ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Dương Thanh Nga
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Dương Thanh Nga
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH
: MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ
: 60 85 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS LƯU ĐỨC HẢI
1.4. Tổng quan về nước mặt tỉnh Nghệ An.............................................................................................. 14
1.4.1. Đặc điểm mạng lưới sông suối...........................................................................................................14
1.4.2.Trữ lượng nước mặt...........................................................................................................................14
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................17
2.2.1. Hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An ...........................................................20
2.2.2. Diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An .............................................................20
2.2.3. Các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An...........................................20
2.3.1. Phương pháp Thu thập và tổng hợp tài liệu......................................................................................21
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa..........................................................................................21
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản...................................................................................................21
2.3.4. Phương pháp phân tích các thông số ô nhiễm..................................................................................22
2.3.5. Phương pháp đánh giá chất lượng nước...........................................................................................23
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................................................27
2.3.7. Phương pháp phân tích diễn biến.....................................................................................................27
CHƯƠNG 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................................................................27
3.1.1. Hiện trạng chất lượng nước mặt ......................................................................................................27
3.1.2. Nguyên nhân ô nhiễm nước mặt.......................................................................................................40
3.2.2. Diễn biến chất lượng nước mặt theo chỉ tiêu riêng lẻ......................................................................44
3.2.3.Xu thế diễn biến chất lượng nước mặt...............................................................................................49
3.3. Các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt Nghệ An........................................................................50
3.3.1. Giải pháp hành chính – tổ chức.........................................................................................................50
3.3.2. Giải pháp kinh tế................................................................................................................................52
3.3.3. Giải pháp kỹ thuật..............................................................................................................................53
KẾT LUẬN ......................................................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................................57
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1: ĐẶC TRƯNG MỘT SỐ HỒ NHÂN TẠO LỚN TRÊN THẾ GIỚI[16]...........................................3
BẢNG 2: MỘT SỐ HỒ CHỨA Ở VIỆT NAM[16]...........................................................................................3
HÌNH 14: NỒNG ĐỘ BOD5 TẠI CÁC KÊNH MƯƠNG TIẾP NHẬN THẢI CỦA THÀNH PHỐ VINH. .46
HÌNH 15: NỒNG ĐỘ NH4+ TẠI MỘT SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC THUỘC THÀNH PHỐ VINH................47
MỞ ĐẦU
70% cơ thể con người là nước (não chứa 85% nước, xương 22%, cơ bắp
75%, máu 92%, dịch bao tử 95%, răng 10%...). Nước là nguồn tài nguyên rất quan
trọng đối với sự sống và phát triển của con người. Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt
trên Thế giới vô cùng hạn chế. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, dân dụng, giải trí
và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần
nước ngọt.
97%
nước trên Trái Đất là nước biển, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3
lượng nước này tồn tại ở dạng băng hà tại hai
cực và băng tuyết trên các đỉnh núi cao[16] .
Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng
nước ngầm (0,6%),
và chỉ
một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí (0,03%).
thực hiện.
Đánh giá hiện trạng môi trường cung cấp một bức tranh tổng thể về tình
trạng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên, tác động của các hoạt động của con
người đến tình trạng môi trường cũng như các mối quan hệ của chúng đến sức khỏe
và phúc lợi kinh tế của con người.
Đánh giá hiện trạng môi trường nước là bộ phận của đánh giá hiện trạng môi
trường, cung cấp bức tranh tổng thể về hiện trạng môi trường nước và tác động của
con người đến hiện trạng đó; cũng như các mối quan hệ của chúng đến sức khỏe và
phúc lợi kinh tế của con người; đồng thời phân tích diễn biến chất lượng nước.
1.2.
Tổng quan về môi trường nước mặt
1.2.1. Định nghĩa nước mặt
Nước mặt là một dạng tài nguyên nước. “ Nước mặt là nước tồn tại trên mặt
đất liền và hải đảo” [2].
