Đề tài bước đầu nghiên cứu thuốc tại khoa Dị ứng - Pdf 17

Phần 1

ĐặT VấN Đề
Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ VI, tháng 12-1986 đã mở ra một thời kỳ
đổi mới cho đất nớc ta. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, đặc biệt là công nghiệp hàng tiêu dùng đã cho ra đời hàng
loạt sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống, trong đó có nhu cầu làm
đẹp .Các loại mỹ phẩm không ngừng xuất hiện trên thị trờng , có nguồn gốc
cả trong nớc và ngoại nhập (8,15).Sự gia tăng về số lợng và chủng loại mỹ
phẩm cũng song hành cùng với tai biến khi sử dụng, nhất là những biểu hiện
dị ứng (15). Hiện nay dị ứng mỹ phẩm đã trở thành một vấn đề thời sự, là
nguyên nhân rất đáng kể của nhiều bệnh nói chung và bệnh dị ứng nói
riêng .Cần phải nhấn mạnh rằng : mọi loại mỹ phẩm đều có thể gây dị ứng
dù nó có là sản phẩm cao cấp của một hãng nổi tiếng hay là loại kém chất l-
ợng.(15,22)
Hầu hết mọi ngời chúng ta đã dùng một loại mỹ phẩm hoặc nghe về một
loại mỹ phẩm nào đó, điều này cho thấy phạm vi sử dụng mỹ phẩm rộng rãi .
ở nớc Mỹ , mỗi ngày một ngời phụ nữ dùng 15-20 loại mỹ phẩm (15) .Tuy
vậy rất ít ngời quan tâm đến các tai biến nhất là dị ứng với mỹ phẩm. Từ đó
dẫn đến lạm dụng mỹ phẩm (8). Có một số thầy thuốc đã chỉ định dùng mỹ
phẩm mà không khai thác kỹ tiền sử dị ứng .Mặt khác , cũng cần phải nói tới
sự thả nổi ,thiếu sự quản lí , kiểm duyệt của ngành Y Tế và các ngành hữu
quan đối với các loại mỹ phẩm khiến ngời sử dụng phải lúng túng không biết
đâu là sản phẩm thật, giả,đâu là sản phẩm rõ nguồn gốc hay không rõ
nguồn gốc(8,15). Hai yếu tố khách quan và chủ quan trên đã làm cho bệnh
do mỹ phẩm ngày một tăng , và danh sách mỹ phẩm gây dị ứng ngày càng
dài, không chỉ ảnh hởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ mà quan trọng hơn là
sức khoẻ của ngời sử dụng . Trong khi đó , những biện pháp quản lí , phát
hiện sớm các tai biến dị ứng mỹ phẩm còn hạn chế (9,15). Chỉ tính riêng 12
năm ( từ 1992 đến 2004) đã có 60 trờng hợp nặng phải vào viện điều trị nội
trú với bệnh cảnh lâm sàng rất phong phú , đa dạng.

