Luận văn tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH Hóa Mỹ Phẩm Hòa Hợp - Pdf 10

z


ĐỀ TÀI
Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống
kế toán tại Công ty TNHH Hóa Mỹ
Phẩm Hòa Hợp
Giáo viên thực hiện : Ts Trần Văn Thuận
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Hiền
1
MỤC LỤC
Bảng danh mục viết tắt
KD: kinh doanh TS: tài sản
SX: sản xuất TSCĐ: tài sản cố định
SXSP: sản xuất sản phẩm LĐ: lao động
KT: kế toán CNV: công nhân viên
TK: tài khoản NKC: nhật ký chung
HĐSXKD: hoạt động sản
xuất kinh doanh
NVL-CCDC: nguyên vật
liệu-công cụ, dụng cụ
CĐKT: cân đối kế toán
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Thứ tự Tên sơ đồ
1.1 Quy trỡnh sản xuất sản phẩm của nhà mỏy
1.2 Tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty
2.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
2.2 Mụ hỡnh chứng từ ghi sổ ỏp dụng tại cụng ty
2.3 Quy trỡnh luõn chuyển phiếu nhập kho
2.4 Quy trỡnh luõn chuyển phiếu xuất kho

Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ và sự chỉ
bảo tận tình của các cán bộ kế toán trong Công ty do vậy đã phần nào giúp em đi
sâu vào hoàn thiện báo cáo của mình. Tuy nhiên báo cáo sẽ không được hoàn
chỉnh sẽ nếu không có sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Trần
Văn Thuận. Qua đây em xin chân thành cảm ơn tới tập thể cán bộ trong Công ty
4
Hòa Hợp cùng TS. Trần Văn Thuận đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập, rất
mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô trong khoa và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2011
Sinh viên
Phạm Thị Hiền
5
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hóa Mỹ Phẩm Hòa
Hợp.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên giao dịch: Công ty TNHH Hóa Mỹ Phẩm Hòa Hợp
Trụ sở chính: 1A - Đắc Sở - Hoài Đức - Hà Nội.
Diện tích: 5.000 m
2
Điện thoại: 043.3669.224
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất Bột giặt và nước rửa chén
Cấp tiêu chuẩn: ISO 9001
Thị trường: chủ yếu là trong nước ngoài ra còn thâm nhập thị trường Trung Quốc,
Lào, Campuchia
Công ty TNHH hóa mỹ phẩm Hòa Hợp với tiền thân là Tổ hợp Bột giặt
năm 1995, mà sản phẩm chính là các loại kem giặt. Với sự nỗ lực cố gắng tìm tòi,
học hỏi của Giám Đốc trẻ Đỗ Trung Hòa, Tổ hợp ngày càng phát triển và lớn

kinh doanh và nhân viên Marketing với nhiều năm kinh nghiệm cùng với óc sáng
tạo và tìm hiểu thị trường kỹ lưỡng đã đề xuất lên Ban giám đốc ý tưởng sản phẩm
mới với chất lượng cao mang tên Bột giặt AKA hương nước hoa với tính năng giặt
tẩy mạnh mẽ và lưu lại hương thơm quyễn rũ với hương nước hoa độc đáo. Sản
phẩm ra đời bước đầu đã được người tiêu dùng chấp nhận.
Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt tại 60/64 tỉnh thành trong cả
nước với mạng lưới kênh phân phối rộng khắp, sản phẩm đang ngày càng chiếm
được cảm tình từ phía người tiêu dùng. Không chỉ thành công trong thị trường nội
địa, với sự nỗ lực của mình Công ty đã mang sản phẩm vươn xa hơn xâm nhập thị
trường quốc tế mà khởi đầu là Trung Quốc, Lào, Campuchia đánh dấu sự chuyển
mình mạnh mẽ trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế. Nhờ vậy, doanh thu
không ngừng tăng qua các năm đã đảm bảo thu nhập và đời sống cũng như việc
làm cho lao động địa phương nói riêng và các tỉnh thành phố nói chung.
7
Ghi nhận sự nỗ lực cố gắng của Công ty, năm 2001 Công ty TNHH Hóa Mỹ Phẩm
Hòa Hợp vinh dự, tự hào được ghi nhận là nhà máy sản xuất Bột giặt đầu tiên và
duy nhất tại Việt Nam đón nhận 3 huy chương vàng tại Hội chợ quốc tế EXPO
2001 do Bộ Thương Mại trao tặng, liên tục nhiều năm liền được bình chọn danh
hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao. Năm 2004 và 2006 đạt giải thưởng Sao
Vàng Đất Việt. Giải thưởng Cúp vàng thương hiệu Việt năm 2005. Cúp vàng Vì
sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững năm 2006.và nhiều bằng khen, giải
thưởng danh giá khác.
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hóa
Mỹ Phẩm Hòa Hợp.
* Mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Giữ vững định hướng XHCN, coi trọng hiệu quả kinh tế xã hội trong quá
trình phát triển sản xuất, đầu tư phát triển Công ty theo hướng hiện đại, khoa học
và công nghệ tiên tiến.
Phát huy nguồn lực con người là cơ bản, đảm bảo thu nhập và quyền lợi
người lao động. Tôn trọng lợi ích quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái.