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ
sung một cách tự nhiên bởi nước mưa và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
1.2.2. Các dạng tồn tại của nước mặt
Các dạng tồn tại chủ yếu của nước mặt trên thế giới là:
-
Nước băng tuyết trên các vùng núi cao và địa cực
-
Nước hồ
-
Châu Phi
Bratxk
Angara
CHLB Nga
Cariba
Zambezi
Dămbia và Rodedia Nam
Naxer
Nit
Xuđăng, Ai Cập
Volta
Volta
Gana
Ở Việt Nam, hầu hết các hồ chứa đều được xây dựng cho nhiều mục đích
Dung
Diện tích
tích
(Km2)
205
76000
169,3
5470
160,4
4450
157,0
5120
148,0
8480
khác nhau như phòng
7.200
Thác Mơ
2.200
1.370
150
Yaly
7.455
1.037
720
Phú Ninh
235
414
23.000
Kẻ Gỗ
223
345
17.000
Hồ Cửa Đạt
1.450
87.000
97
Hồ Vực Mấu
26,4
1524
Núi Cốc
175
Cấm Sơn
250
Sông Rác
124,5
4,6
914
37,9
3
Châu Phi
Châu Úc
Châu Âu
Toàn cầu
30.319
8.511
10.507
148.817
4.020
1.890
3.140
41.500
133
222
299
279
8,9
75,6
6,8
11.220
94
8,9
7,3
82
155.000
55
137
80,3
59
28.400
27.200
10.350
13.900
44.100
795.000
62
65
1.2.4. Chất lượng nước mặt
Chất lượng nước mặt được đánh giá qua nồng độ hoặc hàm lượng các tác
nhân vật lý, hóa học, sinh học có trong nước qua các tiêu chuẩn cho từng mục đích
sử dụng. Thông thường con người sử dụng nước với 5 mục đích:
-
Nước cấp sinh hoạt
-
Nước phục vụ cho nông nghiệp
-
Nước phục vụ nuôi trồng thủy sane và bảo vệ đời sống hoang dã
-
Nước phục vụ cho nhu cầu giải trí, thể thao dưới nước
-
Nước cấp cho công nghiệp
Mỗi mục đích sử dụng cần có tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá riêng về
mức độ phù hợp cho nhu cầu sử dụng.
1.2.4.1.
Chất lượng nước sông ở Việt Nam
không đạt tiêu chuẩn cho phép loại B.
1.2.4.2.
Chất lượng nước ao hồ Việt Nam
Hệ thống các ao, hồ, kênh rạch ở các thành phố lớn đều có hiện tượng ô nhiễm ở các mức độ khác
nhau. Các hồ trong nội thành ở các thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế) phần
lớn ở tình trạng thái phú dưỡng. Một số hồ chất lượng còn khá sạch (đạt tiêu chuẩn loại B) như hồ Tây, Đầm
Vạc (Vĩnh Phúc) có hàm lượng chất hữu cơ cao hơn TCCP loại B. Hồ Thành (Bắc Ninh), hồ Bạch Đằng
( Hải Dương) đang bị ô nhiễm nặng. Ở vùng ngoại thành và nông thôn, chất lượng môi trường nước hồ, ao
được cải thiện, đã và đang đáp ứng nhu cầu về sử dụng nước.
Trong sự nghiệp hiện đại hóa đất nước, sự tăng trưởng các ngành công
nghiệp, nông nghiệp đã kèm quá trình đô thị hóa đã gây ô nhiễm một số đoạn sông
và nguy cơ ô nhiễm cao ở một số sông ngòi đi qua các thành phố lớn, các khu công
nghiệp. Gây ô nhiễm nặng một số hồ là nơi tiếp nhận nguồn nước thải. Đây là vấn
đề thách thức lớn đối với việc khai thác, sử dụng nước trong tương lai.
