Pháp luật của tổ chức thương mại thế giới
(WTO) về hàng rào thương mại phi thuế quan
Lương Thị Thu Nga
Khoa Luật
Luận văn ThS ngành: Luật Quốc tế; Mã số: 60 38 60
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Phước Hiệp
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Làm sáng tỏ các quy định của WTO và pháp luật của một số nước về hàng rào
thương mại phi thuế quan. Phân tích, đánh giá về sự hình thành, phân loại, xu hướng phát
triển của hàng rào thương mại phi thuế quan trên thế giới và các nỗ lực của WTO trong tự
do hóa thương mại, bao gồm nỗ lực xóa bỏ các rào cản thương mại phi thuế quan ;
nghiên cứu các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực này và xác định các yêu
cầu phải hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam, đề xuất một số phương hướng, giải pháp để
hoàn thiện pháp luật trong nước phù hợp với các nghĩa vụ với WTO về xóa bỏ hàng rào
thương mại phi thuế quan.
Keywords: Hàng rào thương mại; Phi thuế quan; Tổ chức thương mại thế giới; WTO Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau mười một năm kể từ ngày chính thức nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO), tháng 1/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại
lớn nhất thế giới này. Để làm được điều này, Việt Nam đã phải vượt các vòng đàm phán song
phương và đa phương khó khăn, và phải hoàn thành một khối lượng công việc lớn về cải cách
thể chế và ban hành pháp luật để phù hợp với các định chế của WTO.
Gia nhập WTO, việc hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng thực chất. Ngoài
- Quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại;
- Các quy định khác ảnh hưởng tới hàng hóa nhập khẩu (hạn ngạch, hạn ngạch thuế quan )
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hàng rào thương mại phi thuế quan được nhiều nhà khoa học và hoạch định chính sách
thương mại trong nước khai thác và nghiên cứu ở các góc độ khác nhau. Một số công trình
nghiên cứu của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) như "Cơ sở khoa học định hướng các
biện pháp phi thuế để bảo hộ sản xuất hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
thương mại thế giới" của Vụ Kế hoạch năm 2000; "Hệ thống rào cản kỹ thuật trong Thương mại
quốc tế và những giải pháp để vượt rào cản kỹ thuật của các doanh nghiệp ở Việt Nam" năm
2002 và "Nghiên cứu các rào cản trong Thương mại quốc tế và đề xuất các giải pháp đối với
Việt Nam" năm 2004 của Viện Nghiên cứu Thương mại.
Ngoài ra là các bài viết như "Bảo hộ hợp lý nông nghiệp trong quá trình Việt Nam hội nhập
kinh tế quốc tế" của GS.TS. Bùi Xuân Lưu, Trường Đại học Ngoại thương; "Giới thiệu về hạn
ngạch thuế quan" của Nguyễn Hải Yến, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Bộ Thương mại
(nay là Bộ Công thương), tháng 8/2005; "Khía cạnh pháp lý của các biện pháp SPS" của Dự án
hỗ trợ thương mại đa biên II (MUTRAP II), Bộ Thương mại phối hợp cùng Ủy ban Châu Âu
thực hiện năm 2002
Hầu hết các công trình nghiên cứu và bài viết trên được thực hiện trước khi Việt Nam gia
nhập WTO, khi nước ta chưa bị ràng buộc bởi các cam kết mở cửa thị trường và xóa bỏ các rào
cản thương mại theo nghĩa vụ WTO. Do đó, các công trình và bài viết này đã phân tích các quy
định, thông lệ của WTO về các biện pháp phi thuế quan khác nhau, có liên hệ và tìm hiểu kinh
nghiệm của một số nước trong sử dụng hàng rào thương mại phi thuế quan nhằm đi sâu vào khía
cạnh bảo hộ sản xuất trong nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; hoặc nghiên cứu tính
chất rào cản của các biện pháp phi thuế quan trong tương quan so sánh với các biện pháp thuế
quan mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các biện pháp phi thuế quan của
WTO thông qua các Hiệp định đa biên tiêu biểu, cũng như chưa nghiên cứu một cách tổng thể
pháp luật và thực tiễn áp dụng các biện pháp phi thuế quan của một số nước trên thế giới. Mặt
khác, các công trình và bài viết này nghiên cứu hàng rào thương mại nói chung dưới khía cạnh
tác động tới chính sách thương mại trong nước hơn là khía cạnh luật pháp. Do đó, dưới khía cạnh
luật pháp, luận văn này góp phần làm sáng tỏ hàng rào thương mại phi thuế quan theo pháp luật
Luận văn nghiên cứu các Hiệp định của WTO, bao gồm:
- Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (ILP);
- Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT);
- Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS);
- Hiệp định thực hiện điều VII của hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994
(CVA);
- Hiệp định về biện pháp đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS);
- Và một số hiệp định khác.