Thu mua
nguyên vật liệu
Gia công
chế biến
Gia công
chế biến
Pha trộn
tạo hạt
Pha trộn
tạo hạt
Bộ phận KCS
Bộ phận KCS
Bộ phận đóng
gói và nhập kho
thành phẩm
Bộ phận đóng
gói và nhập kho
thành phẩm
9
lý nhạy bén, sắc sảo, làm việc năng động và khoa học. Đó là nền tảng là yếu tố
quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tốt nguồn vốn, thu, chi, luồng tiền vào ra,
quyết định việc kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Hiểu được
tầm quan trọng của bộ phận quản lý, do vậy ban lãnh đạo đã phân chia bộ phận lý
thành các phòng ban để phát huy hiệu quả của từng bộ phận, do đó sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giải thích:
Giám Đốc
Giám Đốc
Phó Giám

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, quản lý, điều hành và chịu trách
nhiệm pháp lý đối với Nhà Nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty và phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Phó giám đốc: Là người phụ giúp Giám đốc điều hành hoạt động của
Công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám Đốc. Vì vậy phải chịu trách
nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật trong quyền hạn và trách nhiệm của mình.
- Phòng kỹ thuật: Giám sát kỹ thuật bộ phận trực tiếp sản xuất.
- Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm tiếp đón khách hàng, ký hợp đồng với
khách hàng. Tạo khách hàng mới và tìm kiếm thị trường cho Công ty.
- Phòng kế toán - tài chính: Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, hạch
toán đúng chế độ kế toán, giúp giám đốc thực hiện chức năng cung cấp thông tin
và là công cụ đắc lực cho quản lý, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
- Phòng vật tư : Có nhiệm vụ quản lý, cung ứng, dự trữ và bảo vệ các loại
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- Các phân xưởng: Trực tiếp sản xuất theo lệnh từ các phòng ban
1.4.Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (03 năm gần đây)
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do có nhiều đối thủ cạnh tranh là các tập đoàn
lớn trên thế giới, cũng như cơ chế thông thoáng mở cửa trong thời kỳ hội nhập.
Nhưng với sự nỗ lực cố gắng của Ban giám đốc và toàn thể công nhân viên trong
công ty mọi khó khăn đã được giải quyết, tình hình tài chính ngày một tốt hơn.
Thể hiện qua một vài chỉ tiêu sau:
11
Năm
2008 2009 2010
Chỉ tiêu
- Tổng số tài sản có 15.058.973 19.568.795 22.789.364
+ Tài sản lưu động 14.756.245 18.091.862 21.946.357
- Tổng số nợ phải trả 12.850.397 15.634.728 18.943.281
+ Nợ phải trả trong kỳ 6.214.335 11.071.487 14.363.987
- Nguồn vốn CSH 10.000.000 10.000.000 10.000.000

trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm
về chế độ, nguyên tắc tài chính đối với các cơ quan cấp trên, với thanh tra kiểm
toán nhà nước, tham gia các cuộc họp có liên quan, thường xuyên xây dựng kế
hoạch tài chính, đôn đốc, quán xuyến các mặt tài chính trong và ngoài có liên quan
đến công ty, giao việc cho các Kế toán viên và cuối tháng kiểm tra tổng hợp tình
hình công việc, lập các báo cáo theo qui định.
Kế toán trưởng
(kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
VL -
CCDC
Kế toán
tiêu thụ và
thanh toán
Thủ quĩ
Kế toán
tiền lương
và BH
13
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm: có nhiệm vụ tính lương cho công nhân
trực tiếp sản xuất và bộ phận văn phòng. Tính và trích nộp các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ theo qui định cho tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Kế toán VL và CCDC: Theo dõi tình hình, nhập, xuất, tồn vật liệu. định
kỳ vào chi tiết vật tư và cuối kỳ đối chiếu với thủ kho.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ và tính khấu hao
hàng tháng
- Kế toán tiêu thụ và thanh toán: Thường xuyên theo dõi phát sinh tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng như : Thu, chi, thanh toán tạm ứng, các khoản nợ phải thu,

1 Bảng chấm công 01-LĐTL BB
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL BB
3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH, BHYT 03-LĐTL BB
4 Bảng thanh toán BHXH, BHYT 04-LĐTL BB
5 Bảng thanh toán tiền lương 05-LĐTL BB
6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công trình
hoàn thành
06-LĐTL HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07-LĐTL HD
8 Hoạt động giao khoán 08-LĐTL HD
9 Biên bản điều tra tai nạn LĐ 09-LĐTL HD
II Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT BB
2 Phiếu xuất kho 02-VT BB
3 Phiếu xuât kho kiêm vận chuyển nội bộ 03-VT BB
4 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04-VT HD
5 Biên bản kiểm nghiệm 05-VT HD
6 Thẻ kho 06-VT BB
7 Phiếu báo vật tư tồn lại cuối kỳ 07-VT HD
8 Biên bản kiểm kê vật tư, SP-SXKD 08-VT BB
III Bán hàng
1 Hóa đơn 01-GTGT BB
2 Phiếu kê mua hàng của khách hàng 13-BH BB
15
3 Bảng thanh toán 14-BH HD
IV Tiền tệ
1 Phiếu thu C30-BB BB
2 Phiếu chi C31-BB BB
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT HD

+ Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung: Dùng để tập hợp chi phí phân
xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí khác phục vụ cho sản xuất tại
phân xưởng . Ngoài ra kế toán chi phí sản xuất của Công ty còn sử dụng các tài
khoản như:
TK 111 - tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 331 - Phải trả người bán, TK
141 -Tạm ứng, TK 152 - Nguyên vật liệu, TK 153 - Công cụ dụng cụ, TK 214 -
Hao mòn tài sản cố định, TK 334 - Phải trả người lao động, TK 338 - Phải trả,
phải nộp khác…
2.2.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Là một doanh nghiệp có qui mô vừa nên Công ty áp dụng ghi sổ kế toán
theo hình thức Nhật ký - Chứng từ . Với việc áp dụng hình thức kế toán này sẽ
giảm nhẹ được khối lượng công việc kế toán mà vẫn nâng cao chất lượng, phân
công hợp lý cán bộ kế toán để có thể cung cấp kịp thời số liệu theo yêu cầu quản
lý và lập báo cáo tài chính nhanh.
17
Sơ đồ 4: Sơ đồ qui trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
- Căn cứ các chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ và các bảng phân bổ để ghi
vào Nhật ký chứng từ có liên quan. Một số nghiệp vụ cần theo dõi riêng thì ghi
vào bảng kê, cuối tháng chuyển từ Bảng kê vào Nhật ký chứng từ có liên quan.
Các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quĩ
- Các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạnh toán chi tiết thì ghi sổ,
thẻ kế toán chi tiết cuối tháng tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết.
- Cuối tháng cộng sổ nhật ký, đối chiếu với bảng kê liên quan dảm bảo
khớp đúng, căn cứ vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một số tài liệu liên quan
lập báo cáo tài chính.
18
Chứng từ gốc và

