Báo cáo thực tập " Thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định " - Pdf 15

Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
BÁO CÁO THỰC TẬP
Thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy
Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện
Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : Ngô Văn Hòa
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-1-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
Chương 1 KHÁI QUÁT KHU VỰC THĂM DÒ 3
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên - Kinh tế nhân văn 3
1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất 7
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ 8
2.1 Khái quát đặc điểm địa chất vùng
8
2.2 Cấu tạo địa chất khu vực
9
2.3 Đặc điểm khoáng sản 12
Chương 3 CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC
VẤN DỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
14
3.1 Công tác trắc địa 14
3.2 Công tác địa chất 17

Thiết đồ lỗ khoan 55
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-2-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
Các bản vẽ kèm theo báo cáo (phi tỷ lệ) 56
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện phương châm của Trường Đại học khoa học Huế, để giúp sinh
viên nắm chắc về lý thuyết và cũng như vững vàng về tay nghề ở thực tế là một
điều kiện hết sức cần thiết và là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinh viên. Sau khi
học xong các môn học tương đối cơ bản như: môn thạch học, khoáng vật,
khoáng sàn, cấu tạo, địa chất thủy văn, địa chất công trình Được sự đồng ý
của phòng Đào tạo, giáo viên bộ môn đã thực hiện tổ chức cho sinh viên lớp tại
chức Địa chất K2008 đang học tại Trường Cao Đẳng công nghiệp Tuy Hòa trở
về đơn vị thực tập sản xuất với những vấn đề có liên quan về địa chất.
Đợt thực tập này nhằm mục đích cũng cố lại các kiến thức đã được học
trên, từ những kiến thúc đó vận dụng vào thực địa làm các công tác địa chất và
mục tiêu lớn hơn là giúp cho sinh viên làm quen với cách thu thập mọi công việc
tại cơ quan trước khi ra trường trở về lại đơn vị.
Để đạt được mục đích của đợt thực tập của trường đã đề ra và có kết quả
cao là mỗi sinh viên phải đảm bảo thực tập theo đúng nội dung, quy chế của đợt
thực tập. Sau khi hoàn thành các công việc thực tập sản xuất tại cơ quan mỗi
sinh viên phải viết báo cáo kết quả của đợt thực tập.
Đợt thực tập diễn ra trong 4 tuần từ ngày 4 tháng 4 đến 4 tháng 5 năm
2011 và sau đây là nội dung cơ bản của đợt thực tập.
Thăm dò mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài
Nhơn, tỉnh Bình Định. Được chia làm hai đợt.
Đợt 1: - Giai đoạn khảo sát địa chất như: lộ trình khoanh vẽ bản đồ địa
chất, thu thập tài liệu ở các bãi đo đếm đá tảng lăn.
- Thu thập tài liệu các công trình như: công trình khoan, công trình
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-4-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1.1.1. Vị trí địa lý
Mỏ đá xây dựng thuộc thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài
Nhơn, tỉnh Bình Định. Vị trí trung tâm mỏ cách Quốc lộ 1A nơi Đèo Bình Đê
khoảng 3 km về phía tây, cách trung tâm huyện Hoài Nhơn 6km về phía bắc và
cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 100 km về phía bắc. Diện tích của mỏ là
0,078km
2