hồng mịn màng của nữ hoàng Clê-ô-patre có đợc là do nàng tắm trong bồn
mà ngoài hơng liệu dợc thảo lấy từ cỏ cây còn pha thêm hàng chục lít sữa
của dê cái mới sinh lứa đầu. Các nhà khoa học ngày nay cũng đã tìm đợc
nhiều tài liệu cổ cho thấy ngời xa đã biết sử dụng tính năng của mật ong, hay
dầu ôliu để chế ra rất nhiều loại mỹ phẩm làm đẹp cho da mặt (8).
Và đến thế kỉ 16 , mỹ phẩm đã thực sự trở thành một loại hàng hoá thông
dụng , điều này đợc đánh dấu bằng sự ra đời của nền công nghiệp mỹ phẩm
Pháp với các chủng loại mỹ phẩm hoàn toàn mới : sơn móng tay , thuốc chải
mi , nớc hoa dành cho phái mạnh , (8,9)
Cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kĩ thuật , đặc biệt ngành
công nghiệp hoá chất , vô vàn các loại mỹ phẩm ra đời , sẵn sàng phục vụ
cho mọi nhu cầu làm đẹp của mọi ngời. Nhng cũng từ đây , rất nhiều mỹ
phẩm không còn làm đẹp cho con ngời nữa mà ngợc lại , đã trở thành sát
thủ của sắc đẹp (8,15) .
2.1.2 Nhu cầu sử dụng mỹ phẩm tăng cùng vối sự phát triển số lợng mỹ
phẩm
Vài chục năm trở lại đây là thời kì phát triển nhanh chóng của hàng ngàn
loại mỹ phẩm khác nhau , từ rẻ tiền nh :dầu gội đầu , xà phòng tắm ,kem
đánh răng phục vụ cho cuộc sống hàng ngày , đến các loại mỹ phẩm đắt
tiền nh :phấn trang điểm cao cấp , son bóng , kem lột mặt , thuốc nhuộm
tóc , nớc chải mi , thuốc đánh móng chân , tay , mỗi loại lại có hàng chục
dạng khác nhau và có hàng chục , thậm chí hàng trăm tên gọi khác nhau,
chúng là sản phẩm của rất nhiều hãng , nhiều cơ sở sản xuất (19,22). Bên
cạnh những mỹ phẩm chính hiệu bày bán tại các showroom , đại lý chính
thức ; trên thị trờng còn có rất nhiều nguồn cung cấp khác nh hàng nhập
xách tay , hàng nhái , hàng giả , hàng kém phẩm chất không rõ nguồn gốc,
không chịu sự quản lí của nhà nớc (8,15) .Theo Cục Quản lí thị trờng thành
phố Hà Nội (1/2004): 50 % sản phẩm mỹ phẩm hiện có trên thị trờng Hà Nội
là hàng kém phẩm chất .
3

Viêm da tiếp xúc Chàm tiếp xúc;
Phát ban;
Viêm nang lông;
4

Khô da ;
Lão hoá ;
Mụn trứng cá;
Sạm da.
2.1.3.3 Thành phần gây dị ứng trong mỹ phẩm (17,21,22,23,25)
Nguyên nhân dị ứng chung , chủ yếu do nguyên liệu tạo hơng và chất
bảo quản (21,22) .
Ngoài ra , nhiều loại mỹ phẩm còn chứa những thành phần gây đau và
ngứa nh : acid lactic , nhũ tơng non-ionic , formaldehyd , glycol propylen,
urea , acid sorbic , bronopol , acid benzoic ,dowicil 200 , (25)
2.1.3.3.1 Nguyên liệu tạo hơng ( hơng thơm)
Gần nh tất cả mỹ phẩm đều có hơng thơm . Hơng liệu liên quan đến
hầu hết các phản ứng dị ứng do mỹ phẩm . Thờng thì các thành phần này
không đợc liệt kê trên nhãn mác của mỹ phẩm . Tinh dầu rất thờng đợc sử
dùng làm hơng liệu ( tinh dầu đợc chiết xuất từ gỗ hồng đào , quế , )
Khi các nhãn mác ghi rằng sản phẩm là không chứa hơng liệu hay
không toả mùi thơm là không đúng sự thật , vì thực ra một hay nhiều hơng
liệu vẫn đợc thêm vào để sản phẩm bớt hăng nồng . Còn khi đã loại bỏ hơng
liệu trong quá trình sản phẩm ( loại khỏi công thức chế tạo ) thì mỹ phẩm đ-
ợc gọi là không có mùi thơm . Dù gọi nh thế nào thì sản phẩm vẫn chứa
cả tinh dầu ( có thể gây dị ứng ) nhng các nhà sản xuất lại không thừa nhận
đó là hơng liệu . Ngoài ra , ngời sử dụng cũng nên chú ý những thành phần
tạo hơng khác đợc ghi trên mác nh : benzyl alcohol , benzaldehyde , và
ethylen brassylate.
Nghiên cứu cho thấy 80% dị ứng mỹ phẩm là do hơng liệu trong đó

viễn Dị ứng thuốc nhuộm có thể làm thay đổi màu tóc.
2.1.3.3.2.6 Toluene Sulfonamide/ Formaldehyde Resin
Thờng thấy trong thuốc đánh móng tay
2.1.3.3.2.7 Cocamidopropyl Betaine
Gần đây thờng thấy rất nhiều trong dầu gội đầu , dung dịch làm
sạch
2.1.3.3.2.8 Colophony( Rosin)
6

