THĂM DÒ MỎ ĐÁ XÂY DỰNG NÚI HOA SƠN, XÃ VẠN KHÁNH, HUYỆN VẠN NINH, TỈNH KHÁNH HÒA - Pdf 10

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “THĂM DÒ MỎ ĐÁ XÂY DỰNG NÚI HOA
SƠN, XÃ VẠN KHÁNH, HUYỆN VẠN NINH,
TỈNH KHÁNH HÒA”

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
Mục Lục
Mục Lục 1
CHƯƠNG 1 5
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ 5
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN 5
1.1.1. Vị trí địa lý 5
1.1.2. Đặc điểm tự nhiên 5
1.1.3. Đặc điểm khí hậu 6
1.1.4. Đặc điểm kinh tế nhân văn 6
1.1.5. Giao thông 6
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 7
1.2.1. Giai đoạn trước năm 1975 7
1.2.2. Giai đoạn sau năm 1975 7
CHƯƠNG 2 9
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ 9
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐỂM ĐỊA CHẤT VÙNG 9
2.2. CẤU TẠO ĐỊA CHẤT KHU VỰC 10
2.2.1. Địa tầng 10
2.2.1.1. Hệ tầng Nha Trang (Knt) 10
2.2.1.2. Hệ Đệ tứ 10
2.2.2. Magma 10

3.2.1. Các phương pháp thăm dò địa chất 24
3.2.1.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/1.000 (không quan sát xạ) 24
3.2.1.2. Đo vẽ diện tích các bãi đá lăn, xác định mật độ phân bố đá lăn 25
3.2.2. Công tác mẫu 28
3.2.2.1. Mẫu lát mỏng 28
3.2.2.2 Mẫu cơ lý đất 29
3.2.2.3 Mẫu cơ lý đá 29
3.2.2.4. Mẫu nước 29
3.3. CÁC VẤN ĐỀ BẢO VÊ MÔI TRƯỜNG 30
3.3.1 Đánh giá tác động môi trường 30
CHƯƠNG 4 32
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA GRANIT BIOTIT TẢNG
LĂN NÚI HOA SƠN 32
4.1. ĐẠI CƯỢNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÁ XÂY DỰNG 32
4.2. ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG GRANIT TẢNG LĂN NÚI HOA SƠN 33
4.2.1. Tính chất thạch học của đá granit biotit tảng lăn núi Hoa Sơn 33
4.2.2. Tính chất cơ lý của đá granit biotit tảng lăn núi Hoa Sơn 33
CHƯƠNG 5 35
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KHAI
THÁC MỎ 35
5.1. MỤC ĐÍNH, NHIỆM VỤ VÀ CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐÃ TIẾN HÀNH 35
5.1.1.Mục đích, nhiệm vụ 35
5.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 36
5.2.1. Nước mặt 36
5.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 37
5.3.1. Đặc tính cơ lý các lớp đất đá 37
Huế, tháng 8 năm 2012
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
MỞ ĐẦU

2
, định tuyến trắc địa
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
2.980m, đo công trình ra thực địa 11 điểm và đo công trình vào bản đồ 3 điểm.
- Lấy và phân tích: 06 mẫu cơ lý đất; 05 mẫu cơ lý đá; 03 lát mỏng; 01 mẫu
hoá nước, 01 mẫu vi trùng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng: Đá granit biotit của Phức hệ Đèo Cả (K
2
đc)
Phạm vi thực hiện đề tài : Mỏ đá xây dựng núi Hoa Sơn, xã Vạn Khánh,
huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Sau hơn 2 tháng làm việc khẩn trương, với sự cố gắng nỗ lực hết mình của
bản thân, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn TS. Lê
Xuân Tài, cùng với các thầy cô trong bộ môn địa chất cũng như các phòng ban và
cán bộ kỹ thuật Đoàn Địa chất 505 đã giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp này đáp ứng theo yêu cầu và thời gian quy định và có bố cục như sau: ngoài
phần mở đầu, kết luận và kiến nghị được trình bày trong 7 chương.
Chương 1. Khái quát về khu thăm dò
Chương 2. Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ
Chương 3. Công tác thăm dò địa chất và các vấn đề bảo vệ môi trường
Chương 4. Đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của đá granitbiotit
Chương 5. Đặc điểm ĐCTV - ĐCCT và điều kiện khai thác mỏ.
Chương 6. Tính trữ lượng
Chương 7. Hiệu quả công tác thăm dò.
Do thời gian có hạn, trình độ, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên
báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo,
góp ý của các Thầy - Cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các Thầy - Cô giáo trong bộ môn