- Pháp luật của một số nước, nhóm nước như Hoa Kỳ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, và
Việt Nam.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra một số đề xuất về hoàn thiện hàng rào thương mại phi thuế
quan cho phù hợp với tình hình mới, cung cấp một số thông tin và đưa ra khuyến nghị đối với các cơ
quan chính phủ, các Hiệp hội và doanh nghiệp xuất khẩu vào một số thị trường lớn như Hoa Kỳ,
Châu Âu để hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng được các yêu cầu về thủ tục và kỹ thuật
như quy định và pháp luật của WTO và các nước này.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử.
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và các phương pháp
nghiên cứu truyền thống khác.
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Chọn và thực hiện đề tài này, tôi mong muốn những kiến thức và nội dung của đề tài sẽ góp
phần cung cấp kiến thức hữu ích về hàng rào thương mại phi thuế quan của WTO và một số thị
trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam như Hoa Kỳ, Châu Âu Thông
qua đó, phòng ngừa và giảm bớt các nguy cơ hàng hóa Việt Nam đối mặt với các biện pháp phi
thuế quan để làm giảm sự thâm nhập của hàng hóa Việt Nam vào các thị trường trên.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hàng rào thương mại phi thuế quan của Tổ chức
thương mại tại từng Hiệp định đa biên của WTO, như việc đặt ra các áp dụng các tiêu chuẩn kỹ
thuật để hạn chế thương mại theo Hiệp định về Tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT).
1.3. Phân loại các hàng rào thƣơng mại phi thuế quan
WTO chưa có một hệ thống phân loại NTB chuẩn. Dựa vào các tài liệu về NTB mà các nước
thành viên cung cấp, WTO đã xác định được 04 nhóm NTB như sau:
Nhóm thứ nhất: gồm các biện pháp được quy định tại các Hiệp định hiện hành của WTO và
không có kế hoạch đàm phán cụ thể.
Nhóm thứ hai: gồm các NTB do Hiệp định WTO quy định cụ thể, là chủ đề của chương trình
đàm phán độc lập cụ thể, Ví dụ, một số NTB được xác định liên quan tới các quy tắc về phá giá sản
phẩm và các biện pháp trả đũa.
Nhóm thứ 3: bao gồm các NTB được coi là các rào cản không được quy định cụ thể trong
các Hiệp định của WTO, như thủ tục hải quan.
Nhóm thứ 4: bao gồm các NTB được phân loại như rào cản nhưng lại không được quy định
trong các Hiệp định WTO và không phải là chủ đề của chương trình đàm phán độc lập. Một số biện
pháp bao gồm phân loại, thuế quan, hạn ngạch, thuế nhập khẩu, các chiến dịch "mua hàng nội địa",
các khuyến khích về tài chính, các trường hợp miễn thuế quan và thuế nội địa.
Phân loại theo WTO - Vòng đàm phán về các vấn đề nông nghiệp (NAMA):
NTB được phân nhóm thành 07 loại:
(i) sự tham gia của Chính phủ vào hoạt động thương mại;
(ii) thủ tục nhập khẩu hành chính và thủ tục hải quan;
(iii) hàng rào kỹ thuật đối với thương mại;
(iv) các biện pháp kiểm dịch và vệ sinh;
(v) các hạn chế cụ thể;
(vi) các khoản thuế và phí đối với hàng hóa nhập khẩu;
(vii) các biện pháp khác.
Phân loại theo dữ liệu tiếp cận thị trường của EU
Các biện pháp liên quan đến xuất khẩu được phân chia thành "biện pháp" và "lĩnh vực". Các
lĩnh vực được phân thành 26. Các biện pháp được phân thành 31 loại, trong đó bao gồm cả cạnh
tranh, đầu tư và các biện pháp liên quan tới chỉ dẫn địa lý.