Colophony là dịch lọc từ dầu .Phản ứng chéo của Rosin với acid
abietic, abitol, acid hydrobietic ,là những chất có trong nhiều mỹ phẩm khác
Ngoài ra , trong mỹ phẩm còn có một số chất hoá học gây dịứng
:lanolin(trong kem bôi mắt ), propylene Glycol và đặc biệt là một số chất
nhuộm màu : eosin, những dẫn xuất của fluorescein ,những chất nhuộm màu
azoic, para-aminophenol,
2.1.3.4 Bất kì mỹ phẩm nào cũng có thể gây dị ứng
Không có mỹ phẩm nào là hoàn toàn vô hại (22,29)
Từ những mỹ phẩm bình thờng nh xà phòng tắm , thuốc đánh răng cũng
chứa hoá chất có thể gây dị ứng : glycerin, sulfat kẽm , phenol ,
triethanolamin, trong các sản phẩm cao cấp cũng vậy.Ví dụ nh : nớc hoa có
nhựa thơm Peru , kem bôi mắt có lanolin, vaselin , stearin , ethylendiamin ,
nớc khử mùi có formalin , Al sulfat , Zn , lactat Nava, Chúng có thể gây dị
ứng cho khoảng 1/3 số ngời sử dụng ( quá nhiều !).Đó là những ngời có cơ
địa dị ứng , thờng hay mắc các bệnh dị ứng khác nh hen phế quản , viêm mũi
dị ứng , mày đay , dị ứng thuốc họ có thể dị ứng với một hoặc nhiều loại
hoá chất trong mỹ phẩm (22)
2.2. Cơ chế dị ứng mỹ phẩm và phân loại lâm sàng
Mỹ phẩm, cũng nh nhiều loại dị nguyên là hoá chất khác,có khả năng gắn
với protein và trở thành những kết hợp mới có tính kháng nguyên mạnh. Các
hoá chất của mỹ phẩm tác động vào cơ thể qua da bằng conđờngtiếpxúc trực

Biểu hiện ngoài da là hay gặp nhất của dị ứng mỹ phẩm ( trong số đó chủ
yếu hay gặp viêm da tiếp xúc dị ứng ) (6,16,20,22,25,28).
2.3.1 Viêm da tiếp xúc :
Bệnh đợc Jadassohn mô tả lần đầu tiên năm 1895, nhân một trờng hợp
viêm da do tiếp xúc với thuỷ ngân.
Nguyên nhân:bệnh xuất hiện nhiều lần do tiếp xúc với hoá chất, các
hapten trở nên nhạy cảm và kết hợp với protein ở da dẫn tới viêm da nơi tiếp
xúc,khi ngng tiếp xúc thì bệnh sẽ giảm dần.
Biểu hiện bệnh thờng xảy ra 5-7 ngày sau khi tiếp xúc với mỹ phẩm.Tổn
thơng cơ bản là mụn nớc ,chảy nớc vàng kèm theo ngứa dữ dội.Tổn thơng
kh trú vào nơi tiếp xúc và hình thể của mảng chàm nh bộ phận tiếp xúc.Tiến
triển thành từng đợt .
Một dạng đăc biệt của viêm da tiếp xúc là chàm tiếp xúc , có biểu hiện
lâm sàng chủ yếu là đỏ da ,phù nề và chảy nớc, tổn thơng cơ bản là mụn nớc
điển hình
2.3.2 Mày đay
8

