Tài liệu Đề tài: Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán - Pdf 10


Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 0 -
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƢỞNG
“SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2008

Tên công trình:

BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG
BỐN CHỮ TRONG TIẾNG HÁN THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC XÃ HỘI 2a (XH 2a) - 1 -

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

còn có ích cho việc dịch thành ngữ Hán ra tiếng Việt, ngoài ra còn giúp họ tránh
đƣợc một số lỗi sai hay mắc phải khi dung tiếng Hán nhƣ: không nắm vững kết
cấu thành ngữ, lạm dụng mặt chữ, không hiểu nội hàm văn hóa bên trong thành
ngữ…. Đồng thời chúng tôi cũng đƣa ra một số phƣơng pháp học tiếng Hán.
Tóm lại, thành ngữ đối bốn chữ tiếng Hán là một phần hết sức quan trọng
trong tiếng Hán. Nắm vững loại thành ngữ này sẽ rất có lợi cho việc học tiếng
Hán. - 0 -

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Lý do lựa chọn đề tài
2
3. Phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu
4
CHƢƠNG I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÀNH NGỮ VÀ THÀNH NGỮ
ĐỐI XỨNG BỐN CHỮ TIẾNG HÁN
6
1.1. Tổng quan về thành ngữ tiếng Hán
6
1.1.1. Khái niệm về thành ngữ
6
1.1.2. Nguồn gốc của thành ngữ
6
1.1.3. Đặc điểm của thành ngữ
9

23
2.2 Đối xứng về ý nghĩa
25
2.2.1. Hai vế là đồng nghĩa đẳng lập, ý nghĩa của các chữ ở các vị trí
tƣơng ứng của các vế là đồng nghĩa.
27
2.2.2. Hai vế đồng nghĩa đẳng lập, nhƣng ý nghĩa của chữ ở vị trí thứ
hai mỗi vế tƣơng phản.
28
2.2.3. Hai vế đồng nghĩa đẳng lập, ý nghĩa của chữ ở vị trí thứ nhất
hai vế là trái nghĩa.
29
2.2.4. Hai vế là đồng nghĩa đẳng lập, ý nghĩa của các chữ ở các vị trí
tƣơng ứng là trái nghĩa.
29
2.2.5. Hai vế đối nghĩa đẳng lập, ý nghĩa của các chữ ở các vị trí
tƣơng ứng trái nghĩa.
30
2.2.6. Hai vế có 1 chữ giống nhau.
30 - 0 -

TIỂU KẾT
32
CHƢƠNG III- TÁC DỤNG CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KẾT CẤU – Ý
NGHĨA CỦA THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG HÁN VÀ MỘT SỐ
LỖI SAI THƢỜNG GẶP
33

51
3.4.2. Lợi dụng âm Hán Việt để học tiếng Hán
53
3.4.3. Dịch nghĩa một phần hoặc toàn bộ
54
3.4.4. Mƣợn thơ phú, hình tƣợng tƣợng trƣng trong tiếng Việt
56
TIỂU KẾT
58
KẾT LUẬN
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
61
PHỤ LỤC
63

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành ngữ là tinh hoa của ngôn ngữ, có thể giúp chúng ta biểu đạt tình cảm,
tƣ tƣởng một cách sâu sắc, tinh tế. Một câu thành ngữ chỉ vẻn vẹn đôi từ nhƣng
lại ẩn chứa những tƣ tƣởng, triết lý sâu xa mà không phải một hai câu văn có thể
biểu đạt hết đƣợc. Có lẽ do thành ngữ là sự kết tinh đỉnh cao của ngôn ngữ và
chữ viết, vì vậy mà không chỉ khi chúng ta nói, đọc, viết hay nghe đầu rất dễ
hiểu. Cũng chính vì lý do đó mà có rất nhiều thành ngữ trải qua một khoảng thời
gian dài thử nghiệm vẫn đƣợc sử dụng rộng rãi. Trong đó, thành ngữ đối xứng
bốn chữ trong chiếm số lƣợng khá lớn trong kho tàng thành ngữ tiếng Hán, góp
phần phong phú và làm đẹp thêm cho kho tàng thành ngữ.
Trong những năm gần đây, rất nhiều ngƣời tiến hành nghiên cứu và so

sau:

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 3 -
Bảng 1: Tình hình học thành ngữ tiếng Hán của sinh viên Việt Nam
(Số người điều tra: 60 người)
Nội dung điều tra
Tỷ lệ chọn các đáp án (%)
Ghi chú
1. Theo bạn việc
học và sử dụng
thành ngữ tiếng
Hán có khó
không?
A. Khó:
66.7
B. Bình
thƣờng:25
C. Dễ:1.7

