Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG




TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TUY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
HỌC VIÊN: LÊ HƯƠNG GIANG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI VĂN HƯNG


Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu luận văn được
kết cấu thành:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu Điện.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu Điện.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP

1.1. DOANH NGHIỆP
1.2. VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Khái niệm về vốn của doanh nghiệp: Vốn là giá trị được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
được sử dụng đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời
Các đặc trưng của vốn : Vốn được biểu hiện bằng tiền; Vốn có giá trị theo thời gian; Vốn vận
động nhằm mục đích sinh lời; Vốn gắn liền với chủ sở hữu;…
Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Vốn là điều kiện ban đầu cần thiết để
thành lập doanh nghiệp,điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp hiện các dự án kinh doanh.
Phân loại vốn của doanh nghiệp: Một số căn cứ phổ biến để phân loại bao gồm căn cứ vào
hình thái biểu hiên; vào thời hạn luân chuyển; vào nguồn hình thành;…
- Vốn cố định và đặc điểm của vốn cố định
- Vốn lưu động và đặc điểm của vốn lưu động
1.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:Hiệu quả sử dụng vốn là kết quả mà
doanh nghiệp đạt được so với chi phí vốn bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được mục

Công ty cổ phần thiết bị Bưu điện được thành lập năm 1954 có tên giao dịch quốc tế: POST
AND TELECOMUNICATION EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY.Tên giao dịch đối ngoại
(viết tắt): POSTEF. Trụ sở chính tại 61 Trần Phú - Hà Nội được đổi thành Nhà máy thiết bị Bưu điện
theo Quyết định số 202/QĐ- TCBĐ của Tổng cục Trưởng Tổng cục Bưu điện ngày 15/3/1990.Từ
01/07/2005 Nhà máy thiết bị Bưu điện chuyển thành Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là 0%.
Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty.
- Chức năng nhiệm vụ: Sản xuất, kinh doanh các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ thuật chuyên
ngành bưu chính- viễn thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ khí và các mặt hàng dân dụng,
sản xuất, kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm chế biến từ nhựa, kim loại màu, vật liệu từ Lắp đặt, bảo
hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử, tin học; cung cấp dịch vụ kỹ
thuật, tư vấn kỹ thuật bưu chính – viễn thông, điện tử, tin học…
- Cơ cấu tổ chức : Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty CPTB Bưu điện

Qua cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ta thấy công tác tổ chức quản lý tương đối hợp lý
nhằm chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp thị hiếu
người tiêu dùng.
Bộ máy hạch toán kế toán và quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Đ
ại diện
POSTEF
ở nước
ngoài


Chi
nhánh
miền
Nam
NM 1

NM 2

NM 3

NM 4

NM 5

Sơ đồ 2.2: Bộ máy hạch toán kế toán và quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Công tác kế toán được tổ chức khá chặt chẽ và khoa học. Tại các phân xưởng không có tổ chức
bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế, thống kê, theo dõi việc đưa vật liệu vào sản xuất
cho đến khi giao thành phẩm cho kho thành phẩm.
Phòng tài chính kế toán của Công ty có 10 cán bộ công nhân viên bao gồm Kế toán trưởng, hai
Phó phòng kế toán và bảy kế toán viên thực hiện công tác hạch toán kế toán theo từng đối tượng kế
toán.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính 3 năm 2007-2009
Đơn vị tính: triệu đồng
TT

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh 2009/2008

475.320

376.935

-98.385

-21%

4 Gía vốn hàng bán 682.705

419.449

316.127

-103.322

-25%

5
LN gộp về bán hàng& cung cấp
DV
93.597

55.870

60.808

4.938

9%


8 Chi phí bán hàng 17.373

15.518

20.776

5.258

34%

9 Chi phí QLDN 20.830

17.891

18.299

408

2%

10 LN thuần từ HĐKD 35.916

8.677

15.216

6.539

75%


2.254

-6.679

-75%

K
ế toán
trưởng
Phó phòng 1

Quản lý chung
K
ế toán
tiền
lương
và bảo
hi
ểm

Kế
toán
tiền
mặt
K
ế toán
ti
ền gửi
ngân

17.471

-140

-1%

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

4.978

2.567

2.331
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -

-

-
17 LNST TNDN 31.106

15.044

15.139


Trong đó : Tài sản ngắn hạn 402.964

370.852

338.298

-31.924

-9%

Tài sản dài hạn 103.816

105.076

117.365

12.289

12%

2 Tổng nguồn vốn 506.780

475.928



(Vốn đầu tư của chủ sở hữu) 179.916

194.300

194.300

0

0

(Nguồn : Báo cáo tài chính Công ty năm 2007,2008,2009)
2.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
Thực trạng về nguồn vốn và tài sản của Công ty:
Bảng 2.3 phản ánh kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn từ năm 2007-
2009.
Bảng 2.3: Kết cầu tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
TÀI SẢN
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
TSCĐ

TSLĐ
103.816

402.964
20%

80%
N
ợ phải trả

Vốn chủ sở hữu
205.394

301.386
40,6%

59,4%
182.525

293.402
38,3%

61,7%
163.425

292.238
35,8%

64,2%
Tổng nguồn 506.780 100% 475.928 100% 455.663 100%

Cơ cấu vốn của công ty: Đối với mỗi doanh nghiệp trong nền cơ chế thị trường, vấn đề vốn và
huy động vốn luôn là vấn đề rất quan trọng
Bảng số liệu 2.4 cho ta thấy cơ cấu vốn của Công ty trong những năm gần đây:
Bảng 2.4: Nguồn vốn của Công ty năm 2007-2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status