Mày đay là triệu chứng hay gặp của dị ứng mỹ phẩm .Thờng xuất hiện
sau khi dùng mỹ phẩm ,nhanh là 5 10 phút , chậm là vài ngày , ngời bệnh
có cảm giác nóng bừng , ngứa , trên da nổi ban cùng sẩn phù . Sẩn có màu
hồng nhạt, xung quanh có viền đỏ , kích thớc to nhỏ không đều , hình tròn
hoặc bầu dục , có thể liên kết nhau thành từng đám , mảng , ngày càng lan
rộng ra khi gãi (9) .
2.3.3 Phù Quincke
Bệnh do Quincke mô tả năm 1882
Phù Quincke là dạng mày đay khổng lồ , thờng xuất hiện nhanh sau khi
dùng mỹ phẩm, tập trung ở những vùng da mỏng , tổ chức liên kết lỏng lẻo :
quanh mắt , quanh môi , cổ , hạ họng thanh quản , cơ quan sinh dục .Tổn
thơng là những đám sng nề trong da và tổ chức dới da , đờng kính từ 2 10

pháp thích hợp để chẩn đoán dị ứng mỹ phẩm .
2.4.1 Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng
Sau khi dùng mỹ phẩm , bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng dị ứng mỹ
phẩm khác nhau. Cũng không quá phức tạp nếu bệnh nhân chỉ dùng một loại
mỹ phẩm , nhng vấn đề trở nên khó khăn khi thờng xuyên sử dụng nhiều loại
mỹ phẩm (6).
Việc phát hiện nguyên nhân gây dị ứng cũng rất khó nếu biểu hiện dị ứng
lại ở cách xa vùng da đợc tiếp xúc mỹ phẩm.(Có thể dẫn chứng trờng hợp
thuốc sơn móng tay lại có thể là nguyên nhân gây dị ứng ở vùng da quanh
mắt hay trên mặt . Thực ra do móng tay đã tiếp xúc da mặt )(19,24) Do vậy ,
cần lu ý khám kĩ ,chú ý từng chi tiết để chẩn đoán chính xác nguyên nhân
gây bệnh
2.4.2 Khai thác tiền sử dị ứng
` Khai thác tiền sử dị ứng kĩ lỡng là cơ sở dữ liệu tốt nhất trong việc chẩn
đoán và điều trị bệnh nhân dị ứng mỹ phẩm , đồng thời khai thác tiền sử dị
ứng không gây nguy hiểm cho bệnh nhân kể cả những bệnh nhân cực kì
nhạy cảm (17,19). Tuân theo bảng khai thác tiền sử dị ứng chuẩn , thầy thuốc
sẽ dễ dàng có đợc bức tranh lâm sàng về bệnh dị ứng mỹ phẩm và các vấn đề
liên quan cũng nh nguyên nhân gây bệnh .
`Mục đích của việc khai thác tiền sử :
-Xác định có yếu tố di truyền trong quá trình phát sinh bệnh dị ứng mỹ
phẩm hay không;
-Xác định tiền sử cá nhân tiếp xúc với mỹ phẩm trớc đó , hoặc tiền sử dị
ứng khác;
-Xác định sơ bộ một loại mỹ phẩm hay nhiều loại mỹ phẩm đã gây dị ứng
10

2.4.3 Test áp (patch test ) trong chẩn đoán dị ứng mỹ phẩm
Test áp là một công cụ rất hữu dụng nhất trong chẩn đoán dị ứng mỹ
phẩm. ở những labo có kinh nghiệm , test áp cho độ nhạy và độ đặc hiệu lên