D. Ý kiến
khác: 6.7

2. Những khó
khăn khi học và
sử dụng thành
ngữ tiếng Hán?
A. Nắm
rõ kết
cấu của

thích:5
D.Ý kiến
khác: 10 Theo thông tin bảng trên, chúng ta thấy rằng rất nhiều sinh viên muốn sử
dụng thành ngữ trong lúc nói cũng nhƣ lúc viết văn. Một ngƣời mà mỗi lời nói
ra đều dùng một hay vài câu thành ngữ, chúng ta sẽ thấy đƣợc đó là ngƣời có
học vấn, kiến thức. Nhƣng mọi ngƣời đều cảm thấy thành ngữ rất khó học, khó

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 4 -
hiểu, nên trong thực tế số lƣợng sinh viên học sinh sử dụng thành ngữ vẫn còn
rất ít. Điều này cho thấy, việc nghiên cứu về thành ngữ là điều rất quan trọng.
Hai vế trƣớc sau của thành ngữ đối xứng bốn chữ có số lƣợng chữ bằng nhau,
kết cấu tƣơng đồng, ý nghĩa tƣơng đồng, tƣơng tự hoặc tƣơng phản. Không kể là
về kết cấu hay về ý nghĩa, thì sắc thái biểu cảm thể hiện trong thành ngữ là rất
phong phú. Chính vì vậy, nếu chúng ta nắm bắt và hiểu rõ về thành ngữ bốn chữ
thì những ngƣời học tiếng Hán sẽ cảm thấy dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc
biểu đạt ý nghĩ của mình.
Nhƣ đã nói ở trên, có rất ít ngƣời nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn
chữ trong tiếng Hán, nhất là ở Việt Nam hầu nhƣ là chƣa có. Cũng chính vì lý
do đó thêm với niềm yêu thích dành cho Thành ngữ đối xứng bốn chữ khiến
chúng tôi quyết định đề tài “Bƣớc đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn
chữ trong tiếng Hán”.
3. Phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này chúng tôi cuốn “Từ điển thành ngữ vạn dụng”
của nhà xuất bản Tứ Xuyên với 1700 câu thành ngữ làm tƣ liệu khảo sát. Thông
qua điều tra các thành ngữ trong cuốn từ điển này, chúng tôi thống kê đƣợc 435
câu thành ngữ bốn chữ có kết cấu, ý nghĩa đối xứng. Thành ngữ đối xứng bốn

THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG BỐN CHỮ TIẾNG HÁN

1.1. Tổng quan về thành ngữ tiếng Hán
1.1.1. Khái niệm về thành ngữ
Thành ngữ là gì? Đó vẫn là câu hỏi đến nay vẫn chƣa có đƣợc khái niệm
chính xác.
Theo “Hệ thống câu chuyện thành ngữ Trung Quốc” NXB Cáp Nhĩ Tân năm
2002: “Thành ngữ là một bông hoa lạ trong nền văn hoá 5000 năm của dân tộc
Trung Hoa, nội dung phong phú rộng rãi. Ngôn ngữ ngắn gọn nhƣng biểu đạt ý
nghĩa sâu sắc, sinh động; là viên ngọc sáng ngời của nền văn học nƣớc nhà”.
Theo “Từ điển Tân Hoa Hán ngữ” NXB Thƣơng vụ năm 2005: “Thành ngữ
là những tổ từ hoặc đoản ngữ đƣợc mọi ngƣời sử dụng lâu đời, kết cấu cố định,
ngắn gọn nhƣng ý nghĩa sâu sắc.”
Tóm lại thành ngữ là những cụm từ cố định hàm súc đƣợc ngƣời dân quen
dùng từ xƣa đến nay, hình thức đơn giản, thƣờng là kết cấu 4 chữ nhƣng ý nghĩa
sâu xa tinh tuý.
1.1.2. Nguồn gốc của thành ngữ
Số lƣợng thành ngữ là rất nhiều. “Từ điển thành ngữ vạn dụng” NXB Tứ
Xuyên năm 2000 đã thu thập đƣợc 1.700 câu thành ngữ nhƣng tên thực tế số
lƣợng thành ngữ còn nhiều hơn rất nhiều. Vậy thành ngữ bắt nguồn từ đâu?
Theo chúng tôi tìm hiểu, thành ngữ hình thành từ một số nguyên nhân sau:
(1) Nguồn gốc lịch sử

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 7 -
Một số thành ngữ đƣợc hình thành dựa trên các câu chuyện lịch sử có thật,
một số đƣợc sửa từ những tác phẩm văn học nổi tiếng, nhƣng những thành ngữ
loại này không nhiều.
Ví dụ: 守株待兔 - Ôm cây đợi thỏ (Hàn Phi Tử - Ngũ Đố) kể, thời nƣớc
Tống có một nông phu trong lúc làm đồng nhìn thấy một con thỏ đâm vào gốc