SƠ ĐỒ
X (m) Y (m)
1 1
14 11 930 6 09 720
2 2
14 11 740 6 10 040
3 3
14 11 250 6 09 860
4 4
14 11 270 6 09 590
5 5
14 11 430 6 09 420
1.1.2. Đặc điểm tự nhiên
Diện tích thăm dò nằm ở sườn phía đông nam của núi Hoa Sơn, sườn núi
dốc kéo dài theo phương đông bắc - tây nam, độ cao chênh lệch lớn từ 20m đến
712 (đỉnh 712 cách trung tâm mỏ 900m về phía tây bắc), phần thấp ở phía đông
nam và cao dần về lên phía tây bắc.
Do đặc điểm phần lớn diện tích thăm dò tồn tại dưới dạng đá tảng lăn tại
chỗ nên độ che phủ thấp. Thảm thực vật nhìn chung kém phát triển, chủ yếu là
rừng cây thấp xen lẫn dây leo, gai bụi rậm rạp. Một số diện tích rừng đã bị
người dân địa phương phát đốt làm nương rẫy, trỉa đậu, ngô, nhưng chủ yếu
là trồng chuối.
Hệ thống sông suối trong vùng bao gồm các hệ thống sông chính như: hệ
thống sông Bình Trung - Đồng Điền và các suối Bí, suối Luồn… nằm ở phía tây
khu mỏ. Phía đông bắc có hệ thống sông Can - Tân Phước và các suối Hàng, suối
Ngòi Ngàn ở phía đông. Nhìn chung do đặc điểm của địa hình trong vùng các hệ
thống sông đều ngắn và dốc. Chúng đều bắt nguồn từ phía tây, chảy về đông và đổ
ra biển. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của địa hình, các dòng suối này có thể uốn
lượn theo các hướng khác nhau trước khi đổ ra biển đông.
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI

1.2.1. Giai đoạn trước năm 1975
Trước năm 1975 chủ yếu là những công trình nghiên cứu của các nhà địa
chất Pháp, đáng kể nhất là các công trình nghiên cứu của Fromaget, Hoffet, Saurin
E.Jacob, (1921 - 1927).
Năm 1964 Saurin E.Jacob hiệu đính và bổ sung BĐĐC Đông Dương.
1.2.2. Giai đoạn sau năm 1975
Sau năm 1975 công tác nghiên cứu địa chất đặc biệt được chú trọng, trong
các năm 1975 - 1988 bao gồm nhiều công trình liên quan đến khu mỏ:
- Công trình đo vẽ lập Bản đồ địa chất miền Nam tỷ lệ 1: 500.000 được thực
hiện trong những năm 1975 - 1978 do Nguyễn Xuân Bao làm chủ biên.
- Công trình đo vẽ lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 loạt tờ Bến Khế -
Đồng Nai được thành lập từ năm 1979 - 1988, trong đó diện tích của đề án thuộc tờ
Đà Lạt - Cam Ranh được các nhà địa chất của Đoàn 20B tiến hành dưới sự chủ
biên của Nguyễn Đức Thắng.
- “Bản đồ địa chất 1: 50.000 nhóm tờ Phan Rang - Cam Ranh” (P.Stepanek,
1986), "Báo cáo địa chất nhóm tờ Nha Trang tỷ lệ 1:50.000 và tìm kiếm các điểm
quặng thuộc nhóm tờ Phan Rang” (1991) do Đoàn Địa chất Việt Tiệp tiến hành.
- Năm 1993 - 1994 dưới sự chỉ đạo của Nguyễn Xuân Bao, việc hiệu đính
loạt tờ Bến Khế - Đồng Nai tỷ lệ 1: 200.000 được tiến hành, trong đó đã đưa lên tờ
bản đồ địa chất những tư liệu chủ yếu về tài nguyên khoáng sản có trong vùng, bổ
sung các tài liệu mới thu thập như các tài liệu về tai biến địa chất và các danh lam
thắng cảnh có trong vùng.
- Đặc biệt trong tháng 7 năm 2009 Liên đoàn địa chất Trung Trung Bộ đã
khảo sát trên diện tích, thu thập tài liệu liên quan đến đặc điểm chất lượng và được
tổng hợp, xử lý thành lập đề án “Thăm dò đá xây dựng núi Hoa Sơn, xã Vạn
Khánh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà”.
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí giao thông mỏ đá núi Hoa Sơn, tỉnh Khánh Hòa