Dơng tính rất mạnh ++++ Ngứa , bọng nớc
11

2.4.3.4 Bảng KN chuẩn và Ngân hàng kháng nguyên
2.4.3.4.1 Bảng KN chuẩn
Để lựa chọn KN nào làm test có thể dựa vào bảng KN mỹ phẩm chuẩn
(gồm một số tác nhân dị ứng phổ biến trong hầu hết các mỹ phẩm đợc sử
dụng rộng rãi) (17)
2.4.3.4.2 Ngân hàng KN
Việc áp dụng Ngân hàng KNlà một sáng kiến đợc áp dụng nhiều
trong thực tế lâm sàng ở Mỹ (25).
2.4.3.5 ứng dụng (18,27)
Nếu phản ứng xảy ra , bác sỹ sẽ tiếp xúc với nhà sản xuất mỹ phẩm để
yêu cầu cung cấp thông tin về thành phần trong loại mỹ phẩm ấy , để
tiến hành test áp một lần nữa với từng thành phần. Nhờ đó xác định
thành phần hoá chất nào đã gây dị ứng .Từ đó cho lời khuyên tránh
mua sản phẩm có thành phần hoá chất ấy trong tơng lai.
Ngợc lại , nếu không xác định đợc mỹ phẩm nào , cần chỉ định test áp
với mọi loại mỹ phẩm đang dùng hoặc dùng bảng chuẩn .
Cuối cùng , nên lập 1 bảng liệt kê tất cả mỹ phẩm có chứa thành phần
ấy, và khuyên bệnh nhân dùng các mỹ phẩm thay thế khác; cung cấp
thông tin về các thành phần khác cần tránh dùng.
2.4.4 Sinh thiết da :
Không thờng đợc dùng trên lâm sàng chẩn đoán VDTX mỹ phẩm.Tuy
nhiên nó lại hữu dụng trong những chẩn đoán VDTX mỹ phẩm không chắc
chắn lắm , hoặc trờng hợp khó (18).
2.5 Điều trị và dự phòng dị ứng mỹ phẩm
2.5.1Điều trị
2.5.1.1 Ngừng ngay mỹ phẩm đang dùng (5,6,22,23,29)
2.5.1.2 Thuốc (5,6,22,25)

2.6 Tình hình dị ứng mỹ phẩm
Tai biến dị ứng luôn là những tai biến trầm trọng nhất trong số những tác
dụng không mong muốn do mỹ phẩm gây ra . Vì vậy dị ứng mỹ phẩm đã và
13

đang là vấn đề đợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu . Tính sử dụng
rộng rãi và sự thiếu hiểu biết của ngời sử dụng là nguyên nhân làm tình hình
dị ứng mỹ phẩm ngày càng phát triển và phức tạp . Đã có nhiều công trình
nghiên cứu về dị ứng mỹ phẩm nhng chủ yếu các thông tin đợc báo cáo dơí
dạng nhóm nhỏ ngời bệnh hay từng trờng hợp.
Năm 1968, IL. Smith đã thông báo về một trờng hợp dị ứng cấp tính do
kem đánh răng tại Mỹ (23)
Năm 1978, F.N. Mazzulli và Greens Maibach đã mô tả các tác dụng độc
tính của thuốc nhuộm tóc với các biểu hiện chủ yếu : ban đỏ , vảy tiết , chảy
nớc khắp da đầu , hai tai và cổ (23)
Tiếp đó , H. Lindermayr (1984) đã báo cáo 247 trờng hợp có biểu hiện dị
ứng thuốc uốn tóc , trong đó 32 % là thể chàm tiếp xúc () Năm 1985 , Hiệp
Hội Viêm da tiếp xúc của Bắc Mỹ , bằng việc áp dụng test áp với tác nhân
gây dị ứng , đã khẳng định các kháng nguyên dị ứng mỹ phẩm gồm : nickel,
paraphenylenediamin (PPDA) , quaternium 15 , nethimerosalCác tác giả
cũng đã đề cập đến vai trò của yếu tố di truyền (gene) trong bệnh sinh của
viêm da tiếp xúc mỹ phẩm (26)
Mới đây , H. Sosted, T. Agner , Andersens Menne (2002) đã nghiên cứu
75 trờng hợp dị ứng thuốc nhuộm tóc cho thấy 55 trờng hợp có thể bệnh là
viêm da tiếp xúc , nguyên nhân chủ yếu do thuốc nhuộm tóc . Các tác giả
cho rằng : dị ứng mỹ phẩm không dẫn đến tử vong , hiếm thấy tổn thơng gan
thận , thờng là các biểu hiện ngoài da và đợc điều trị khỏi bằng antihistamin
và corticoid (23)
Tại Việt Nam , tác giả Phạm Thị Phơng Hạnh (2000) nghiên cứu 105 tr-
ờng hợp dị ứng mỹ phẩm tại khoa Dị ứng MDLS , BV Bạch Mai (1995-