Phân loại theo các báo cáo dự kiến thương mại quốc gia đối với rào cản ngoại thương của
Chương 2
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA WTO
VỀ HÀNG RÀO THƢƠNG MẠI PHI THUẾ QUAN
2.1. Nhận xét chung
Khả năng cản trở thương mại giữa các nước không chỉ giới hạn trong các lĩnh vực về cấp phép
nhập khẩu, các nguyên tắc xác định trị giá hải quan, kiểm tra hàng hóa trước khi xếp lên tàu, các
nguyên tắc xuất xứ và các biện pháp liên quan đến đầu tư của WTO, mà còn từ các quy định và luật
pháp về các vấn đề kỹ thuật hay quy định về kiểm dịch động thực vật. Do đó, nghiên cứu năm Hiệp
định của WTO, gồm Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (ILP), Hiệp định về hàng rào kỹ
thuật trong thương mại (TBT), Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật
(SPS), Hiệp định về trị giá hải quan (CVA) và Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến
thương mại (TRIMS) sẽ mang lại sự hiểu biết cơ bản về hàng rào thương mại phi thuế quan theo
quan điểm của WTO.
2.2. Một số quy định cơ bản trong các Hiệp định của WTO về hàng rào thƣơng mại phi
thuế quan
2.2.1. Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu (Hiệp định ILP)
Hiệp định ILP dựa trên một nguyên tắc cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất
nhập khẩu, nhất là nhập khẩu; giảm thiểu các thủ tục, giấy tờ không cần thiết gây ảnh hưởng xấu
cho hoạt động thương mại.
- Hiệp định yêu cầu các nước thành viên phải công bố cho các nhà xuất khẩu nước ngoài, các
nhà nhập khẩu trong nước và cả các cơ quan chức năng liên quan đầy đủ thông tin về thủ tục cấp
giấy phép nhập khẩu để xác định cụ thể trách nhiệm của từng loại đối tượng (Điều 1);
- Hiệp định cố gắng giảm tối thiểu gánh nặng của nhà nhập khẩu trong việc xin cấp phép qua
quy định người xin cấp phép nhập khẩu chỉ phải nộp đơn cho một cơ quan hành chính duy nhất,
trong trường hợp cần thiết phải tiếp cận nhiều cơ quan hành chính thì số cơ quan này cũng không
được quá ba cơ quan (Điều 1.6).
- Hiệp định đưa ra quy định về thời gian xử lý đơn không quá 30 ngày theo nguyên tắc đơn
được xem xét ngay sau khi nhận được, đơn nộp trước sẽ được xem xét trước, và không quá 60
ngày đối với các đơn xin cấp phép nhập khẩu không tự động nộp cùng một lúc (Điều 3.5.f)
2.2.2. Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (Hiệp định SPS)
Hiệp định CVA áp dụng rộng rãi với tất cả các nước là thành viên hoặc không là thành viên
của WTO.
2.2.5. Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại (Hiệp định TRIMS)
Hiệp định TRIMS quy định các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại chỉ áp dụng cho
các biện pháp ảnh hưởng tới thương mại hàng hóa do đó, Hiệp định TRIMs chỉ áp dụng cho
thương mại hàng hóa mà không áp dụng cho các lĩnh vực khác.
Mục đích của Hiệp định nhằm giảm các rào cản cho thương mại hàng hóa. Hiệp định không đưa
ra một định nghĩa thế nào là biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại mà chỉ đưa ra một danh mục
minh họa cần loại bỏ, bao gồm các biện pháp đầu tư bị coi là vi phạm nguyên tắc "Đãi ngộ quốc
gia" (NT) tại Điều 3 và nghĩa vụ loại bỏ hạn chế định lượng.
Các biện pháp cần được loại bỏ theo Hiệp định TRIMs như sau:
- Yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa;
- Yêu cầu cân bằng thương mại;
- Hạn chế về giao dịch ngoại hối;
- Hạn chế về xuất khẩu.
Thời gian phải loại bỏ các biện pháp nói trên trong vòng 2 năm đối với các thành viên phát
triển như Mỹ và các nước Châu Âu; 5 năm đối với các thành viên đang phát triển và 7 năm đối
với các thành viên kém phát triển kể từ ngày Hiệp định WTO có hiệu lực (1/1/1995).
