Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Một nền kinh tế phát triển là mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài của
đất nước. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách
nhanh chóng trên mọi phương diện, nền kinh tế nước ta còn nhiều yếu kém
chúng ta cần thiết phải xây dựng những ngành mang tính chất chiến lược
như công nghiệp, xây dựng, thông tin, năng lượng, ngân hàng…Trong đó
Công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng là những ngành đòi hỏi phải có sự
phát triển nhanh hơn một bước so với các ngành kinh tế khác. Cũng như bất
cứ các doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, việc định vị và sử dụng có hiệu
quả các yếu tố đầu vào sản xuất là nhân tố quyết định thành công. Trong các
nhân tố đó, Vốn của doanh nghiệp đóng vai trò tiên quyết. Bởi vốn chính là
công cụ cũng như mục tiêu gia tăng, với biểu hiện là giá trị của doanh
nghiệp.
Sau một thời gian thực tế tại Công ty cổ phần công trình giao thông
124, với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn và các cán
bộ hướng dẫn thực tập, em đã từng bước hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này. Đây là những nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt động và
sử dụng vốn của công ty, kết hợp với những tìm hiểu lý luận, mặc dù chưa
thể đi sâu vào giải quyết mọi yêu cầu đề tài nêu ra xong tôi sẽ cố gắng hoàn
thiện trong Luận văn tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập này gồm ba phần:
Chương1: Lý luận về Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng công
trình giao thông và thương mại 124.
Chương3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ
phần công trình giao thông 124.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I – LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
quan trọng của quản lý tài chính. Mục đích quan trọng nhất của quản lý và
sử dụng vốn là đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình
thường với hiệu quả kinh tế cao nhất. Cũng chính vì vậy, việc định vị và xác
định được đâu là Vốn của một doanh nghiệp là điều cần được đặt ra đầu tiên
và không thể thiếu.
Trước tiên, chúng ta thống nhất khái niệm Vốn đề cập trong chuyên
đề này như sau:
Vốn là hình thái giá trị biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản, vật
tư dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền, nhưng tiền chưa hẳn là vốn, tiền trở
thành vốn khi nó hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lưu thông. Có rất nhiều
khái niệm, thuật ngữ xung quanh và có liên quan tới vốn. Trong các bản báo
cáo tài chính ở các doanh nghiệp thường có mục Nguồn vốn và Vốn chủ sở
hữu. Hay ngay trong khái niệm vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cũng có
các thuật ngữ: Vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn tự có… Tuy nhiên ở đây,
chúng ta sẽ đề cập đến khái niệm Vốn theo cách hiểu chung nhất như trên để
tiến hành tìm hiểu và phân tích. Trong một số cách gọi khác ở doanh nghiệp,
người ta còn gọi Vốn sản xuất hoặc Vốn kinh doanh. Điều này phụ thuộc
vào loại hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
(*) Phân loại theo nguồn hình thành vốn:
Theo cách phân loại này, vốn hay vốn kinh doanh của doanh nghiệp
được phân thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn vay.
+ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Vốn
chủ sở hữu gồm các khoản chính sau đây.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn tự có: đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn tự có do ngân sách
nhà nước cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn
Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài. Vốn cố định hoàn thành một
vòng chu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị của sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Phân loại TSCĐ:
Trong doanh nghiệp, có nhiều loại TSCĐ khác nhau. Để đáp ứng yêu
cầu quản lý, người ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo
những tiêu thức khác nhau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: TSCĐ
được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao
gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, PTVT, máy móc thiết bị, vườn cây lâu năm,
súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác.
TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể,
thể hiện một lượng giá trị lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thường TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất,
chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí
nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại và các TSCĐ vô hình
khác.
Việc phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu tài sản
theo công dụng kinh tế, từ đó đánh giá được trình độ trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó có định hướng đầu tư; mặt khác, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ.
Phân loại theo tình hình sử dụng:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp thành những loại sau:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
Nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm.
Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát
sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá
thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: Chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ, chi phí thuê TS, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi
phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn
giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản...
Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc
xem xét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:
Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành 3 loại:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm giá trị các khoản NVL
chính, VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC lao động nhỏ.
+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí
trả trước.
+ VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản
đầu tư ngắn hạn (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...), các
khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng...).
Việc phân loại VLĐ theo phương pháp này giúp cho việc xem xét,
đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển
VLĐ trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm
tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển của VLĐ.
1.1.3. Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp.
Trong khi phân tích quá trình sản xuất sản phẩm, Marx đã tìm thấy
mối quan hệ trực tiếp theo quy luật kỹ thuật giữa các yếu tố tham gia quá
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trình sản xuất, đó là mối liên hệ có tính chất toán học giữa số lượng sản
phẩm và số lao động xã hội cần thiết theo các nhóm sản phẩm có chất lượng
- Nguồn vốn lưu động từ tín dụng ngắn hạn.