“Tuy hữu thiên hạ dịch sinh chi vật giã, nhất nhật bạo chi-thập nhật hán chi, vị
hữu năng sinh giả giã.” (Tạm dịch: tuy trời đất có những sinh vật có sức sống,
khoẻ mạnh nhƣng nếu phơi chúng một ngày giữa trời nắng, bỏ mặc mƣời ngày
giữa trời lạnh thì dù sức sống khỏe đến đâu cũng không thể tồn tại đƣợc). Sau
này ngƣời ta đã giản lƣợc câu nói trên thành 一曝一寒 (Nhất bạo nhất hàn) ý
chỉ những ngƣời không bền chí, không tận dụng thời gian cố gắng, lãng phí thời
gian vô ích.
(4) Những cụm từ được dân gian sử dụng lâu đời
Thực tế có một số lƣợng rất lớn thành ngữ đƣợc ngƣời dân sáng tạo ra từ
cuộc sống thƣờng ngày, nhƣng loại thành ngữ này không tìm rõ đƣợc xuất xứ.
Những thành ngữ loại này rất dân dã, dễ hiểu, đều đƣợc đúc kết từ cuộc sống
hàng ngày của ngƣời dân.
Ví dụ:
另起炉灶 (Tách bếp ở riêng)

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 9 -
大海捞捞 (Mò kim đáy bể)
指桑捞槐 (Chỉ gà mắng chó)
Cho dù là trong giao tiếp hàng ngày hay đi vào văn thơ, những câu thành
ngữ này đều đƣợc mọi ngƣòi ƣa dùng và sử dụng một cách rộng rãi.
(5) Ngạn ngữ, tục ngữ
Có những câu ngạn ngữ tục ngữ từ hai ba nghìn năm trƣớc đã đƣợc các thi
sĩ sử dụng trong khi ghi chép, sáng tác, chủ yếu là văn cổ, rất nho nhã. Nhƣng
cũng có những câu ngạn ngữ tục ngữ mà nhìn vào chúng ta đã thấy toát lên vẻ
mộc mạc, giản dị nhƣ những câu nói giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày. Chính
vì những đặc điểm ấy mà chúng đƣợc đa số ngƣòi dân sử dụng và dần trở thành
những câu thành ngữ.
Ví dụ:
牛捞不捞捞嘴 (Ông nói gà bà nói vịt, râu ông nọ cắm cằm bà kia)

Ví dụ: “守株待兔”không thể nói thành“守捞待兔”,“如狼似虎”không thể
nói thành“如浪像虎”.
Hơn nữa, bất luận dù trong trƣờng hợp nào, thành ngữ cũng vẫn giữ đƣợc
ngữ nghĩa của nó. Dựa vào sự khác nhau về mức độ độc lập của thành ngữ, có
thể phân thành ngữ thành 3 loại: thành ngữ dung hợp, thành ngữ tổng hợp và

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 11 -
thành ngữ tổ hợp. Tuy nhiên, cho dù là loại hình nào thì ý nghĩa của thành ngữ
vẫn là hoàn chỉnh, không thể chia cắt.
(3)Tính hình tượng của thành ngữ
Có rất nhiều thành ngữ khi mới nhìn qua hoặc nghe qua đã để lại trong tâm
trí con ngƣời một ấn tƣợng sâu sắc, một hình tƣợng cụ thể.Ví dụ: “中流砥柱”
thành ngữ này nếu dùng tiếng Hán hiện đại để giải thích chính là “黄河捞瘤的
砥柱山”, dùng để so sánh với những ngƣời có ý chí mạnh mẽ, đứng trƣớc song
to gió lớn không hề lay động, có thể là ngƣời trụ cột của gia đình hoặc một tổ
chức.

1.2. Thành ngữ đối xứng
1.2.1. Thành ngữ bốn chữ và đặc điểm
Theo thống kê, tỉ lệ độ dài âm tiết đƣợc tính nhƣ sau:
Bảng 2: Tỷ lệ độ dài âm tiết

Bốn âm
tiết
Năm âm
tiết
Sáu âm
tiết
Bảy âm

trở thành thành ngữ.
Ngoài ra, một trong những nguyên nhân khiến cấu trúc câu bốn chữ dễ trở
thành thành ngữ là vì nó có thể triển khai nhiều loại hình kết cấu dạng cân bằng,
đối xứng v.v
Một số đặc điểm của thành ngữ bốn chữ:
(1)Sự cân bằng về số lượng âm tiết
Kết cấu câu bốn chữ phân hai vế cân bằng, mỗi vế hai âm tiết, khi viết lên là
hai chữ tiếng Hán. Khi đọc có một khoảng thời gian nghỉ rất ngắn giữa hai vế.
Ví dụ: 半斤.八两 Tám lạng nửa cân
前思.后想 Suy trƣớc tính sau
手舞.足蹈 Khua chân múa tay