Chương 3
PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN CỦA MỘT SỐ NƢỚC
VỀ HÀNG RÀO THƢƠNG MẠI PHI THUẾ QUAN. CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI
WTO VỀ HÀNG RÀO THƢƠNG MẠI
PHI THUẾ QUAN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
3.1. Pháp luật và thực tiễn của một số nƣớc về hàng rào thƣơng mại phi thuế quan
3.1.1. Pháp luật và thực tiễn của Hoa Kỳ về hàng rào thương mại phi thuế quan
* Yêu cầu cấp phép nhập khẩu
Yêu cầu cấp phép được áp dụng đối với các sản phẩm trong các lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp, năng lượng, hóa chất, đồ uống, thuốc lá, vũ khí, đạn dược, cá và các loài động vật hoang
Yêu cầu cấp phép nhập khẩu của EU áp dụng đối với tất cả sản phẩm nông nghiệp là đối
tượng của hạn ngạch thuế quan như ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc, gạo, đường, dầu và
chất béo, các sản phẩm sữa, thịt gia súc (bê, bò, dê, cừu), hoa quả và rau tươi và đã qua chế
biến…
Giấy phép nhập khẩu cũng áp dụng đối với một số sản phẩm thép nhất định là đối tượng bị
giám sát nhằm thu thập số liệu thống kê.
* Các biện pháp kiểm dịch động thực vật - SPS
- Cơ sở pháp lý: Quy định số 178/2002 ngày 28/2/2002. Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu
Âu (EFSA) được thành lập nhằm tăng cường hệ thống cảnh báo sớm đối với thức ăn cho người
và động vật.
- Năm nguyên tắc đặt ra tại Quy định số 178/2002 về chế độ an toàn thực phẩm của EU là:
(i) đảm bảo an toàn thực phẩm ở cấp độ cao tại tất cả các giai đoạn của dây chuyền thực phẩm,
từ giai đoạn sản xuất đầu tiên cho tới tiêu dùng; (ii) phân tích rủi ro về các cấu phần của chính
sách an toàn thực phẩm; (iii) các chủ thể chịu trách nhiệm đầy đủ về an toàn của sản phẩm mà họ
nhập khẩu, sản xuất, chế biến và đưa vào lưu thông tại thị trường; (iv) khả năng truy nguyên của
sản phẩm tại tất cả các giai đoạn của dây chuyền thực phẩm và (v) sự tham gia của công dân
trong việc đánh giá thông tin và các cơ quan nhà nước.
* Các quy định về hàng rào kỹ thuật - TBT
Các cơ quan tiêu chuẩn hóa của Châu Âu là Ủy ban Châu Âu về Tiêu chuẩn hóa (CEN),
Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) và Ủy ban Châu Âu về Tiêu chuẩn hóa Kỹ thuật
Điện tử (CENELEC). Khoảng 2/3 các tiêu chuẩn do CEN và CENELEC xây dựng giống hệt
hoặc dựa trên các tiêu chuẩn của ISO và IEC. Hiện tại có khoảng 14000 tiêu chuẩn Châu Âu là
tiêu chuẩn tự nguyện.
Quy trình xây dựng quy định kỹ thuật ở cấp Cộng đồng gồm hai phương pháp: một là đặt ra các
yêu cầu kỹ thuật cụ thể chi tiết (cách tiếp cận cũ), hai là đưa ra quy định hạn chế về các yêu cầu cần
thiết (cách tiếp cận mới) để đáp ứng các mục tiêu bảo vệ sức khỏe, an toàn và môi trường. Theo cách
tiếp cận mới, hàng hóa muốn được đưa vào lưu thông tại thị trường EU phải được dán nhãn "CE" để
chỉ ra sự tuân thủ với các yêu cầu của EU. Nếu không có nhãn này thì sản phẩm không thể xuất hiện
trên thị trường.
* Các quy định về xác định trị giá hải quan - CVA
lĩnh vực an toàn thực phẩm.
Trung Quốc hiện đang áp dụng nhãn Chứng nhận Bắt buộc Trung Quốc (CCC) và nhãn
chứng nhận sản phẩm tự nguyện (CQC).
* Các quy định về xác định trị giá hải quan - CVA
Cơ sở pháp lý: Luật Hải quan, Nguyên tắc Xác định Trị giá Hải quan của Hàng hóa Nhập
khẩu và Xuất khẩu ban hành theo Nghị định số 148/2006 của Tổng cục Hải quan.
Trị giá hải quan của hàng hóa xuất nhập khẩu do cơ quan hải quan xác định trên cơ sở trị giá
giao dịch của hàng hóa.
* Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại - TRIMS
Cơ sở pháp lý: Luật về Liên doanh Trung Quốc và nước ngoài; Luật về Hợp đồng liên
doanh, Luật về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các quy định hướng dẫn thực hiện
khác.
Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp mới có hiệu lực từ 1/1/2008, quy định mức thuế từ 15-24% áp
dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp, đã xóa bỏ hai chế độ thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho
khối doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được duy trì từ đầu những năm
1990.