Do đặc điểm phần lớn diện tích thăm dò tồn tại dưới dạng lớp vỏ
phong hóa trên mặt chủ yếu đá tảng lăn tại chỗ và đá lộ gốc. Thảm thực
vật nhìn chung kém phát triển, chủ yếu là rừng cây thấp xen lẫn dây leo,
gai bụi rậm rạp. Một số diện tích rừng đã bị người dân địa phương phát
đốt làm nương rẫy, trồng bạch đàn, keo (Ảnh 1.1)
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-5-
1
2
4
3
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
Hệ thống sông, suối trong vùng có: sông Ngã Ba, sông Nôm, sông Đập
Ông Khéo, suối Đồng Trạch, suối Lỗ Soi và hồ Túy An nằm ở phía tây bắc
khu mỏ. Nhìn chung do đặc điểm của địa hình trong vùng các hệ thống sông
đều nhỏ, ngắn và dốc. Hướng chảy chính của các hệ thống sông, suối chảy từ
tây - bắc sang đông - nam, do đặc điểm của địa hình nên dòng chảy thường uốn
lượn trước khi đổ ra biển Đông.
Ảnh 1.1. Thảm thực vật tại khu mỏ
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới điển hình và chịu sự
chi phối của khí hậu miền Trung: nóng, ẩm, mưa nhiều, một năm có hai mùa rõ
rệt: mùa khô và mùa mưa.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm. Mùa này thường
nóng khô, nhiệt độ trung bình từ 25
0
C đến 30
0
C. Nóng nhất là vào tháng 6 và

Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-7-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-8-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
1.2.1. Giai đoạn trước năm 1975
Trước năm 1975 chủ yếu là những công trình nghiên
cứu của các Nhà địa chất Pháp, đáng kể nhất là các công trình nghiên cứu của
Fromaget, Hoffet, Saurin E.Jacob (1921 - 1927)…….
Năm 1964 Saurin E.Jacob hiệu đính và bổ sung
BĐĐC Đông Dương.
1.2.2. Giai đoạn sau năm 1975
Sau năm 1975 công tác nghiên cứu địa chất đặc
biệt được chú trọng, trong các năm 1975 - 1988 có nhiều công trình
nghiên cứu liên quan đến khu mỏ.
Năm 1986 ÷ 1993, Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000
nhóm tờ Kon Tum- Buôn Mê Thuộc được thành lập, do Trần Tính làm chủ biên.
Trong những năm 1996 ÷1999, Trần Văn Sinh
và tập thể tác giả đã thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản nhóm tờ Qui
Nhơn tỷ lệ 1/50.000. Trong đó khu vực thôn Hy Thế thuộc phức hệ Hải
Vân (G/T
1-
2hv
1
) có thể khai thác làm đá xây dựng.
Năm 2000, Cao Xuân Lương, Sở Công nghiệp Bình

2-3
, amQ
2
2-3
, mQ
2
1-2
, mQ
1
3
phân bố ở phía tây và kéo dài mở rộng về
phía nam vùng khảo sát.
Về magma trong vùng gồm các thành tạo sau: các mạch thạch anh (q) và
thạch anh chứa sunfua (qs) phân bố phía tây diện tích thăm dò và một chỏm nhỏ
đá granit pha 2 thuộc phức hệ Đèo Cả (G/Kđc
2
) xuyên cắt lên nằm ở phía tây -
bắc trong vùng, các pha đá mạch phức hệ Hải Vân (G
a
/T
1-2
hv, G
п
/T
1-2
hv) nằm rải
rác và một ít đá thuộc pha 2 phức hệ Hải Vân (G/T
1-2
hv
2

tiếp giáp với đứt gãy. Thành phần chủ yếu là: đá phiến thạch anh-biotit-granat-
silimanit-graphit, gneis biotit-granat-silimanit xen thấu kính hay lớp mỏng
amphibolit có tàn dư piroxen, các tập mỏng quarzit giàu graphit
Chiều dày của hệ tầng 230 - 1200m.
Các đá của hệ tầng Kim Sơn bị đá phức hệ phức hệ Hải Vân xuyên cắt và
phủ lên.
2.2.1.2. Hệ Đệ tứ
- Trầm tích sông Holocen muộn (aQ
2
3
)
Các trầm aluvi Holocen thượng tạo ra các bãi cát, cuội, sỏi ven lòng hoặc
các bãi bồi nhỏ hẹp dọc các suối nhánh lớn. Chiều rộng từ 1 - 2m đến vài chục
mét. Thành phần gồm: cuội - sỏi và cát - sét, trong đó sạn sỏi cát chiếm hơn
90%. Thành phần cuội sỏi gồm: thạch anh, granit, ryolit, đá biến chất. Trong
chúng có chứa sa khoáng vàng, casiterit, saphir … Chiều dày 3 - 4m.
- Trầm tích sông - biển - đầm lầy Holocen giữa - muộn (ambQ
2
2-3
)
Các trầm tích có nguồn gốc sông biển đầm lầy, phân bố ở ven rìa các
nhánh sông, khe suối. Thành phần từ dưới lên gồm: cát sạn bột sét màu xám
xanh kẹp lớp cuội hoặc thấu kính cuội mỏng. Cát màu xám, xám xanh; sét mịn
dẻo màu đen, xám đen chứa mùn và thực vật màu xám đen. Thành phần (%)
khoáng vật: thạch anh 55 - 75; felspat 6 - 25; các mảnh vụn đá 1,5 - 7. Khoáng
vật nặng có ích: ilmenit, granat, sphen, leucoxen, zircon, graphit, saphir (1 hạt),
casiterit. Chiều dày 8-11m.
- Trầm tích sông - biển Holocen giữa - muộn (amQ
2
2-3

