Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Techcombank Nghệ An - Pdf 10

Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại
Techcombank Nghệ An


1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 10
1.2 Tình hình kinh doanh của Techcombank Nghệ An 13
1.2.1 Kết quả hoạt động tài chính 13
1.2.2 Hoạt động huy động vốn 18
1.2.3 Hoạt động sử dụng vốn 19
PHẦN 2: Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi
nhánh Techcombank – Chi nhánh Nghệ An 22
2.1 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Techcombank Nghệ An . 22
2.1.1 Phân loại vốn 22
2.1.1.1 Cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế 22
2.1.1.2 Cơ cấu vốn theo kỳ hạn 24
2.1.1.3 Cơ cấu vốn theo loại tiền 27
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn 31
2.1.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của TCB Nghệ An 34
2.1.3.1 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn 34
2.1.3.1.1 Chi phí tổng nguồn vốn 34
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
3
2.1.3.1.2 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn 35
2.1.3.2 Những kết quả đạt được 38
2.1.3.3 Những vấn đề còn hạn chế và nguyên nhân 39
2.2 Định hướng kinh doanh của chi nhánh Techcombank Nghệ An 40
2.2.1 Những mục tiêu cơ bản cần đạt được 40
2.2.1.1 Mục tiêu dài hạn của chi nhánh ( đến 2015 ) 40
2.2.1.2 Triển khai kế hoạch năm 2012 40
2.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 42
2.2.2.1 Mở rộng các hình thức huy động vốn 42

11. KKH : Không kỳ hạn
12. UNC : Uỷ nhiệm chi
13. UNT : Uỷ nhiệm thu
14. DV – KH : Dịch vụ khách hàng
15. TD : Tín dụng
16. QD : Quốc doanh
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh…………………………… 12
Bảng 1.2: Cơ cấu tổng thu…………………………………………… 13
Bảng 1.3: Cơ cấu tổng chi…………………………………………… 15
Bảng 1.4: Lợi nhuận sau thuế………………………………………… 17
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế của TCB Nghệ An 21
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động theo thành phần kỳ hạn của TCB Nghệ An 23
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động của Techcombank Nghệ An theo loại tiền 26
Bảng 2.4: Tình hình cho vay và hoạt động đầu tư của TCB Nghệ An 31
Bảng 2.5: Lãi suất đầu vào và đầu ra các thời kỳ…………………… 33
Bảng 2.6: Tình hình huy động, sử dụng vốn trung dài hạn 35
Bảng 2.7: Tình hình huy động, sử dụng vốn ngắn hạn 36
Biểu 1.1: Tổng vốn huy động………………………………………… 17
Biểu 1.2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm……………………… 18
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang
của Ngân hàng. Mặt khác, để tăng trưởng nguồn vốn hoạt động đòi hỏi Ngân
hàng cần có một hệ thống chiến lược sản phẩm hiệu quả nghĩa là các biện pháp
huy động vốn phải đạt hiệu quả.
Là một thành viên của hệ thống ngân hàng việt nam, ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam ( Techcombank ) phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung
của toàn ngành, làm thế nào để huy động vốn đáp ứng vốn cho sự nghiệp công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề
đang được ngân hàng quan tâm.
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
7
Là một sinh viên chuyên ngành tài chính ngân hàng, bằng những vốn kiến
thức đã được tiếp thu ở trường cộng với sự hiểu biết có hạn từ thực tế và quá
trình thực tập tại Techcombank Nghệ An, em đã chọn đề tài : “ Nâng cao hiệu
quả công tác huy động vốn tại Techcombank Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xác định nội dung, vai trò của NHTM thông qua hoạt động huy động
vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, dịch vụ, khóa luận nghiên
cứu thực trạng hoạt động của Techcombank Nghệ An nói chung và lĩnh vực huy
động vốn nói riêng. Từ đó, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng huy
động vốn tại Techcombank Nghệ An, đáp ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả trên địa bàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những lý luận cơ bản về vốn và sử
dụng vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong đó trọng tâm là nâng cao
hiệu quả công tác huy động vốn.
Phạm vi nghiên cứu là khảo sát hoạt động của Techcombank Nghệ An trong