5
1.2.5. Các tác nhân gây ô nhiễm nước mặt
Ô nhiễm môi trường nước có thể gây ra do hiện tượng tự nhiên (núi lửa, lũ
lụt, xâm nhập mặn, phong hóa…) nhưng hoạt động của con người là nguyên nhân
phổ biến và quan trọng nhất. Các hoạt động của con người trong sinh hoạt, sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng, xây dựng các công trình thủy lợi, giao
thông đường thủy, du lịch…đưa khối lượng lớn nguồn thải vào nước sông, hồ, gây
suy giảm rõ rệt chất lượng nước tự nhiên ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Có nhiều loại
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh;
Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 2, 02 thị xã và 17 huyện: Thành phố Vinh; Thị xã Cửa Lò; Thị xã
Thái Hòa; 10 huyện miền núi: Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế
Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn; 7 huyện đồng bằng: Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi
Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành.
Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, chịu tác động mạnh mẽ của các loại gió
thổi theo mùa. Gió mùa mùa đông khô, lạnh tuy nhiên khi vào đến Nghệ An độ ẩm được cải thiện phần nào
nhờ vùng biển rộng lớn. Gió mùa mùa hạ khô nóng, thiêu đốt vùng núi phía tây, tới tận đồng bằng ven biển.
- Địa chất
Các thành tạo địa chất trên địa bàn tỉnh Nghệ An được phân chia theo nguồn
gốc thành: các đá dạng xâm nhập, phun trào, biến chất, trầm tích và các tích tụ bở rời.
Các loại đá xâm nhập phân bố dưới dạng các
khối hoặc dải
núi lớn, điển hình ở
khối Phu Hoạt (H. Quế Phong), khối Phu Lon (H. Kỳ Sơn). Ngoài ra, chúng còn thể
hiện dưới dạng các núi sót rải rác như ở khu vực H. Quỳ Châu, Quỳ Hợp.
Các đá phun trào phân bố chủ yếu dưới dạng lớp phủ bazan, điển hình ở khu
vực huyện Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa.
Các thành tạo biến chất phân bố tập trung ở phía
Tây
Bắc tỉnh, chủ yếu trên
địa bàn huyện Quế Phong, Quỳ Châu.
+ Đất nguồn gốc trầm tích
Phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng, ven biển, bao gồm 5 nhóm đất: đất cát; đất phù
sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn mặn; đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa. Chiếm vị trí quan trọng trong số này
có 189.000 ha đất phù sa và nhóm đất cát, có ý nghĩa lớn đối với sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Sau đây là
đặc điểm của hai loại chính:
* Đất cát cũ ven biển: 21.428 ha (tập trung ở vùng ven biển), đất có thành phần cơ giới thô, kết cấu
rời rạc, dung tích hấp thụ thấp. Các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân đều nghèo, kali tổng số cao, nhưng
kali dễ tiêu nghèo, thích hợp và đã được đưa vào trồng các loại cây như: rau, lạc, đỗ, dâu tằm, ... .
* Đất phù sa thích hợp với canh tác cây lúa nước và màu: Bao gồm đất phù sa được bồi hàng năm,
đất phù sa không được bồi, đất phù sa lầy úng, đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit. Nhóm này có diện tích
khoảng 163.202 ha, trong đó đất phù sa không được bồi hàng năm chiếm khoảng 60%. Đất thường bị chia cắt
mạnh, nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt và chiều sâu. Loại đất này tập
trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, phần lớn được dùng để trồng lúa nước (khoảng 74.000 ha). Các dải đất, bãi
bồi ven sông và đất phù sa cũ có địa hình cao hơn thường trồng ngô và cây công nghiệp ngắn ngày khác.
* Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất cồn cát ven biển và đất bạc màu, tuy nhiên, diện tích nhỏ
và có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp.
+ Đất phát triển trong vỏ phong hóa đá gốc: Loại đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,4%) và
bao gồm các nhóm đất sau:
* Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét (Fs)
Tổng diện tích 433.357 ha, phân bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầu khắp và tập trung nhiều ở
các huyện Tương Dương, Con Cuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp.
8
Đất đỏ vàng trên phiến sét có ở hầu hết tất cả các loại địa hình nhưng tập trung ở vùng núi thấp, độ
dốc lớn, tầng đất khá dày. Đây là loại đất đồi núi khá tốt, đặc biệt là về tính chất vật lý (giữ nước và giữ màu
tốt), phù hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả. Thời gian qua, loại đất này đã được đưa
vào sử dụng để trồng các loại cây như: chè, cam, chanh, dứa, hồ tiêu,... Diện tích loại đất này còn nhiều và
tập trung thành vùng lớn, nhất là ở các huyện Anh Sơn, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu.
*Đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất mùn trên núi cao
Loại đất này chiếm gần 20% diện tích thổ nhưỡng. Tuy có độ phì cao, song khả năng phát triển sản
9
xuất nông nghiệp bị hạn chế do tập trung chủ yếu trên núi cao, địa hình dốc và bị chia cắt mạnh, thích hợp
cho sản xuất lâm nghiệp.
- Đặc điểm khí hậu
+ Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 – 240C, tương ứng với tổng nhiệt năm là 8.7000C. Sự chênh
lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng
7) là 330C, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,70C; nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến
tháng 2 năm sau) là 190C, nhiệt độ thấp tuyệt đối - 0,50C. Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 - 1.700 giờ.
+ Chế độ mưa
Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc. Lượng mưa bình quân
hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm với 123 - 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ
Tây sang Đông và chia làm hai mùa rõ rệt:
* Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm,
tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2; lượng mưa chỉ đạt 7 - 60 mm/tháng.
* Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm, tháng
mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 - 540mm/tháng, số ngày mưa 15 - 19 ngày/tháng, mùa này
thường kèm theo gió bão.
+ Độ ẩm không khí
Độ ẩm hàng năm dao động từ 80 - 90%, có sự phân hóa giữa các vùng và theo mùa. Chênh lệch
giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%; vùng có độ ẩm cao nhất là thượng
nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương). Lượng bốc
hơi từ 700 - 940 mm/năm.
+ Chế độ gió
Các sông khác bắt nguồn trong tỉnh chảy thẳng ra biển với đặc trưng các sông
đều ngắn, trữ lượng nước không lớn, lòng sông hẹp, nước chảy chậm, phần lớn là sông
nước mặn. Bao gồm các sông:
- Sông Hoàng Mai dài 44 km;
- Sông Dâu và sông Thái (Quỳnh Lưu) là sông nhiễm mặn;
- Sông Bùng dài 53 km;
- Sông Cấm dài 47 km.
Ngoài các con sông trên, Nghệ An còn có hệ thống kênh đào nối các sông với
nhau như kênh nhà Lê, là hệ thống sông đào nối Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc vào
đến Hưng Nguyên, với mục tiêu chính là dẫn nước ngọt, ngăn nước mặn và phục vụ
giao thông, thuỷ lợi cho các huyện ven biển.
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Các yếu tố kinh tế xã hội như dân số, sự phát triển kinh tế (công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ…) là những yếu tố tác động mạnh mẽ tới chất lượng môi
trường nước mặt tỉnh Nghệ An
- Kinh tế
+ Tình hình tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 10,38% , cao hơn hẳn tốc độ tăng
bình quân 5,9% của cả nước. Tổng GDP của tỉnh năm 2011 đạt 49.759 tỷ đồng[7]
(tính theo giá trị hiện hành). GDP bình quân đầu người là 16,9 triệu đồng/người.
11
Cơ cấu kinh tế của Nghệ An cũng chuyển dịch khá nhanh theo hướng công
nghiệp hóa. Năm 2011, tỷ trọng nông nghiệp 27,06%, công nghiệp xây dựng
34,86%, dịch vụ 38,08%[7]. Tỷ trọng trong GDP của khu vực công nghiệp - xây
dựng tăng nhanh từ 18,6% năm 2000 lên 34,86% năm 2011. Trong khi đó, tỷ trọng
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm đáng kể, từ 44,3% còn 27,06% năm
Năm 2011, dân số tỉnh Nghệ An là 2.942.900[7] người, mật độ dân cư 178
người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số 11,6%. Trong đó, 86,7%[7] dân số tập trung ở nông
thôn, chỉ có 13,3% dân số sông ở thành thị.