màu hồng xám, hạt thô, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình; rất phổ biến kiến
trúc dạng porphyr, ban tinh felspat kali màu hồng, kích thước 0,5 - 2,5cm, nền
hạt trung đến thô. Thành phần (%) khoáng vật: plagioclas 31 - 33; thạch anh 27 -
32; felspat kali 31 - 36; biotit 4 - 7; hornblend 0 - 3 và sphen, apatit, zircon,
orthit, magnetit, ilmenit, rutil, casiterit.
Các đá phức hệ Đèo Cả xuyên cắt các đá pha 1 của phức hệ Hải Vân.
2.2.2.2. Phức hệ Hải Vân (G/T
1-2
hv)
- Đá mạch granit aplit (G
a
/T
1-2
hv)
Đá mạch ở đây là granit aplit (G
a
/T
1-2
hv) phát triển khá mạnh, hầu hết trên
các khối đều gặp, kích thước nhỏ vài dm đến hàng mét, kéo dài không quá 100
mét theo phương khác nhau. Chúng xuyên trong khối đá mẹ hoặc ở đới ngoại
tiếp xúc. Thành phần là granit aplit, granit porphyr, pegmatit turmalin, thạch anh
turmalin. Ven rìa mạch thường gây biến đổi greisen hóa
- Đá mạch granit pegmatit (G
п
/T
1-2
hv)
Đá mạch granit pegmatit (G
п

25-30%, plagiocla (Pl) 10-15% và các khoáng vật khác chiếm hàm lượng
nhỏ bao gồm biotit (Bt) 4-5%, sphen (Sph) và quặng rất ít (theo kết quả
phân tích mẫu lát mỏng)
2.2.2.3. Phức hệ Bến Giằng (GDi/PZ
3
bg)
- Pha 2 phức hệ Bến Giằng (GDi/PZ
3
bg
2
)
Đây là thành phần chính của phức hệ (chiếm 60÷90%), chúng bị các đá
granit bioti phức hệ Hải Vân xuyên cắt với ranh giới rõ ràng. Thành phần thạch
học gồm granodiorit biotit horblend, ít hơn là granit biotit có horblend, đá có
màu xám sáng đốm đen, cấu tạo định hướng, có khi chúng định hướng mạnh có
khi đến gneis, kiến trúc hạt trung không đều. Thành phần khoáng vật của đá:
plagioclas 30÷39%, felspat kali 20÷36%, thạch anh 20÷36%, biotit 1÷10%,
horblend 0÷12%, pyroxen 0÷2%. Khoáng vật phụ gặp ±sphen, apatit, zircon và
magnetit, khoáng vật thứ sinh gặp clorit, epydot, ±carbonat. Đá bị kataclazit hóa
và rất phổ biến hiện tượng microclin hóa, thạch anh hóa.
- Pha 1 phức hệ Bến Giằng (Di/PZ
3
bg
1
)
Chúng lộ ra thành những diện nhỏ và bị phức hệ Hải Vân xuyên cắt ở
dạng thể tù. Thành phần thạch học chủ yếu gồm các đá diorit, ít hơn là diorit
thạch anh và monzodiorit thạch anh, chúng có màu xám đen, cấu tạo định hướng
mạnh. Đá có kiến trúc hạt nửa tự hình, hạt trung không đều, thành phần khoáng
vật: plagioclas: 47÷76%, felspat kali: 0÷18%, thạch anh: 3÷8%, biotit: 3÷20% ,