): bao gồm các đá granosienit biotit, granit biotit (hornblend).
Đá màu hồng xám, hạt thô, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình.
Pha 3(G/Kđc
3
): lộ thành các khối nhỏ gồm các đá granit biotit, granosyenit
biotit. Đá màu hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ không đều.
Các thành tạo phức hệ Tây Ninh (GbJ
3
tn), chỉ là một khối nhỏ (0,2km
2
) phân
bố ở phía đông bắc vùng. Bao gồm các đá pyroxenit, gabro, gabronorit, gabro
amphybol. Đá có dạng hạt nhỏ đến lớn, cấu tạo khối, kiến trúc gabro.
Các đá thuộc pha 1 của phức hệ Định Quán (Di/J
3
đq
1
) lộ ra dưới dạng hai
diện lộ nhỏ kéo phương đông bắc - tây nam ở khu vực tiếp giáp giửa khối magma
và trầm tích bở rời hệ đệ tứ. Thành phần bao gồm: diorit thạch anh hạt vừa màu
xanh đen phớt lục, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt không đều. Các đá
granodiorit phức hệ Định Quán (Di/J
3
đq
1
) bị các đá granitoid phức hệ Đèo Cả
(G/Kđc
3
) xuyên cắt.
Về kiến tạo vùng nghiên cứu nằm ở đông nam địa khối Kon Tum, trong

nặng có ích: ilmenit, granat, sphen, leucoxen, zircon, graphit, saphir (1 hạt),
casiterit. Chiều dày 9,5m.
Các trầm tích vừa mô tả được liên hệ với các địa tầng ở đồng bằng Vạn Giã,
Quy Nhơn có chứa bào tử phấn hoa và vi cổ sinh tuổi Pleistocen muộn.
- Trầm tích biển Holocen sớm - giữa(mQ
2
2
)
Các trầm tích biển Holocen trung tạo thềm hoặc đê chắn ven biển, phân bố ở
phía đông bắc diện tích nghiên cứu tại cửa sông Can. Thành phần chủ yếu là cát,
sạn ít bột màu xám trắng, xám xanh, phớt vàng. Chiều dày chung 13m. Nằm giữa
các tích tụ Pleistocen muộn và hiện đại nên xếp tuổi Holocen sớm - giữa.
- Trầm tích sông Holocen muộn (aQ
2
3
)
Các trầm aluvi Holocen thượng tạo ra các bãi cát, cuội, sỏi ven lòng hoặc các
bãi bồi nhỏ hẹp dọc các suối nhánh lớn. Chiều rộng từ 1 - 2m đến vài chục mét.
Thành phần gồm: cuội - sỏi và cát - sét, trong đó sạn sỏi cát chiếm hơn 90%.
Thành phần cuội sỏi gồm: thạch anh, granit, ryolit, đá biến chất. Trong chúng có
chứa sa khoáng vàng, casiterit, saphir … Chiều dày 3 - 4m.
2.2.2. Magma
2.2.2.1. Phức hệ Tây Ninh (GbJ
3
tn)
Trong khu vực nghiên cứu các thành tạo phức hệ Tây Ninh gồm một khối
nhỏ phân bố ở phía đông bắc vùng. Thành phần bao gồm các đá pyroxenit, gabro,
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
gabronorit, gabro amphybol. Đá có dạng hạt nhỏ đến lớn, cấu tạo khối, kiến trúc