- Phù Quincke
15

- Dị ứng với dị nguyên: bụi nhà , hoá chất ,phấn hoa, thời tiết , thuốc,
thức ăn,
3.2.1.1.2 Khai thác tiền sử dị ứng mỹ phẩm
Tiền sử dị ứng mỹ phẩm trớc đó
Mỹ phẩm dùng lần này có nguồn gốc rõ ràng hay không
Tên mỹ phẩm dị ứng, loại mỹ phẩm
Hãng sản xuất mỹ phẩm (tên hãng , trong nớc hay ngoài nớc )
3.2.1.2 Phơng pháp lâm sàng: Dựa vào kết quả của khám lâm sàng và kết
luận thể lâm sàng , gồm các thể lâm sàng sau :
Viêm da tiếp xúc
Phù Quincke
Mày đay
Viêm da chàm hoá
Viêm da dị ứng
Đỏ da toàn thân
3.2.1.3 Cận lâm sàng :
- Tham khảo kết quả sử dụng test áp (patch test) để
chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh
- Tham khảo kết quả các xét nghiệm công thức
máu , hoá sinh máu và các xét nghiệm khác để trợ
giúp cho chẩn đoán bệnh và tổn thơng kèm theo.
3.2.2 Xử lí kết quả nghiên cứu
Các kết qủa đợc xử lí theo phơng pháp thống kê y học (chơng trình EPI-
INFO 6.04)
Phần 4
Kết quả nghiên cứu
4.1 mỹ phẩm gây dị ứng

22 Kem UB 1
23 Kem Vaseline 1
24 Kem vitamin E 1
25 Thuốc chống rám 1
26 Thuốc nhuộm tóc Hoyu 2
27 Thuốc nhuộm tóc Mori 1
28 Trangalar 7
29 Xà phòng Omo 1
30 Xà phòng Safeguard 1
Tổng số 60 100
* Nhận xét : Mỹ phẩm gây dị ứng rất phong phú , chủ yếu là có nguồn gốc rõ
ràng 33/60 (55 %) trờng hợp , không có nguồn gốc rõ ràng chiếm 27/60 (45
%) trờng hợp . Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê .
4.1.1 Các nhóm mỹ phẩm gây dị ứng
Bảng 2: Các nhóm mỹ phẩm gây dị ứng
STT
Nhóm mỹ phẩm Số lợng %
1 Kem dỡng da các loại 20 33.3
2 Loại khác (kem Vaselin ,kem
Ponds, kem chống nám)
13 21.7
3 Thuốc nhuộm tóc 12 20
4 Phấn 7 11.7
5 Không rõ loại nào 6 10
17

6 Xà phòng 2 3.3
Tổng 60 100

0


16
6 Kem Nacaren 1
7 Kem Nivea 1
8 Kem QL 1
9 Kem Topsyne 1
10 Kem UB 1
11 Kem Vitamin E 1
Không rõ 4
Tổng 20
* Nhận xét : Nhóm kem dỡng da chủ yếu là có nguồn gốc rõ ràng , chiếm
16/20 (80 %) trờng hợp, trong đó có 11 loại kem khác nhau
4.1.2.3 Phấn gây dị ứng
*Bảng 5: Phấn gây dị ứng :
Nguồn gốc STT Tên mỹ phẩm Số lợng
Rõ 1 Con én của Thái 1
2
2 Bông lúa của Việt
Nam
1
Không rõ 5
Tổng 7
* Nhận xét : Trong nhóm phấn dị ứng , chủ yếu là không rõ nguồn gốc 5/7
trờng hợp (71 %)
4.1.2.4 Loại khác
* Bảng 6 :Loại khác:
Nguồn gốc STT Tên mỹ phẩm Số lợng Tổng
Rõ 1 Trangalar 7
10
2 Kem Vaselin 1