Ngân hàng Techcombank được thành lập ngày 27/3/1993 với số vốn ban đầu
là 20 tỷ đồng trải qua hơn 18 năm hoạt động đến nay ngân hàng TCB đã trở
thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với
tổng tài sản 183.000 tỷ đồng (tính đến 31/12 /2011)
Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ
phần.Với mạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 44 tỉnh, thành
phố trong cả nước.TCB là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial
Insights tặng danh hiệu ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công
nghệ,hiện tại với đội ngũ nhân viên lên tới 7300 người, TCB luôn sẫn sàng đáp
ứng mọi yêu cầu về dịch vụ cho khách hàng. TCB hiện phục vụ trên 2 triệu
khách hàng cá nhân, gần 60.000 khách hàng doanh nghiệp.
Năm 2007, trong xu thế nâng cao cạnh tranh năng lực, mở rộng địa bàn hoạt
động,gia tăng tiện ích cho khách hàng tại các tỉnh miền trung, đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.TCB đã quyết định thành
lập TCB chi nhánh Nghệ An.
Ngân hàng TCB chi nhánh Nghệ An được thành lập tháng 12/2007 với các
đối tượng chủ yếu là dân cư,các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn
tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận.
Hiện nay,TCB chi nhánh Nghệ An gồm có trụ sở chính tại 23 Quang Trung,
TP. Vinh, Nghệ An và 2 phòng giao dịch là PGD 19 Nguyễn Sỹ Sách và PDG
Bến Thủy 19 Nguyễn Du, TP. Vinh. Tháng 5/2010 thành lập thêm PGD Diễn
Châu ở địa chỉ khối 4, thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, Nghệ An. Đội ngũ
CBCNV khoảng 70 người, trong đó chủ yếu là trình độ đại học trở lên.
Với quan điểm đưa khách hàng đã khó, giữ khách hàng càng khó hơn, chính
vì vậy TCB đã đưa ra định hướng mục tiêu trở thành ngân hàng có dịch vụ đa
dạng, chất lượng dịch vụ tốt, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thu hút được
ngày càng nhiều khách hàng tại tỉnh Nghệ An. Hằng năm ngân hàng TCB tổ
chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCNV, đồng thời luôn quan tâm đến văn
hóa doanh nghiệp để đơn vị ngày càng phát triển bền vững.

Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
10
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nguồn: Ngân hàng Techcombank chi nhánh Nghệ An thuộc chi nhánh đa
năng theo quyết định tổ chức bộ máy của Ngân hàng Techcombank Việt Nam

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a) Giám đốc chi nhánh : Là người lãnh đạo cao nhất của Chi nhánh, điều
hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh. Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc
về hoạt động của chi nhánh an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật.
b) Phó Giám đốc Chi nhánh : Các phó Giám đốc Chi nhánh giúp Giám
đốc điều hành các hoạt động của chi nhánh theo sự phân công trong Ban Giám
đốc và trực tiếp thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân quyền hay ủy
Giám đốc

Nguyễn
Sỹ Sách
Phòng
PFS

Phòng
Dịch
vụ
Khách
hàng
Phòng
SME
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
11
quyền của Tổng giám đốc. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh và Tổng
giám đốc về các phần công việc được giao.
c) Phòng hành chính :
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳ
năm, quý, tháng.
- Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho CNV ngân hàng.
- Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự.
- Lập ngân sách nhân sự.
- Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh
và chiến lược của ngân hàng.
- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích nhân viên
làm việc, thực hiện các chế độ cho nhân viên.
- Tổ chức và thực hiện công tác hành chánh theo chức năng nhiệm vụ và

- Thực hiện việc tiếp thị khách hàng, phát triển thị trường, giới thiệu các
sản phẩm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ bán lẻ của TCB được triển
khai ngay tại chi nhánh. Tiếp xúc, hướng dẫn thủ tục, thu thập hồ sơ, tài liệu đối
với khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ.