Hợp nộp khá nhiều loại thuế như: thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
tài nguyên
Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ công ty, có thể là do giá cả
thường được xác định trước khi sản xuất nên ít nhu cầu dùng đến báo cáo quản trị.
2.3. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành kế toán chủ
yếu tại Công ty
2.3.1. Kế toán NVL- CCDC.
19
2.3.1.1 Phân loại NVL- CCDC tại Công ty.
- Chi phí NVLTT: nguyên liệu chính để sản xuất ra các loại bột giặt là: las,
tinopal, soda, các loại hương…Công ty luôn chủ động thu mua, bảo quản và dự trữ
để luôn đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và bình thường. Các
loại nguyên vật liệu chủ yếu là mua trong nước, còn các loại hương thì được nhập
khẩu từ các Công ty có uy tín ở nước ngoài.
Nhiên liệu: Cấp nhiệt lượng cho máy móc, xe như xăng, dầu.v.v.
Phụ tùng thay thế: Là chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị mà Công ty dùng
cho SX gồm: máy móc, máy khuôn , máy đóng gói, máy trộn, máy xúc v.v và các
phụ tùng thay thế như các linh kiện máy v.v
Công ty quản lý NVL-CCDC, máy móc theo 2 kho và theo mỗi
xưởng khác nhau. NVL-CCDC được lưu trữ tại kho của Công ty, còn các loại như
NAOH, OXY, Sunphat, Hạt tẩy xanh, Hạt tẩy đỏ… thì được đưa thăng đến phân
xưởng.
2.3.1.2. KT hạch toán chi tiết NVL-CDCD
a. Nhập kho NVL-CCDC
NVL mua ngoài: theo chế độ KT quy định, tất cả các loại VL về đến Công
ty đều phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi VL về đến Công ty thì nhân
viên tiếp liệu mang hóa đơn của bên bán nên phòng kinh tế-kỹ thuật-tiếp thị, hóa
đơn phải ghi rõ chỉ tiêu chủng loại. Căn cứ vào hóa đơn phòng kinh tế-kế hoạch kỹ
thuật xem xét tính hợp lệ của hóa đơn, nếu hóa đơn hợp lý thì tiến hành nhập kho
VL theo 2 liên phiếu nhập kho. Người lập phiếu nhập kho đánh giá số liệu phiếu

tiết, bảng tổng hợp – xuất – tồn.v.v.
KT hạch toán NVL-CCDC ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho ghi chép phản
ánh hàng ngày tình hình nhập-xuất-tồn của từng loại CCDC ở từng kho. Mỗi loại
VL-CCDC được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc ghi chép và kiểm tra.
KT hạch toán NVL-CCDC ở phòng kế toán: Lập thẻ, ghi chỉ tiêu (tên, nhãn
hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư). Giao cho thủ kho ghi chép hàng ngày,
kiểm tra tính sát thực của thẻ kho, ký xác nhận của thẻ kho. Mỗi thẻ kho được mở
một tờ sổ tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho. Cuối tháng thủ
kho căn cứ vào chứng từ nhập-xuất tiến hành lập thẻ kho để phản ánh tình hình
nhập-xuất-tồn từng loại VL-CCDC của Công ty.
c. Đánh giá VL-CCDC của DN.
Xác định giá trị VL theo nguyên tắc nhập-xuất-tồn tổng hợp phản ánh trên
giá thực tế. Nguồn NVL của Công ty là rất lớn, Công ty chưa đảm bảo được việc
sản xuất ra NVL-CCDC mà vẫn phải mua bên ngoài là chủ yếu.
d. KT tổng hợp nhập-xuất VL-CCDC của Công ty.
KT sử dụng các TK KT để phản ánh, kiểm tra giám sát các đối tượng có nội
dung kinh tế ở dạng tổng quát. Do VL-CCDC ở Công ty rất đa dạng và phong phú
nên DN đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán chi tiết VL-
CCDC. Quá trình hạch toán chi tiết VL-CCDC như sau:
21
TK 151 TK 152, 153( NVL-CCDC)
TK 621
SDĐK: xxx
Nhập kho hàng đang Chi phí NVL trực tiếp,
đi đường xuất kho SXXD
TK 111, 112 TK 627, 641,
642, 241
Mua VL-CCDC nhập kho Xuất quản lý, SXXD,
bán hàng, QLDN, XD
TK 333 TK 142