Nguồn lao động dồi dào, 1.757.800 người[7]. Trong đó làm việc trong các
ngành kinh tế là 1,38 triệu người. Năm 2010, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho
34.000 lao động. Tỷ lệ lao động được đào tạo khoảng 40%.
- Y tế và sức khỏe cộng đồng
Số cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế là 529 cơ sở[7], trong đó có 26
bệnh viện đa khoa, 22 phòng khám khu vực[7], 1 bệnh viện điều dưỡng và 479 trạm
y tế, cơ quan, xã, phường. Có 6-75% đạt chuẩn quốc gia về y tế. Toàn tỉnh có 1397
bác sỹ, 1327 y sỹ, 2629 y tá và 910 nữ hộ sinh. Có 42 dược sỹ cao cấp, 461 dược sỹ
trung cấp và 294 dược tá[7].
Các cơ sở y tế ngày càng được nâng cấp, chất lượng khám chữa bệnh được
nâng lên, do đó số ca tử vong trong điều trị giảm.
Công tác phòng dịch tốt nên không xẩy ra dịch bệnh đáng kể, số ca tử vong
trong điều trị giảm. Công tác kiểm tra an toàn vệ sinh có nhiều chuyển biến. Chủ
trương sử dụng muối iốt được thực hiện khá tốt. Công tác tiêm chủng mở rộng 6
loại vắc xin cho các cháu dưới 1 tuổi, tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai, tiêm
phòng viêm não...
- Giáo dục
Công tác giáo dục ở Nghệ An được phát triển mạnh mẽ. Cho đến nay tất cả
các huyện, thành, thị trong tỉnh và 100% số xã, phường đã được công nhận phổ cập
tiểu học và chống mù chữ.
Năm 2011, toàn tỉnh có 533.864 học sinh phổ thông học tập tại 1.043 trường
với 33.188 giáo viên tham gia giảng dạy[7]. Trong đó có 41% số trường đạt chuẩn
quốc gia. Tỉ lệ tốt nghiệp phổ thông đạt 97,73%[7]. Toàn tỉnh có 16.224 sinh viên
cao đẳng và đại học với 927 giảng viên[7]. 100% giáo viên đạt chuẩn[7].
13
sắc. Hàng năm, lượng nước lớn nhất và nhỏ nhất có thể chênh nhau hàng ngàn lần
và là nguyên
nhân tiềm ẩn gây ra tai biến môi trường. Nhìn chung, nguồn nước khá dồi dào, đủ
để đáp ứng cho sản xuất và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân.
1.4.2.Trữ lượng nước mặt
Do vị trí địa lý của tỉnh Nghệ An trải dài từ biển vào sâu trong đất liền với nhiều dạng địa hình (từ
vùng đồng bằng thấp ven biển tới vùng gò đồi và vùng núi cao) nên lượng mưa dao động từ dưới 1000 mm
(nơi địa hình bị che khuất như: Mường Xén, Tương Dương) đến trên 2000 mm (Quỳ Châu, Nghĩa Khánh)[6].
14
Tính trung bình hàng năm toàn tỉnh Nghệ An nhận lượng mưa là 1745 mm. Do các điều kiện khí hậu lạnh
khô, nóng và khuất gió ẩm; nên bốc hơi tiềm năng của tỉnh cao, đạt tới 1348 mm tại vùng ven biển và (1100 1200) mm ở núi; tính trung bình bốc thoát hơi tiềm năng đạt 1220 mm. Lượng bốc thoát hơi thực tế trên lưu
vực đạt 796 mm; với sự chênh lệch lượng bốc thoát hơi thực tế và bốc thoát hơi tiềm năng lớn (trên 400 mm)
nên Nghệ An là vùng đất khô hạn tiềm năng.