5
Kem Biore
Kem dỡng da Kao-Việt Nam
Việt Nam
6
Kem trắng da
Lana
Kem dỡng da HMP Lana Việt Nam
7
Kem Vaselin
Loại khác HMP Thiên Nga Việt Nam
8
Phấn bông lúa
Phấn
Cơ sở sản xuất Thu
Hoà Việt Nam
9
Thuốc chống rám
Loại khác
Cơ sở sản xuất Mỹ
Trang Việt Nam
10
Trangalar
Loại khác
Công ty dợc- XNK
Minh Hải Việt Nam
11
Xà phòng
Safeguard
Xà phòng

Kem UB
Kem dỡng da
Công ty mỹ phẩm
Chaley Thái Lan
20
Phấn con én
Phấn Công ty Toychiou Thái lan
21
Thuốc nhuộm tóc
Hoyu
Thuốc nhuộm tóc Công ty MP Hoyu Nhật Bản
22
Thuốc nhuộm tóc
Mori
Thuốc nhuộm tóc
Công ty Duang siri
cosmetics.
Nhật Bản
*Nh vậy : `Có 22 công ty / cơ sở sản xuất mỹ phẩm có sản phẩm mỹ
phẩm gây dị ứng
`Trong đó chủ yếu là sản phẩm trong nớc chiếm
12/22(54.5%) sản phẩm , của nớc ngoài chiếm 10/22(45.5%) sản phẩm
4.2 Đặc điểm lâm sàng
4.2.1 Đặc điểm bệnh nhân
4.2.1.1 Tuổi và giới
Bảng 8: Tuổi và giới của bệnh nhân dị ứng mỹ phẩm
STT Nhóm tuổi Nữ Nam Số lợng %
1 15 - 18 4 2 6 10
2
18 30

Cơ cấu theo lứa tuổi
Biểu đồ 2 : Cơ cấu lứa tuổi của ngời bệnh dị ứng mỹ phẩm
* Nhận xét :- Bệnh nhân là giới nữ chủ yếu chiếm 46/60 bệnh nhân
(76.7%) Bệnh nhân là giới nam chiếm 14/60 bệnh nhân (23.3%)
- Dị ứng mỹ phẩm chủ yếu gặp trong khoảng tuổi 18- 30
(22/60 trờng hợp : 36.7%), khoảng tuổi 30-45 (18/60 trờng hợp : 30%)
Trong đó bệnh nhân ít tuổi nhất là 15 tuổi và nhiều tuổi nhất là 82 tuổi
4.2.1.2 Cơ cấu nghề nghiệp và tầng lớp xã hội
Bảng 9: Cơ cấu nghề nghiệp và tầng lớp xã hội
STT Nghề nghiệp Số lợng %
1 Viên chức 22 36.7
2 Học sinh ,sinh viên 14 23.3
3 Công nhân, nông dân 13 21.7
4 Hu trí 7 11.7
5 Nội trợ 4 6.7
Tổng 60 100
* Nhận xét :Nhóm viên chức nhà nớc gặp nhiều hơn cả 22/60 (36.7%), tiếp
đó là học sinh sinh viên 14/60 (23.3 %)
4.2.1.3 Tiền sử dị ứng cá nhân
Số trờng hợp có tiền sử dị ứng chỉ có 20/60 bệnh nhân (33.3%). Trong
đó, chủ yếu có tiền sử dị ứng mỹ phẩm 15/60 (25%)
Bảng 10: Tiền sử dị ứng cá nhân
Tiền sử dị ứng Số lợng %
Có tiền
sử
Dị ứng mỹ phẩm 15
20
25
33.3
Dị ứng khác