* Chế độ hạn ngạch thuế quan (TRQ)
Hạn ngạch thuế quan được áp dụng với 8 nhóm hàng hóa nhập khẩu, gồm bột mỳ, ngô, gạo,
đường, len, bông và phân bón hóa học. Thuế suất từ 6 - 40% áp dụng cho bông nhập khẩu ngoài
hạn ngạch cho năm 2007 và năm 2008 là 5 - 40%. Mức trung bình là 4.8% cho nhập khẩu các
sản phẩm trên trong hạn ngạch và ngoài hạn ngạch là khoảng 50%.
3.1.4. Pháp luật và thực tiễn của Nhật Bản về hàng rào thương mại phi thuế quan
* Yêu cầu cấp phép nhập khẩu
Áp dụng đối với hàng hóa thuộc diện chịu sự quản lý của hạn ngạch nhập khẩu, hàng hóa sản
xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực quy định trong thông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có
giấy phép nhập khẩu
Mục đích của yêu cầu cấp phép nhập khẩu là đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn và sức khỏe
của người tiêu dùng, hoặc bảo tồn đời sống động thực vật và môi trường trong nước.
* Các biện pháp kiểm dịch động thực vật - SPS
Cơ sở pháp lý: Luật Vệ sinh Thực phẩm năm 1947, Luật Kiểm dịch, Luật Bảo vệ Thực vật và Luật
cấp phép nhập khẩu không tự động.
* Các biện pháp kiểm dịch động thực vật và vệ sinh - SPS
Cơ sở pháp lý: Pháp lệnh Thú y của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 29/4/2005;
Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Thú y, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực từ 1/1/2007, Pháp lệnh vệ sinh
an toàn thực phẩm có hiệu lực từ 1/11/2003.
Các biện pháp quản lý hiện hành của Việt Nam phù hợp với quy định của Hiệp định SPS và
sẽ tiếp tục được sửa đổi theo mục tiêu hướng tới mức độ tuân thủ cao hơn.
* Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và chứng nhận - TBT
Cơ sở pháp lý: Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực từ 1/1/2007 và các văn
bản hướng dẫn thực hiện.
Hệ thống TCVN hiện hành gồm 6000 TCVN.
Năm 2000, Việt Nam có 1300 TCVN tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu
chuẩn nước ngoài, cho đến hết tháng 12/2006, con số này là 2077 TCVN. Các TCVN này hoàn
toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO (1429 tiêu chuẩn), IEC-Ủy ban tiêu chuẩn điện quốc tế
(136 tiêu chuẩn) và CODEX-Ủy ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm quốc tế (41 tiêu chuẩn) và các
tiêu chuẩn nước ngoài khác.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam không tạo ra rào cản nhằm hạn chế nhập khẩu và bảo
hộ sản xuất trong nước.
* Các quy định trong lĩnh vực hải quan.
- Lĩnh vực thu phí: trước đây, việc thu phí hải quan dựa trên số lượng hàng hóa nhập khẩu
theo khối lượg và hình thức vận chuyển là không phù hợp với Điều 3 của GATT 1994.
Chế độ thu phí mới quy định việc việc thu phí trên mỗi tờ khai, đối với mỗi lần mở tờ khai
hải quan theo Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 18/12/2006 đã
tuân thủ đầy đủ nguyên tắc của WTO về phí hải quan
- Lĩnh vực xác định trị giá hải quan: việc xác định trị giá hải quan trên cơ sở "giá hợp đồng"
và thông lệ áp dụng "bảng giá tối thiểu" là không hoàn toàn phù hợp với phương pháp "trị giá
giao dịch" được quy định tại Hiệp định CVA.
Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 về xác định trị giá hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã đưa các quy định của pháp luật trong nước về vấn đề trị giá hải
cam kết quốc tế đa phương và song phương khác;
v. Các biện pháp phi thuế được áp dụng không mang tính phân biệt đối xử rõ ràng giữa sản
xuất kinh doanh trong nước và nước ngoài theo quy chế Đối xử quốc gia hay giữa hàng hóa và
hoạt động sản xuất kinh doanh của các nước ngoài với nhau cùng có quan hệ thương mại với
Việt Nam, theo quy chế Đối xử tối huệ quốc.
3.4.2. Giải pháp hoàn thiện
- Giải pháp chiến lược: xây dựng một lộ trình thực hiện từ khi gia nhập cho tới khi tuân thủ
hoàn toàn.
