Nghệ An (2011), Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An năm 2011,Hà Nội.
8. UBND tỉnh Nghệ An (2009), Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện trạng môi
trường tỉnh Nghệ An năm 2005-2009
9. UBND tỉnh Nghệ An, Sở Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo quan trắc mạng đợt
I,II,III,IV giai đoạn 2010 -2012.
10. Phạm Ngọc Đăng, Lê Trình, Nguyễn Quỳnh Hương (2001), Đánh giá diễn biến và dự
báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía bắc và phía nam đề xuất các giải
pháp bảo vệ môi trường, NXB Xây dựng.
11. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2008), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền
vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

23
12. Phạm Ngọc Hồ (2010), Giáo trình Cơ sở môi trường nước, NXB Đại học Quốc gia Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status