Hàng năm, lượng nước trên bề mặt tỉnh Nghệ An đổ vào các sông suối trung bình đạt là 13,5 tỷ m3
nước ứng với lớp dòng chảy 820 mm và hệ số dòng chảy đạt 0,47. Lượng dòng chảy phân bố không đều trên
lưu vực, vùng có lượng dòng chảy lớn nhất thuộc về lưu vực sông Hiếu với lớp dòng chảy đạt tới 960 mm,
phần thượng du khuất gió lượng dòng chảy chỉ đạt 560 mm[6]. So với lãnh thổ nước ta, đây là khu vực có
lượng dòng chảy thấp. Do tác động của hoàn lưu gió mùa và các nhiễu động thời tiết; nên lượng dòng chảy
biến động qua các năm khá lớn, trung bình đạt hệ số biến động dòng chảy Cv = (0,25 - 0,30), thể hiện tính
chất thất thường của lượng dòng chảy trên lưu vực. Trong năm lượng dòng chảy trên sông còn biến động
mạnh mẽ hơn, chia thành hai mùa rõ rệt:
Mùa lũ: xuất hiện từ tháng (VII-XI) chiếm tới 73,5% lượng dòng chảy năm. Ba tháng (VIII-X) có
lượng dòng chảy lớn nhất chiếm tới 55,4% lượng dòng chảy năm. Tháng có lượng dòng chảy lớn nhất là
tháng IX, chiếm 21,8% lượng dòng chảy năm. Đây cũng là thời kỳ hoạt động mạnh của dải hội tụ nhiệt đới ở
Và tổng lượng nước dùng là: 1,634 tỉ m3/năm chiếm 12,1% lượng nước đến[6]. Lượng nước cần
trong mùa kiệt là 1,06 tỷ m3 chiếm tới 29,6% lượng nước đến[6]. Như vậy kết quả phân tích cân bằng nước
giữa nhu cầu nước sử dụng và nguồn nước hiện có (đã có tính đến các công trình điều tiết hiện đang sử dụng)
cho thấy nước trên sông suối tỉnh Nghệ An hiện tại đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước kể cả trong mùa
kiệt.
16
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tỉnh
Nghệ An năm 2012 và diễn biến chất lượng nước từ năm 2010 đến năm 2012. Luận
văn đi sâu vào tổng hợp, đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tỉnh Nghệ An
năm 2012 (tính đến tháng 9/2012), phân tích diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2010 - 2012 và kiến nghị một số giải pháp bảo vệ môi trường
nước mặt của tỉnh nhà.
Hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An được đánh giá
thông qua việc phân tích các chỉ tiêu riêng lẻ (23chỉ tiêu) và các chỉ tiêu tổng hợp
(WQI).
Mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An được
thực hiện theo theo Quyết định số 5024/QĐ.UBND.ĐC ngày 13/12/2007 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc Điều chỉnh, bổ sung các điểm quan trắc môi
trường thuộc Mạng lưới quan trắc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đối tượng quan
trắc là môi trường không khí (điều kiện thời tiết, khí, bụi và tiếng ồn) và môi
trường nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và nước thải).
Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao
gồm 43 điểm, chia làm 04 tuyến quan trắc như sau:
Mẫu nước mặt lấy tại cầu Dinh, huyện Quỳ Hợp.
5
Mẫu nước mặt lấy tại cầu Hiếu.
7
Nghĩa Huyện
Mẫu nước mặt lấy tại điểm hợp lưu giữa sông
Dinh và sông Hiếu.
Mẫu nước mặt sông Con tại cầu Rỏi, thị trấn Tân Kỳ,
huyện Tân Kỳ.
Thanh Huyện
6
Quỳ Huyện
1
8
Nước sông Rào Gang tại cầu Thanh Ngọc.
9
M4
X: 2.077.502(m);
Y: 564.154(m).
M8
X: 2.071.749(m);
Y: 565.549(m).
M15
X: 2.145.984(m);
Y: 436.283(m).
M9
Mẫu nước mặt sông Lam lấy tại Bara Đô Lương.
16
Mẫu nước mặt sông Lam lấy tại Bara Nam Đàn
17
Mẫu nước mặt lấy tại Bara Bến Thuỷ, Tp. Vinh.
18
Mẫu nước mặt lấy tại Cảng Hải Quân.
Y: 599.932(m).
13
Ký hiệu
mẫu
M1
M2
M3
M5
M6
M7
M10
M11
M12
M13
M14
M16
M17
M18