a. KT biến động tăng TSCĐ.
Chứng từ sử dụng gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản
thanh lý TSCĐ, giấy ủy nhiệm chi.v.v.
TK sử dụng: Sử dụng TK 211 chi tiết TK gồm: 211.2, 211.3, 211.4, 211.5,
211.7, 211.8.
TSCĐ của Công ty tăng là do đầu tư mua sắm mới và do cấp trên cấp. KT
phải có KH TSCĐ cụ thể, khi có nhu cầu mua sắm thì viết tờ trình lên Giám đốc
Công ty xin đầu tư TSCĐ, khi được duyệt KT lập dự án đầu tư TSCĐ và nêu rõ lý
do đầu tư, khả năng khai thác, nguồn vốn đầu tư, hiệu quả. Đồng thời, KT gửi thư
chọn nhà cung cấp TSCĐ để Giám đốc lựa chọn nhà cung cấp. Khi nhận TSCĐ,
KT tiến hành nghiệm thu, chuyển giao công nghệ, lắp đặt chạy thử, viết hóa đơn,
lập chứng từ thanh toán và theo dõi TSCĐ. TSCĐ của Công ty lập theo từng bộ hồ
sơ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ KT
b. KT hạch toán biến động giảm TSCĐ của Công ty.
TSCĐ của Công ty giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán. Hàng năm,
KT TSCĐ của Công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại hiện trạng của
TSCĐ. Khi TSCĐ đã khấu hao hết, tài sản không còn giá trị hoặc hư hỏng không
sửa chữa được thì KT trình Giám đốc tiến hành thanh lý để thu hồi vốn. KT lập hồ
sơ thanh lý gồm: Quyết định và biên bản thanh lý TSCĐ.
c. KT sửa chữa TSCĐ của Công ty.
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực SX nên TSCĐ của Công ty chiếm
tỷ trọng và có giá trị khá lớn, chủ yếu là các máy móc thiết bị SX. Quá trình SX
diễn ra chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: phản ứng hóa học để tạo ra sản
phẩm tác động vào dẫn tới TSCĐ nhanh bị hư hỏng. Việc sửa chữa TSCĐ có thể
do Công làm hoặc thuê ngoài. Đối với nghiệp vụ sửa chữa nhỏ diễn ra trong thời
23
gian ngắn thì chi phí sửa chữa được hạch toán một lần vào chi phí SXKD trong kỳ.
Đối với nghiệp vụ sửa chữa lớn, diễn ra trong thời gian dài thì hạch toán chi phí
phân bổ trong kỳ. Nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua chứng từ: Đơn đề
nghị sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa, hợp đồng sửa chữa (nếu thuê sửa chữa),

Giao nhận
TSCĐ, lập BB
Ghi sổ TSCĐ
+ Nghỉ thai sản, ốm đau được trả theo BHXH.
- Trợ cấp mất việc làm: Đối với CNV ký hợp đồng dài hạn được hưởng
50% lương cấp bậc hàng tháng. Đối với CNV là thương binh thì được trợ cấp 10%
lương cấp bậc.
KT căn cứ vào bảng chấm công, giấy ghi ốm, thai sản, tai nạn LĐ, giấy
giao khoán công việc, giấy kiểm nghiệm công việc.v.v. KT lập bảng thanh toán
lương cho đội, tổ và lập bảng lương cho toàn Công ty. Đồng thời phân bố các đối
tượng sử dụng trong tháng. Công ty trích nộp BHXH theo nghị định số 12CP ngày
26/01/1995 của chính phủ là 20%. Trong đó DN là 15%, người LĐ 5%.
Theo thông tư liên bộ số 15TTLB ngày 10/08/1994 của liên bộ Y tế tổ chức
LĐXH, DN tiến hành trích BHYT 3%. Trong đó DN là 2%, người LĐ 1%.
Kinh phí CĐ: Công ty trích nộp 2% theo QĐ số 25CP ngày 25/05/1993 và
QĐ số 05 ngày 26/01/1994 của Chính phủ. Công ty trích BHXH, BHYT trên cơ sở
tiền lương cơ bản của cán bộ CNV, kinh phí CĐ được trích trên tiền lương thực tế.
Công ty sử dụng TK 334, 338, 622, 627, 111, 112 .v.v. Để áp dụng căn cứ tính
lương cho toàn Công ty. KT sử dụng chứng từ bảng thanh toán tiền lương, bảng
thanh toán BHXH, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán,
phiếu chi, chứng từ ghi sổ.v.v.
Sau khi được Giám đốc và KT trưởng phê duyệt, KT viên lập phiếu thu-chi
tiền mặt giao cho thủ quỹ để trả lương cho CNV.
Trình tự hạch toán tiền lương tại DN được thực hiện qua sơ đồ:
TK111 TK 334 (tiền lương)
TK 335
Thanh toán lương và
các khoản khác
TK 333 TK
622


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status