màu hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ không đều. Thành phần (%)
khoáng vật: plagioclas 22 - 33; thạch anh 25 - 38; felspat 33 - 39; biotit 3 - 6 và
sphen, apatit, tourmalin.
Các đá phức hệ Đèo Cả xuyên cắt các đá của phức hệ Định Quán và phun
trào hệ tầng Nha Trang, hệ tầng Đray Linh.
2.2.3. Kiến tạo
Vùng nghiên cứu nằm ở đông nam địa khối Kon Tum. Địa khối này là một
phần được tách ra từ đại lục tiền cambri và đã tồn tại trong đại dương paleotetis
như một lục địa trước khi được gắn kết với các địa khối khác vào Trias để tạo
thành lục địa Đông Nam Á. Trong mesozoi muộn, phần rìa các phía đông địa khối
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
tham gia vào đai magma rìa lục địa tích cực Đông Nam Á và trong Kainozoi muộn
nhiều khu vực của địa khối là trường phun trào bazan nội mảng lục địa.
Đứt gãy: Trong khu vực nghiên cứu chỉ gặp một đứt gãy có phương đông
bắc - tây nam. Đứt gãy này có mặt trượt hầu như thẳng đứng và dịch ngang trái khá
rõ, cắt qua các đá của hệ tầng Nha Trang và phức hệ Đèo Cả.
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
ĐÓNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHU VỰC TỶ LỆ 1. 25.000
2.3. ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN
Kết quả công tác thăm dò cho thấy các diện phân bố granit biotit pha 2 của
phức hệ Đèo Cả (G/Kđc
2
) ở dạng tảng lăn là đối tượng thăm dò. Tùy theo đặc
điểm màu sắc, kích thước, độ nguyên khối, đặc tính cơ lý, được lựa chọn khai
thác sử dụng với nhiều lĩnh vực khác nhau.
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
Trên cơ sở tài liệu thu thập được tại mỏ đá granit biotit tảng lăn núi Hoa Sơn

<1m
3
và đá bìa hình dạng méo mó sắc cạnh được tách ra trong quá trình khai thác
đá khối đủ tiêu chuẩn làm đá khối bloc. Chúng được tập trung thành những bãi
nhỏ, diện tích chừng vài chục đến trăm mét vuông.
Ngoài các diện tích trên phần còn lại hầu hết bị phủ bởi cát, sạn, sỏi, sét màu
nâu vàng, trên mặt phân bố tảng lăn granit biotit, kích thước từ vài dm
3
đến dưới
0,5m
3
phân bố thưa thớt (mật độ <10%). Thảm thực vật chủ yếu dây leo, gai
bụi, rậm rạp rất khó đi.
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
Hình 2.1. Bãi đá lăn chồng chất BL1
Hình 2.2. Bãi đá khai thác còn khả năng tận thu
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT
VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong đề án mục tiêu đặt ra khi tiến hành thăm dò là xác định cấu trúc mỏ,
nghiên cứu đặc điểm địa chất khu vực và đặc điểm chất lượng đá; xác định đặc
điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình (ĐCTV - ĐCCT) và sơ bộ điều kiện kỹ
thuật khai thác mỏ; xác định trữ lượng của mỏ ở cấp 121 và cấp 122.
Với mục tiêu là xác định trữ lượng các khối đá lăn hiện tại còn lại trong mỏ,
làm vật liệu xây dựng thông thường nên nhiệm vụ chính của đề án là khoanh vẽ
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
các bãi đá lăn, xác định mật độ đá lăn cũng như bề dày của chúng phục vụ cho việc
tính trữ lượng đá lăn; hệ phương pháp kỹ thuật được lựa chọn để đánh giá chất