- Thẩm định các hồ sơ đề nghị giao dịch của khách hàng, đánh giá, đề
xuất trình cấp lãnh đạo có đủ thẩm quyền phê duyệt.
- Ký kết các văn bản nghiệp liên quan theo phân cấp, ủy quyền của Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh.
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo phê duyệt của các cấp có
đủ thẩm quyền.
- Quản lý các giao dịch và khach hàng đang có giao dịch tại chi nhánh.
- Đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận với ngân hàng.
- Tiếp nhận đề nghị, thu thập hồ sơ, số liệu và tiến hành thẩm định, đánh
giá, đề xuất trình cấp lãnh đạo đủ thẩm quyền về các đề nghị của khách
hàng như gia hạn giao dịch, miễn, giảm lãi…
- Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện theo sự phê duyệt, phân công của Ban
Giám đốc chi nhánh đói với việc: xử lý nợ, khởi kiện khách hàng
- Đối chiếu định kỳ với phòng kế toán giao dịch và kho quỹ về hồ sơ
hoặc tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, các cam kết ngoại bảng.
- Hỗ trợ các đơn vị khác trong hệ thống theo các nội dung công việc
nghiệp vụ đã được Ban Giám Đốc thỏa thuận.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, phân công của ban Giám
đốc chi nhánh.
e) Phòng dịch vụ khách hàng
- Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lý công tác hạch toán kế toán tại
Chi nhánh.
- Tổ chức thực hiên, kiểm soát và quản lý các hoạt động thanh toán tại
Chi nhánh.
- Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lý công tác kho quỹ tại Chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh khác theo quy định của Tổng giám
đốc và Giám đốc chi nhánh.
1.2 Tình hình kinh doanh của Techcombank Nghệ An
1.2.1 Kết quả hoạt động tài chính
Trong hơn 3 năm qua, hoạt động kinh doanh của Techcombank Nghệ An đã
liên tục phát triển về quy mô, vốn điều lệ, mạng lưới tổ chức, hoạt động đảm bảo
an toàn, kết quả kinh doanh có lãi, đạt được kế hoạch đề ra đầu năm và chỉ tiêu
Techcombank Việt Nam giao cho.
Bảng 1.1 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
Đơn vị : Tỷ đồng

Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Kế
hoạch

Thực
hiện
Kế
hoạch
Thực
hiện
Kế
hoạch
Thực
hiện
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH

khác.
Chỉ tiêu 2009 2010

2011

Ι) Thu từ lãi
Tỷ trọng ( % )
87,504
97,59 %
118,804
98 %
88,452
94,49 %
ΙΙ) Thu ngoài lãi
Tỷ trọng ( % )
2,16
2,41 %
2,416
2 %
5,513
5,51 %
1) Thu từ các
khoản phí và các
dịch vụ
Tỷ trọng ( % )
1,120 1,25 %
1,103

0,904

0,97 %
5) Thu khác
Tỷ trọng ( % )
0,493
0,55 %
0,712
0,59 %
0,94
1 %
Tổng thu
+/- ( % )
89,664
121,220
+ 35,19 %
93,605
- 22,78 %
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank Nghệ An qua các năm
Như vậy trong các khoản mục thu nhập thì thu từ lãi có quy mô, cơ cấu lớn
nhất và ổn định ở mức trên 94 % qua các năm.
Năm 2010 tăng 35,77 % so với năm 2009 và chiếm tỉ trọng rất cao 98 %.
Năm 2011, thu từ lãi giảm 25,55 % so với năm 2010, tăng nhẹ ( 1,08 % )
so với năm 2009 và chiếm tỉ trọng 94,49 %.
Sở dĩ thu từ lãi tăng nhanh và mạnh trong năm 2010 là do NHTM thực hiện
cơ chế cho vay hỗ trợ lãi suất theo quyết định của chính phủ, các NHTM và
NHTM CP Kỹ Thương Nghệ An có điều kiện mở rộng dư nợ tín dụng.
Thu ngoài lãi có tốc độ tăng trưởng không ổn định. Năm 2009 thu ngoài lãi
chiếm tỉ trọng 2,41 %, nhưng năm 2010, thu ngoài lãi giảm nhẹ chỉ còn chiếm 2
% sau đó lại tăng vào năm 2011, chiếm 5,51 %.

74,855
91,03 %
ΙΙ ) Chi phí ngoài
lãi
Tỷ trọng ( % )

14,412

13,06 %
7,374

8,97 %

1) Chi về dịch vụ
thanh toán và ngân
quỹ
Tỷ trọng
1,412 1,75 %
2,267 2,05 %
0,286 0,35 %
2) Chi nộp thuế và


2,34 %
1,934 2,35 %
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
17
5) Chi về tài sản
Tỷ trọng ( % )
4,17
5,17 %
3,899
3,5 %
1,153
1,40 %
6) Chi phí dự
phòng và BH tiền
gửi
Tỷ trọng ( % )
0,549 0,69 %
1,706
Năm 2010 quy mô cơ cấu chi phí trả lãi tăng cao nhưng chiếm 86,94 %
tổng chi so với 86,03 % tổng chi của năm 2009 là do chi phí ngoài lãi trong năm
2010 tăng, tháng 3 năm 2010 NHNN giảm tỉ lệ DTBB nên nguồn ngắn hạn sử
dụng để cho vay tăng.
Chi phí ngoài lãi chiếm một tỉ trọng nhỏ, chiếm từ 9 % đến 13 %. Trong
các khoản mục chi ngoài lãi, chi cho CBCNV và chi về tài sản chiếm tỉ trọng
cao, do chi nhánh mới đi vào hoạt động nhu cầu về mua sắm tài sản cũng như chi
phí đào tạo cho công nhân viên là lớn. Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
18
Bảng 1.4 : LỢI NHUẬN SAU THUẾ GIAI ĐOẠN 2009- 2011
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
2011