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 13 -
Trong các ví dụ trên, “半斤八两”,“前思后想”,“手舞足蹈”, chúng ta
không nói 半.斤八两、前.思后想、手.舞足蹈 mà chỉ nói 半斤.八两, 前思.后
想, 手舞.足蹈. Nhƣ vậy mới thể hiện đƣợc tính cân đối trong câu, vì hai đoạn
âm tiết này có số lƣợng ngang nhau, độ dài âm tiết tƣơng đồng, tạo cho ngƣời
nghe cảm giác dễ chịu.
(2) Độ trầm bổng của Thanh điệu
Đại bộ phận hai vế của thành ngữ bốn chữ đều trầm bổng có nhịp điệu, hình
thành âm tiết thay đổi cao thấp (“Kết cấu trong câu thành ngữ bốn chữ” – Ngô
Tuệ Dĩnh)
Chữ thứ hai và thứ tƣ trong câu thành ngữ bốn chữ có hiện tƣợng bằng trắc,
có thể tránh đƣợc tình trạng vì câu cao quá trở nên đơn điệu, khiến cho ngữ âm
có cao có thấp, có trầm có bổng:
Ví dụ: 捞平浪静 ( bằng trắc)
花好月铃 ( trắc bằng)
(3) Sự cân bằng trong phân bố ý nghĩa của từ ngữ
Đa phần ý nghĩa hai vế của thành ngữ là tƣơng xứng, từ tính ngữ tố của hai

Bảng 3: Thống kê loại hình kết cấu ý nghĩa của thành ngữ Hán ngữ
Tất cả các thành ngữ
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Thành ngữ đối xứng
13995
39,14
Thành ngữ đối xứng bộ phận
772
2,159
Thành ngữ không đối xứng
20991
58,70
Tổng số thành ngữ
35758
100
Bảng 4: Thống kê loại hình kết cấu ý nghĩa thành ngữ bốn chữ
Thành ngữ bốn chữ
Số lƣợng
tỷ lệ%
Thành ngữ đối xứng
12703
39,2
9
Thành ngữ đối xứng bộ phận
495
1,53
1
Thành ngữ không đối xứng
19137

tìm hiểu về nội dung này.

Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 17 -
CHƢƠNG II- THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG BỐN CHỮ VÀ
ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG BỐN CHỮ

Trong chƣơng I chúng ta đã tìm hiểu nguồn gốc, đặc điểm của thành ngữ.
Chúng tôi cũng đã giới thiệu đặc điểm và tầm quan trọng của thành ngữ đối
xứng bốn chữ. Vậy loại hình thành ngữ này có những đặc điểm nào? Sau đây,
chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về thành ngữ đối xứng bốn chữ.
Thành ngữ đối xứng là loại hình thành ngữ mà hai vế có số lƣợng chữ nhƣ
nhau, kết cấu tƣơng đồng, ý nghĩa tƣơng phản hoặc tƣơng đồng, tƣơng tự nhau.
Loại hình thành ngữ này nếu xét về mặt ý nghĩa có mối quan hệ đối ngẫu hoặc
đối bằng trắc (tham khảo Khƣơng Tông Luận, 1984).
Căn cứ theo 3 tiêu chuẩn nghiên cứu đã nhắc ở trên:
(1)Thành ngữ do bốn chữ tạo nên, đƣợc chia làm hai vế, mỗi vế do hai chữ
tạo thành .
(2)Kết cấu hai vế của thành ngữ tƣơng đồng nhau
(3)Hai vế của thành ngữ có ý nghĩa tƣơng đồng, tƣơng phản hoặc tƣơng tự
nhau.
Tiến hành khảo sát cuốn “Từ điển thành ngữ vạn dụng” thu thập đƣợc 435
câu thành ngữ bốn chữ thỏa mãn đƣợc ba điều kiện trên. Qua thống kê con số
thành ngữ và phân tích kết cấu cũng nhƣ ý nghĩa, chúng ta thấy thành ngữ đối
xứng bốn chữ có những đặc điểm sau:
Bước đầu nghiên cứu thành ngữ đối xứng bốn chữ trong tiếng Hán
- 18 -

CD,EF là cụm động tân
128
29,4
CD,EF là cụm chủ vị
107
24,6
CD,EF là kết cấu trạng trung
30
6,9
A,B là danh từ
20
4,6
A,B là động từ
8
1,84
A,B là tính từ
7
1,61
CD,EF là kết cấu động bổ
4
0,92
Tổng số
435
100
2.1.1. A,B là danh từ
Loại hình này số lƣợng tƣơng đối ít, chỉ có 20 câu, chiếm 4,6% trong tổng
số 435 câu mà chúng ta tiến hành nghiên cứu.
Ví dụ: 正人/君子
捞夫/走卒
国色/天香


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status