thăm dò, với kích thước và mật độ khác nhau có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩn khai
thác làm vật liệu xây dựng. Khu mỏ có đặc điểm là phân bố một diện tích đá tảng
lăn về kích thước tương đối đều, mật độ phân bố rãi rác và cùng trên diện tích
thăm dò lộ ra diện phân bố đá gốc granit tương đối lớn.
2.3.1. Diện phân bố bãi đá tảng lăn granit biotit
2.3.1.1. Diện phân bố bãi đá lăn BL1
Trên diện tích thăm dò chỉ có một diện phân bố đá tảng lăn BL1 rộng ở
phía đông - nam và thu hẹp dần về phía tây - bắc. Diện tích phân bố đá lăn bao
gồm những tảng đá lăn granit biotit kích thước từ vài mét khối đến hàng chục
mét khối. Trong diện tích phân bố đa tảng lăn về đông nam, kích thước các tảng
lăn tương đối lớn hơn so với phía tây - băc. (Ảnh 2.1)
Ảnh 2.1. Đá tảng lăn trong bãi lăn BL1
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-15-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
2.3.2. Diện phân bố các khối đá gốc granit biotit
Diện lộ đá gốc granit lớn nhất nằm ngang sườn và gần như ở trung tâm
của khu mỏ, chiều dài khoảng trung bình khoảng 85 mét, rộng 25 mét, có
phương kéo dài 45-225
o
, đá cấu tạo khối, cứng chắc, màu xám trắng, trên bờ mặt
có ít khe nứt kín nhỏ, không làm ảnh hưởng đến độ liền khối bên trong. Cũng
trên cùng diện tích về phía tây bắc có lộ đá gốc có màu xám trắng, có độ liền
khối tốt, chiều dài khoảng 30m và chiều rông 20m. (Ảnh 2.2)
Ảnh 2.2. Điểm lộ đá gốc nằm gần trung tâm diện tích thăm dò
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-16-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008

hoặc setting out được thiết lập sẵn trên máy đo. Đứng máy tại các điểm có độ
chính xác từ đường sườn kinh vĩ trở lên, công trình được đo ra dựa vào góc
ngang và chiều dài được tính toán tự động trên máy đo. Tọa độ các điểm góc
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-17-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
diện tích thăm dò đưa ra thực địa được chôn mốc bê tông loại E, trên mốc khắc
số hiệu và ghi bằng sơn đỏ.
Bảng 3.1. Thống kê tọa độ và độ cao công trình địa chất đo ra thực địa
TT
Tên công
trình
Tọa độ Độ cao H
(m)
X (m) Y (m)
1 Mốc 1
584750 1616000
2 Mốc 2
584930 1616060
3 Mốc 3
585086 1615670
4 Mốc 4
584917 1615608
3.1.2.2. Đo công trình địa chất vào bản đồ
Xác định tọa độ - độ cao các điểm góc diện tích thăm dò, các công trình
địa chất theo phương pháp tọa độ cực. Trạm đo là các điểm có độ chính xác từ
đường sườn kinh vĩ trở lên. Sử dụng máy toàn đạc điện tử TC405 để đo góc
ngang, chiều dài và chênh cao. Số liệu đo thuận và đảo được ghi vào sổ nhật ký
tại thực địa. Tọa độ, độ cao công trình được tính toán theo phương pháp giải tích