14 11 740 6 10 040
3 3
14 11 250 6 09 860
4 4
14 11 270 6 09 590
5 5
14 11 430 6 09 420
3.1.1.2. Thiết bị dùng trong thi công công tác trắc địa
- Đo lưới giải tích bằng máy GPS Trimble R3, xử lý số liệu bằng phần mềm
GPSurvey 2.35 trên máy tính laptop ASUS X83VM-X1.
- Các hạng mục khác được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử do hãng Leica
Thụy Sĩ sản xuất; model: TC405.
- Nội suy đường bình độ bằng phần mềm Harmony Software chạy trên
laptop ASUS X83VM-X1.
3.1.2. Công tác kỹ thuật
3.1.2.1. Tài liệu dùng trong thi công
- Về khống chế mặt phẳng và độ cao.
Gần khu đo đã có 2 điểm Địa chính cơ sở (ĐCCS) số hiệu 911441 và
911437, số liệu 2 điểm ĐCCS được thu thập tại Trung tâm Thông tin Dữ liệu đo
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
1
2
3
4
5
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
đạc Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; Khu đo cách xa điểm độ cao Nhà
nước nên độ cao được lấy theo độ cao thủy chuẩn tạm thời của 2 điểm ĐCCS. Các
điểm này đã xác định ngoại thực tế còn nguyên dạng. Các điểm ĐCCS là cơ sở để
phát triển toạ độ và độ cao về khu đo.

15’)
1 Thôn Tiên Ninh 911437 ĐCCS 1411559,48
1
611966,844 8,464
2 Thôn Tân Dân 911441 ĐCCS 1408679,09
8
608819,763 15,576
(Tọa độ được tính chuyển bằng phần mềm CIDALA GEOTOOLS 1.2)
- Về bản đồ: khu thăm dò thuộc tờ bản đồ địa hình hệ tọa độ và độ cao Quốc
gia VN-2000, tỷ lệ 1:50.000, tờ Bàn Thạch và Khải Lương có số hiệu D-49-75-B,D
(6834 I, 6834 II) được thành lập bằng phương pháp biên vẽ, xuất bản năm 2001. Bản
đồ này được in trên giấy dùng để tham khảo và thiết kế khi thi công.
3.1.2.2. Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao
Khu đo nằm cách xa điểm gốc (~2km) nên để đảm bảo độ chính xác, khu đo
bố trí một lưới tam giác gồm 2 điểm mới. Lưới được thành lập theo hệ tọa độ VN-
2000, múi chiếu 3
o
, kinh tuyến trục 108
o
15’. Đo đạc bằng máy định vị GPS một tần
số Trimble R3.
- Chọn điểm, chôn mốc
Mốc giải tích được đúc bằng bê tông, tâm sứ, kích thước mặt mốc (15x15)
cm, đáy mốc (25x25) cm và cao 50 cm, mặt mốc ghi tên mốc. Mốc được chôn
cạnh khu mỏ nhằm khai thác dữ liệu ổn định lâu dài.
- Bố trí lưới
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
Lưới tam giác bố trí gồm: hai điểm ĐCCS 911437, 911441 và hai điểm mới
lập có số hiệu D.1, D.2. Hai điểm D.1, D.2 tạo thành một cạnh thông hướng nhằm

* Chất lượng bình sai
+ Sai số vị trí điểm lớn nhất: mp (D.1) = 0,007 m
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
+ Sai số trung phương tương đối cạnh lớn nhất: m
s
/S (911437 ÷ D.1) =
1/203.154
+ Sai số phương vị lớn nhất: mα (911437 ÷ D.1) = ± 0,66’’
+ Sai số chênh cao lớn nhất: mh (911437 ÷ D.1) = ± 0,024m
Bảng 3.3. Thống kê tọa độ và độ cao các điểm giải tích 2
STT Tên điểm
Toạ độ VN
Độ cao
H (m)
Ghi chú
X (m) Y (m)
1 911437 1411559,481 611966,844 8,464 ĐCCS
2
911441
1408679,09
8
608819,76
3 15,576
ĐCCS
3 D.1
1411387,01
2
610453,00
9 27,932 Giải tích 2

công tác định tuyến thăm dò, đưa công trình ra thực địa, đo công trình vào bản đồ
và đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000 đường đồng mức 1 mét.
Các loại tài liệu tính toán bình sai và nhật ký đo đạc đã được hoàn chỉnh đầy
đủ, đúng thủ tục quy định.
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
3.1.3.2. Đo chi tiết địa hình địa vật
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1.000, diện tích 0,25km
2
,