- Giải pháp dài hạn:
i. Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế theo định hướng nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước;
ii. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế theo từng thời kỳ, có sự điều chỉnh linh
hoạt, phù hợp với tình kinh tế khu vực và thế giới;
iii. Xây dựng và triển khai lộ trình thực hiện các cam kết trong khuôn khổ WTO, bao gồm
các cam kết về NTB, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế xã hội và các yêu cầu quản lý
thương mại trong từng thời kỳ, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước đi trước, cho tới khi đạt
được sự tuân thủ hoàn toàn;
iv. Đổi mới và tăng cường hệ thống thực thi, kiểm soát nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật
trong nước liên quan tới các vấn đề cấp phép, SPS, TBT, TRIMS…
- Giải pháp ngắn hạn:
i. Thuế hóa các biện pháp phi thuế quan nhằm mục đích bảo hộ thành một mức thuế quan
bổ sung có tác dụng bảo hộ tương đương;
ii. Giảm dần các mặt hàng phải xin giấy phép nhập khẩu và tăng cường chế độ cấp phép tự
động;
iii. Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến các quy định pháp luật trong các lĩnh vực
này tới các doanh nghiệp và người dân;
iv. Tiếp tục quá trình nội luật hóa các cam kết về cắt giảm các biện pháp phi thuế quan như cấm
nhập khẩu, hạn ngạch và chế độ cấp phép nhập khẩu.
KẾT LUẬN
nước.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song, do phạm vi của vấn đề rộng và bản chất vấn đề là phức tạp,
do điều kiện nghiên cứu và thời gian có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, vì vậy, người viết
mong nhận được các ý kiến trao đổi
References
CÁC VĂN BẢN, NGHỊ QUYẾT CỦA ĐẢNG
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 5/2 về một số chủ trương,
chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, Hà Nội.
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƢỚC
3. Bộ Công thương (2007), Quyết định số 014/2007/QĐ-BCT ngày 28/12 của Bộ trưởng Bộ
Công thương về lượng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2008,
Hà Nội.
4. Bộ Công thương (2008), Quyết định số 24/2008/QĐ-BCT ngày 1/8 của Bộ trưởng Bộ Công
thương về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt
hàng, Hà Nội.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN của ngày 28/9 hướng
dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, Hà Nội.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ số
22/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9 về việc ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt động của
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia", Hà Nội.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9 hướng dẫn
xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật, Hà Nội.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ số
24/2007/TT-BKHCN ngày 28/9 về việc ban hành "Quy định về chứng nhận hợp chuẩn,
chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy", Hà Nội.
việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới Cơ quan
thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, Hà
Nội.
21. Chính phủ (2006), Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 hướng dẫn thực hiện Luật
Thương mại về mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán, gia công
và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, Hà Nội.
22. Chính phủ (2006), Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Hà Nội.
23. Chính phủ (2007), Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3 về xác định trị giá hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Hà Nội.
24. Chính phủ (2007), Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Hà Nội.
25. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư, Hà Nội.
26. Quốc hội (2005), Luật Thương mại, Hà Nội.
27. Quốc hội (2005), Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Hà Nội.
28. Quốc hội (2007), Luật Thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội.
29. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2003), Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm, Hà Nội.
30. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2005), Pháp lệnh Thú y, Hà Nội.
CÁC CÔNG ƢỚC, HIỆP ĐỊNH QUỐC TẾ
31. Công ước CITES (1963), Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã
đang gặp nguy hiểm
32. Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA) (2000).
33. WTO (1947), Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT).
34. WTO (1994), Tuyên bố Marrakesh ngày 15/4.
35. WTO (1994), Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới.
36. WTO (1994), Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT).
37. WTO (1994), Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động-thực vật (Hiệp định
SPS).
38. WTO (1994), Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT).
39. WTO (1994), Hiệp định về biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIMS).
57. WTO (2008), Tài liệu WT/TPR/S/199/Rev.1, ngày 12/8.
58. WTO (2008), Tài liệu G/LIC/N/3/EEC/11/Add.1, ngày 2/10.
TIẾNG ANH
59. WTO, Trade Policy Review of United States of America (2008), European Union (2007),
Japan (2007) and China (2008)
60. Jeremy W.Mattson, Won W.Koo and Richard D. Taylor: "Non tariff barriers in agriculture",
Report No. 531, March 2004, Center off Agricultual Policies and Trade Research,
Faculty of Agriculture, University of North Dakato.
TRANG WEB
61. http://www.customs.gov.vn
62. http://ia/ita/doc.gov/steel/license
63. http://www.sac.gov.cn
64. http://www.vsqc.org.vn
65. http://www.wto.org