Hệ thống tuyến thăm dò được đo từ bản đồ ra thực địa theo thiết kế đề án.
Tuyến trục có phương vị: 155
o
– 335
o
;
Tuyến ngang có phương vị: 65
o
– 245
o
.
Có 01 tuyến trục và 04 tuyến ngang từ T.1 đến T.4, tổng chiều dài 1,2 km.
Trên tuyến trục, tại các điểm giao nhau giữa tuyến trục và tuyến ngang được
chôn mốc bê tông loại E (10x10x40 cm), tại các vị trí lộ đá khống chôn được
mốc thì đánh dấu bằng sơn đỏ. Tuyến ngang bố trí vuông góc với tuyến trục và
song song với nhau. Trên tuyến ngang cứ 20m bố trí một cọc gỗ φ > 3cm ghi số
hiệu tuyến và số hiệu cọc. Tên cọc tuyến ngang được đặt theo tên tuyến trục
kèm theo số hiệu cọc và lấy dấu âm (-), dương (+) (Ví dụ : -20 T1, + 60 T1).
Dọc theo tuyến trục và tuyến ngang được phát quang thẳng hướng, phục vụ
thuận lợi cho việc xác định tuyến và khảo sát địa chất.
Đo đạc hệ thống tuyến bằng máy toàn đạc điện tử TC405. Góc ngang và
chiều dài được đo một lần ở nửa vòng đo. Số liệu đo đạc được ghi tự động vào
máy đo và lưu số liệu dạng file theo format [tên điểm, tọa độ X, tọa độ Y, độ cao
H và ghi chú]
Bảng 3.3. Thống kê chiều dài tuyến
TT Tên tuyến Chiều dài (m) Ghi chú
1 Tuyến T.1 190 Tuyến ngang
2 Tuyến T.2 190 “
3 Tuyến T.3 190 “
4 Tuyến T.4 190 “

từ 1, đến 3,0m, nhưng chiều dày phong hoá của đá gốc khoảng 2- 4,5mét.
Khu vực xin thăm dò diện tích không lớn, cấu trúc địa chất đơn giản,
thành phần thạch học tương đối ổn định, địa hình sườn dốc trung bình. Từ
những cơ sở trên có thể xếp mỏ đá xây dựng thôn Hy Thế, xã Hoài Châu Bắc,
huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định vào nhóm mỏ I (theo Điều 5 “phân chia
nhóm mỏ thăm dò khoáng sản rắn” ban hành kèm theo Quyết định số
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-20-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
06/2006/QĐ-BTNMT ngày 7 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường).
3.2.1.2. Mạng lưới thăm dò
Với nhóm mỏ I, mạng lưới thăm dò được chọn như sau:
- Cấp trữ lượng 121: mạng lưới công trình (200 x 200)m;
- Cấp trữ lượng 122 được tính ngoại suy phần rìa và dưới đáy của cấp trữ
lượng 121.
Dựa vào đặc điểm địa hình, đặc điểm phân bố đối tượng thăm dò, chúng
tôi chọn mạng lưới thăm dò là tuyến song song, với phương tuyến trục 155 -
335
0
, phương vị tuyến ngang 65 - 245
0
. Mạng lưới tuyến và công trình thăm dò
được thể hiện trên Bản vẽ số 03 tỷ lệ 1/1.000
3.2.2. Các phương pháp thăm dò địa chất
3.2.2.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/2.000
- Mục đích nhiệm vụ: Nhằm xác định diện tích phân bố đá gốc, đá lăn, xác
định mật độ tảng lăn cũng như chiều dày của chúng; xác định chính xác các ranh
giới giữa các loại đá theo màu sắc, độ hạt và lấy các loại mẫu nghiên cứu chất