có khoảng chênh cao đường
đồng mức h=1m được thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp. Đo chi tiết tại
thực địa theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TC405. Các điểm
đứng máy để đo các điểm chi tiết địa hình địa vật là các điểm từ đường sườn kinh
vĩ trở lên. Ngoài ra ở những khu vực khó khăn, độ dốc lớn bố trí thêm điểm cọc
phụ. Công tác đo chi tiết địa hình, địa vật được thực hiện như sau:
- Hệ thống thuỷ hệ: các khe suối, khe cạn, đường tụ thủy, ao, hồ, hố sâu địa
hình đo và thể hiện đầy đủ.
- Hệ thống giao thông: Trong khu đo chủ yếu là các đường đất phục vụ cho
các loại xe chuyên dùng. Hệ thống đường được đo đầy đủ theo quy mô chiều dài.
- Hệ thống thực phủ: thực phủ ở đây chủ yếu là cây bụi và cây tạp nên không
thể hiện trên bản vẽ.
- Địa hình: Mặt địa hình được đo với mật độ điểm trung bình >60
điểm/1dm
2
, đảm bảo cho công tác nội suy đường bình độ bằng phần mềm chuyên
dụng. Các điểm địa hình đặc trưng như: đỉnh đồi, yên ngựa, khe, tụ thủy, phân thủy,
ngã ba đường,… đều được đo và biểu thị độ cao trên bản đồ.
3.1.3.3. Công tác nội suy và số hóa

3.1.5. Định tuyến thăm dò
Hệ thống tuyến thăm dò được đo từ bản đồ ra thực địa theo thiết kế đề án.
Tuyến trục có phương vị: 30
o
- 210
o
;
Tuyến ngang có phương vị: 120
o
- 300
o
.
Có 01 tuyến trục và 06 tuyến ngang từ T.1 đến T.6, tổng chiều dài 2,98km.
Trên tuyến trục, tại các điểm giao nhau giữa tuyến trục và tuyến ngang được chôn
mốc bê tông loại E (10x10x40 cm), tại các vị trí lộ đá không chôn được mốc thì
đánh dấu bằng sơn đỏ. Tuyến ngang bố trí vuông góc với tuyến trục và song song
với nhau. Trên tuyến ngang cứ 20m bố trí một cọc gỗ φ > 3cm ghi số hiệu tuyến và
số hiệu cọc. Tên cọc tuyến ngang được đặt theo tên tuyến trục kèm theo số hiệu
cọc và lấy dấu âm (-), dương (+) (Ví dụ : -20 T1, + 100 T1). Dọc theo tuyến trục
và tuyến ngang được phát quang thẳng hướng, phục vụ thuận lợi cho việc xác định
tuyến và khảo sát địa chất.
Đo đạc hệ thống tuyến bằng máy toàn đạc điện tử TC405. Góc ngang và
chiều dài cọc được đo một lần ở nửa vòng đo. Số liệu đo đạc được ghi tự động vào
máy đo và lưu số liệu dạng file theo format [tên điểm, tọa độ X, tọa độ Y, độ cao H
và ghi chú]
Bảng 3.5. Thống kê chiều dài tuyến
TT Tên tuyến Chiều dài (m) Ghi chú
1 Tuyến T.1 440 Tuyến ngang
2 Tuyến T.2 440 “
3 Tuyến T.3 440 “

Thực
hiện
Tăng,
giảm
1 Tìm mốc Quốc gia điểm 2 2 0
2 Lập lưới giải tích 2 điểm 2 2 0
3 Đo đường sườn kinh vĩ km 2,0 2,1 +0,1
4
Lập BĐ địa hình tỷ lệ 1/1.000 bằng
phương pháp kinh vĩ, h=1m
ha 25 25 0
5 Lập hệ thống tuyến thăm dò km 0 3,0 +3,0
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
TT Danh mục công việc và chi phí
Đơn vị
tính
Khối
lượng
Thực
hiện
Tăng,
giảm
6 Đưa công trình từ bản đồ ra thực địa điểm 5 5 +0
7 Số hóa bản đồ mảnh 1,0 1,0 0
GVHD: TS. LÊ XUÂN TÀI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP LỚP ĐỊA CHẤT K2008
ĐÓNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1. 2.000
3.2. CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT
3.2.1. Các phương pháp thăm dò địa chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status