Tổng thu
89,664 121,220 93,605
Tổng chi
80,624 110,36 82,229
LNTT
9,04 10,86 11,34
Thuế TNDN

Biểu 1.1 : TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
426.97
568.81
575.7
150.26
0
100
200
300
400
500
600
2009 2010 2011 10-03-12

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank Nghệ An qua các năm

Trong những năm qua hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Techcombank Nghệ An đã đạt những thành tích xuất sắc. Nguồn vốn của ngân
hàng năm nào cũng hoàn thành vượt mức kế hoạch đạt ra.
Nhìn vào bảng 1 ta thấy tổng vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng qua
các năm. Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 142,58 tỷ đồng tương đương
33,45%. Năm 2011 tăng 6,89 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương 16,38 %.
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng năm nào cũng
cao hơn so với kế hoạch đặt ra. Năm 2010 nguồn vốn huy động của ngân hàng
tăng vọt so với năm 2009 và năm 2011 tăng chậm hơn.
1.2.3 Hoạt động sử dụng vốn
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, ngân hàng Techcombank
Nghệ An đặc biệt coi trọng công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu
đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có
thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn.

Bước sang năm 2010, dư nợ tăng mạnh trên địa bàn Nghệ An nói chung và
Techcombank nói riêng do các TCTD tập trung cho vay hỗ trợ lãi suất theo
quyết định của chính phủ nhằm phục hồi kinh tế thoát khỏi suy thoái.
Năm 2011, áp lực lạm phát tăng cao, thiên tai, giá cả hàng hóa thế giới
tăng mạnh, tiền đồng mất giá, cung tiền mạnh. Trước những biến động bất ổn,
chính phủ đã áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất trên thị trường luôn
duy trì ở mức rất cao vượt dự kiến. Mặt khác, trong hai năm 2010 và 2011 trên
địa bàn Nghệ An có rất nhiều ngân hàng thành lập chi nhánh và các phòng giao
dịch. Với hệ thống ngân hàng và các TCTD dày đặc đã tạo nên thị trường ngày
càng cạnh tranh quyết liệt, đặc biệt là sự tham gia ngày càng nhiều ngân hàng
thuộc khối TMCP.
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Trần Lam Giang Nguyễn Hữu Quân Lớp: 49B2 - TCNH
21
Cơ cấu và loại hình cho vay của ngân hàng cũng ngày càng đa dạng. Bên
cạnh các sản phẩm truyền thống, Techcombank Nghệ An cũng phát triển khá
thành công các sản phẩm như : cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu
dùng, cho vay mua ô tô trả góp, cho vay du học, đi lao động nước ngoài, cho vay
cổ phần hóa… Chất lượng tín dụng luôn được ngân hàng quân tâm chú trọng,
tuy nhiên tỉ lệ nợ quá hạn còn cao ( > 3% ). Do vậy Techcombank Nghệ An cần
có nhiều biện pháp hữu hiệu để giải quyết .


2.1 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Techcombank
Nghệ An
2.1.1 Phân loại vốn
Nguồn vốn của TCB Nghệ An cũng như các ngân hàng khác, chiếm tỉ trọng
lớn nhất vẫn là vốn huy động từ bên ngoài. TCB chủ yếu huy động vốn thông
qua hình thức tiền gửi. Từ khi thành lập, TCB Nghệ An chưa nhận tiền gửi của
các TCTD khác và cũng chưa huy động vốn bằng hình thức vay các TCTD khác.
Cụ thể :
- Tiền gửi của khách hàng : bao gồm tiền gửi của các tầng lớp dân cư và của
các tổ chức kinh tế khác.
- Từ khi thành lập, chỉ có năm 2008, TCB Nghệ An huy động vốn qua hình
thức phát hành giấy tờ có giá với tổng vốn huy động là 23,307 tỷ đồng.
Để đạt được mục tiêu kinh doanh mà trực tiếp là tối đa hóa giá trị tài sản chủ
sở
hữu, tối đa hóa lợi nhuận, chỉ tiêu được xác định trên cơ sở nguồn thu nhập và
chi phí, TCB Nghệ An đã khai thác tối đa hóa vốn huy động từ bên ngoài và
nâng cao hiệu suất sử dụng vốn nhằm tăng cường quy mô tài sản sinh lời.
Để thấy được điều này ta xét biến động nguồn vốn của TCB Nghệ An 2009
đến 2011 theo các khía cạnh sau :
- Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế.
- Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền.
- Cơ cấu vốn theo kỳ hạn.
2.1.1.1 Cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế
Bảng 2.1 : NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO THÀNH PHẦN KINH
TẾ CỦA TCB NGHỆ AN
Đơn vị : tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng
Tiền gửi