1 Ban đỏ 43 71.7
2 Mụn nớc 43 71.7
3 Ngứa 37 61.7
4 Phù nề 27 45
5 Mụn mủ 19 60 31.7
6 Vảy tiết 14 23.3
7 Phù Quincke 7 11.9
8 Mày đay 6 10
9 Triệu chứng khác 2 3.3
10 Xung huyết 1 1.7
4.2.2.3 Thể lâm sàng và mối liên quan giứa thể lâm sàng mỹ phẩm dị ứng
Thể lâm sàng hay gặp nhất là viêm da tiếp xúc 38/60 (63.3%),
tiếp đó là viêm da dị ứng 7/60 (11.7%) vậy thể bệnh chủ yếu là
dị ứng muộn
22

Tìm hiểu mối liên quan giữa thể lâm sàng và loại mỹ phẩm gây
dị ứng, chúng tôi thấy: thuốc nhuộm tóc và kem dỡng da gây ra
thể lâm sàng là viêm da tiếp xúc
Bảng 14: Liên quan thể lâm sàng và mỹ phẩm gây dị ứng
Số BN %
Thuốc
nhuộm
tóc
Kem
dỡng
Phấn

phòng
Không rõ rõ

51 51 100
Số lợng BC >10*10
^9
/l
15 51 29
Tỉ lệ BC trung tính >75%
3 51 6
Tỉ lệ BC a axit >6%
2 51 4
Tỉ lệ BC lym pho >40%
3 51 6
Tốc độ Máu Lắng sau 2h>20mm
11 12 92
Đờng máu Bình thờng 2.5-7.5mmol/l
15 15 100
Urê máu Bình thờng 2.5-7.5mmol/l
15 15 100
Creatinin máu>110Mmol/l
0 5 0
23

Điện giải đồ Na,K,Ca,Cl bình thờng
5 5 100
Tổn thơng tế bào gan:GOT>40UI/l
4 11 36
GPT>40UI/l

Protein niệu(+)
2 5 40
Nhận xét :

Tất cả 60/60 trờng hợp dị ứng mỹ phẩm điều trị nội trú đều khỏi bệnh và
ra viện .
24

Phần 5
bàn luận
5.1 mỹ phẩm gây dị ứng
5.1.1 dị ứng mỹ phẩm ngày càng tăng
Từ tháng 01/1992 đến tháng 02/2004 ,trong 12 năm , khoa Dị ứng
MDLS và Viện Da Liễu, Bệnh viện Bạch Mai đã điều trị nội trú cho 60 bệnh
nhân dị ứng mỹ phẩm. Phải vào viện điều trị nội trú có nghĩa là bệnh đã ở
trong tình trạng nghiêm trọng.
Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Phơng Hạnh : đa số ngời dị ứng
mỹ phẩm không đi khám tại các cơ sở y tế (9). Vậy phải chăng con số 60
bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện chỉ là bề nổi của một tảng băng
trôi ? Con số bệnh nhân trên thực tế còn lớn hơn nhiều.
Xem xét các trờng hợp bệnh nhân dị ứng mỹ phẩm vào viện điều trị
theo 2 khoảng thời gian nh sau :
`6 năm đầu từ 1992 1997: số trờng hợp bệnh nhân vào viện là 21/60 (35% )
trờng hợp
`6 năm sau từ 1998 2004 : số trờng hợp bệnh nhân vào viện là 39/60
(65% )trờng hợp .
Nh vậy : những năm gần đây , số trờng hợp bệnh nhân dị ứng mỹ
phẩm vào viện điều trị có xu hớng ngày càng tăng ; đặc biệt riêng năm 2003
và 2 tháng đầu năm 2004 , đã có tới 17/60 (28.3 %) trờng hợp vào viện điều
trị vì dị ứng mỹ phẩm .

* Vậy nguyên nhân nào đã làm gia tăng các trờng hợp dị ứng mỹ
phẩm ở nớc ta ?
-Mỹ phẩm có thể gây dị ứng vì bản chất mỹ phẩm là 1 loại hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status