Líp §Þa chÊt K2008
Đây là công tác trực quan chủ yếu trong thăm dò các mỏ đá xây dựng.
Nhằm xác định chính xác trữ lượng đá lăn đủ tiêu chuẩn làm đá xây dựng của
mỏ. Qua quá trình khảo sát địa chất cho thấy mật độ và cũng như kích thước đá
tảng lăn trong mỏ phân bố khá đồng đều, nên trong toàn diện tích phân bố đá lăn
của mỏ chúng tôi chọn một đơn vị diện tích cụ thể, có kích thước (40 x 40)m,
diện tích này phải mang tính đại diện cho toàn bộ diện tích phân bố. Tiến hành
đánh số từng tảng lăn, đo đạc kích thước và lấy các loại mẫu nghiên cứu
(Ảnh 3.3). Sau khi đã đo đếm hết một diện tích, cần xác định được mật độ tập
trung đá lăn cho từng loại kích cỡ, cho từng diện tích các bãi đá lăn đã khoanh
vẽ. Phần diện tích có mật độ đá lăn ít (<10%), kích thước nhỏ không đạt tiêu
chuẩn không đưa vào tính trữ lượng. Các thông số trên được ghi chép vào sổ
nhật ký theo đúng qui định hiện hành. Bằng phương pháp nội suy tương tự có
thể tính được trữ lượng cho toàn bộ diện tích tập trung đá lăn. Kết quả các số
liệu về công tác đo đếm như sau:
Ảnh 3.3. Công tác đo đếm đá tảng lăn
a. Hệ số chứa đá tảng (K) cho ô chuẩn đo đếm BL1
Qua công tác đo vẽ địa chất, đã khoanh được một diện phân bố đá tảng
lăn nhất định trên diện tích thăm dò, có diện tích 57.130m
2
. Trong đó loại tảng
lăn kích thước từ 1 ÷ 3m
3
chiếm 48%, loại 3 ÷ 5m
3
chiếm 35% còn lại > 5m
3
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-23-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ

20 690 0,175
Cộng 181 3.943 2,5 1771 0,3
3.2.3. Thi công công trình thăm dò
3.2.3.1. Thi công công trình hào
Công trình hào do bên A thi công nhằm xác định chiều dày lớp đất phủ
và chiều dày đá gốc bị phong hoá, đễ phục vụ việc tính khối lượng đất bốc,
khoanh vẽ chính xác ranh giới các khối đá có màu sắc, độ hạt, cấu tạo đạt tiêu
chuẩn làm đá xây dựng. Trên 5 vị trí đã thi công cho thấy lớp phủ dày nhất 7,0
mét và mỏng nhất 3,5 mét trung bình toàn vùng khoảng 5,0 mét.
3.2.3.2. Dọn vét vết lộ
Công trình dọn vét vết lộ bên A thực hiện nhằm xác định chiều dày lớp
đất phủ và chiều dày đá gốc bị phong hoá, và bề mặt diện lộ đá gốc phục vụ
khoanh vẽ chính xác các diện đá gốc để cho công tác tính trữ lượng chính xác
hơn. Trên 2 vị trí đã nạo vét với diện tích 44m
3
3.2.3.3. Thi công khoan máy
Mục đích: Xác định chính xác chiều dày lớp đất phủ và tầng phong hoá
của đá gốc, các khe nứt lổ hổng trong tầng đá gốc, lấy các loại mẫu nghiên cứu
chất lượng đá, nghiên cứu ĐCTV - ĐCCT.
Phương pháp tiến hành: Qua công tác lộ trình khảo sát thực địa, 2 lỗ
khoan được bố trí trên tuyến đo vẽ địa chất. Khoan theo chiều thẳng đứng, thiết
bị sử dụng là máy khoan XJ-100 với lưỡi khoan kim cương. Đường kính mở lỗ
Ф: 110mm; đến đá cứng chuyển đường kính lỗ khoan Ф: 76mm, ống mẫu dài
Sinh viªn: Ng« V¨n Hßa
-24-
Trêng §¹i häc khoa häc HuÕ
Líp §Þa chÊt K2008
0,6 đến 2,0 mét, mỗi hiệp khoan có chiều dài từ 0,3 ÷ 1,8m, quá trình khoan
được kỹ thuật địa chất theo dõi và lấy mẫu liên tục từ trên xuồng dưới, xếp vào
khay để mô tả và xác định độ nứt nẻ, màu sắc, cấu tạo của đá (Ảnh 3.4)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status