+ 26,49%

89,61 %
512,3
+ 0,5 %
88,99 %
Tổng
+/- ( % )
426,23 568,81
+ 33,22
%
575,7
+ 1,2 %

Nguồn : Phòng DV-KH chi nhánh Techcombank Nghệ An
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, nguồn vốn huy động của TCB Nghệ An chủ
yếu là tiền gửi của tầng lớp dân cư. Cụ thể:
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế : nguồn tiền này có quy mô, cơ cấu nhỏ
trong tổng nguồn vốn huy động, tỷ trọng dao động từ 5,5 % đến 11,2 %. Nguồn
này có xu hướng quy mô tăng dần qua các năm, nhưng tốc độ tăng không đều,
năm 2010 tăng 1,54 % nhưng năm 2011 tăng 7,29 %.
Thực trạng này cho thấy, TCB Nghệ An cần chú trọng hơn tới nguồn huy
động này. Tiền gửi này thường là tiền gửi giao dịch, thanh toán hoặc có kỳ hạn
ngắn, hưởng lãi suất thấp vì các doanh nghiệp đều có tốc độ quay vòng vốn khá

giúp ngân hàng phân tích một cách chính xác mức độ biến động, cơ cấu để từ
đó có phương án sử dụng hợp lý. Nhất là việc xây dựng nguồn vốn để tài trợ
cho những dự án có quy mô lớn, thời hạn hoàn vốn lâu. Cơ cấu theo thời hạn
huy động của TCB Nghệ An qua các năm được thể hiện trong bảng sau : Bảng 2.2 : NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN CỦA TCB
NGHỆ AN
Đơn vị : tỷ đồng (VNĐ, ngoại tệ quy đổi)
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số dư
Tỷ
trọng
Số dư
Tỷ
trọng
Số dư
Tỷ
trọng
1. Tiền
gửi
không kỳ
hạn
- Tiết
kiệm
KKH
- Tiền
gửi thanh
toán

2. TGKH
đến 3
tháng
- Dưới 1
tháng
- 1 đến 3
tháng

245,5 7,503

237,997

57,6 % 363,492
32,995

329,497

63,9 % 401,29 42,07

359,22
69,7 %
83,33

29,7
19,63
%
4. TGKH
> 12 đến
24 tháng
21,058 4,94 % 22,304 3,9 % 15,32 2,67 %
5. TGKH
> 24
tháng
0,512 0,12 % 0,795 0,17 % 0,68 0,11 %
Tổng 426,23 568,81 575,70

Nguồn : Phòng DV-KH chi nhánh Techcombank Nghệ An
Qua thể hiện ở bảng ta có thể thấy nguồn có kỳ hạn < 12 tháng, nguồn này
có quy mô và cơ cấu lớn chiếm hơn 89 % tổng nguồn vốn.
Nhìn chung các nguồn ngắn hạn ( KKH và có kỳ hạn < 12 tháng ) đều tăng
về quy mô và cơ cấu, các nguồn khác thì có xu hướng giảm cả về quy mô và cơ
cấu. Cụ thể :
- Tiền gửi không kỳ hạn : tiền gửi này được huy động chủ yếu từ các TCKT
– XH, các doanh nghiệp , dân cư huy động không đáng kể, có tỷ trọng từ 5,12 %
đến 7,89 % nhưng mức tăng trưởng có xu hướng giảm qua các năm ( năm 2010
tăng 61,12% so với năm 2009, năm 2011 tăng 29,04 % so với năm 2010.)
Trong khoản mục tiền gửi không kỳ hạn, TCB Nghệ An chia thành tiết kiệm
KKH và tiền gửi thanh toán.
Đối với tiết kiệm không kỳ hạn có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status