Về cơ bản, vốn cố định cũng có những nguồn gốc hình thành như trên
song do đặc điểm của vốn cố định như đã trình bày, người ta thường chỉ sử
dụng vốn cố định lấy từ nguồn tự có hoặc vay dài hạn.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường là cung cấp sản phẩm, lao động dịch vụ cho xã hội nhằm
thu được lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục đích đó các doanh nghiệp
phải phối hợp tổ chức thực hiện đồng bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động
nói riêng trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nước coi nguồn cấp phát từ
ngân sách nhà nước đồng nghĩa với "cho không" nên tìm mọi cách để xin
được nhiều vốn, vì tiền không phải mua mà được phát nên khi sử dụng vốn
doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, nếu kinh doanh thua lỗ đã
có nhà nước chịu và trang trải mọi thiếu hụt.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các khoản bao cấp về vốn từ ngân
sách nhà nước không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và
phải tìm mọi cách kinh doanh sao cho có lãi, phải tổ chức sử dụng vốn một
cách tiết kiệm và có hiệu quả. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử
dụng đồng vốn một cách chặt chẽ hơn. Mặt khác việc quản lý và sử dụng
đồng vốn của doanh nghiệp nhà nước hiện nay còn khác trước là doanh
nghiệp phải bảo toàn vốn, đầu tư mở rộng quy mô phát triển sản xuất kinh
doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng công trình giao
thông nói riêng và mọi doanh nghiệp nói chung đều phải có mục tiêu đem
lại lợi nhuận cao nhất. Đó chính là kết quả bằng tiền do các hoạt động đầu tư
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VLĐ đầu năm + VLĐ cuối năm
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ =
2
Số vòng quay càng nhiều càng thể hiện mức độ luân chuyểnVLĐ
càng nhanh.
b) Kỳ luân chuyển VLĐ:
Là số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được 1 vòng quay
trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số vòng trong kỳ
Số vòng quay VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và
ngược lại.
c) Mức tiết kiệm VLĐ:
Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển
VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước.
M1 M1
VTK ( + ) = (3)
L1 L0
Trong đó:
VTK: VLĐ có thể tiết kiệm được (-) hoặc phải tăng thêm (+) do sự
thay đổi của tốc độ luân chuyển VLĐ của kỳ này so với kỳ trước.
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ này (DTT kỳ này)
L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ này.
L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ trước
Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng vốn càng cao
và ngược lại.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
e) Hệ số huy động TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động
TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Giá trị TSCĐ đang dùng
trong hoạt động kinh doanh
Hệ số huy động TSCĐ trong kỳ = (8)
Giá trị TSCĐ hiện có của DN
Giá trị TSCĐ trong công thức trên là giá trị còn lại của TSCĐ hữu
hình và vô hình của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.
Hệ số càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
f) Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: phản ánh tỷ trọng của từng nhóm
hoặc từng loại TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này
cho phép đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh
nghiệp.
--> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh nói
chung:
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quá
trình hình thành và sử dụng VKD. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh
doanh là thu được nhiều lợi nhuận. Vì thế hiệu quả sử dụng vốn được thể
hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được và mức sinh lời của một đồng
VKD. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện tổng thể của quá trình
phối hợp sử dụng VCĐ và VLĐ của doanh nghiệp.
Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét hiệu
quả đó từ nhiều góc độ khác nhau. Vì thế trong công tác quản lý, người quản
lý doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh
lời của đồng vốn.
Ngoài các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, để đánh giá hiệu quả sử dụng
VKD trong kỳ có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình vận động đó vốn chịu nhiều ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng:
Xét về mặt khách quan, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu
ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị
giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật tư hàng hoá. Vì vậy nếu doanh
nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho
vốn của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
- Do những rủi ro bất thường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải. Trong cơ chế thịi trường có
nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia vào hoạt động, cùng cạnh tranh, khi
thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường có hạn càng làm
tăng thêm khả năng rủi ro của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp
phải rủi ro do thiên nhiên gây nên như: hoả hoạn, lũ lụt… mà doanh nghiệp
khó có thể lường trước được.
Ngoài các nhân tố khách quan trên còn có rất nhiều các nhân tố chủ
quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên, làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn như:
- Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa
hoặc thiếu vốn sản xuất kinh doanh, đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình
sản xuất kinh doanh, cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án đầu tư là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn
tới hiệu quả sử dụng vốn. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây
nên tình trạng vốn ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Do cơ cấu vốn đầu tư không hợp lý cũng như nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn. Bởi vì vốn đầu tư vào các tài sản không cần sử dụng
chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy tác dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát và khấu hao dần làm
hiệu quả sử dụng vốn giảm.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tài khoản :
1. Số 7301.0011B - Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội.
2. Số 4311.01.00031.01- Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội -
Hà Nội.
3. Số 3421.0121.01 – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Thanh trì - Hà Nội
- Loại hình Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Quyết định thành lập lại số 564/QĐ-QP ngày 22 tháng 4 năm 1996
của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
- Đăng ký kinh doanh số 110749 ngày 27 tháng 6 năm 1996 do Sở Kế
hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Công trình Giao thông 124
đã được Bộ Giao thông Vận tải phê chuẩn ngày 15 tháng 6 năm 1996
Vốn là một doanh nghiệp Nhà nước có tiền thân là Công trường 74
được thành lập năm 1974. Trở thành doanh nghiệp loại II theo quyết định số
1057/QĐ/TCCB-LĐ ngày 28 tháng 05 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thông Vận tải. Giấy phép kinh doanh số 100133 ngày 22 tháng 11 năm 1994
của Uỷ ban Kế hoạch thành phố Hà Nội.
Đến ngày 13 tháng 01 năm 2006 vừa qua, sau quá trình cổ phần hoá,
Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần.
Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển
vững chắc về mọi mặt , thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao
năng lực chỉ huy, điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến
bộ khoa học vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động
đến hầu hết các tỉnh trong cả nước... Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình
với nhiều quy mô, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp nhưng đảm bảo tốt
yêu cầu, kiến trúc, thẩm mỹ, chất lượng, tiến độ như: Đường Bắc Thăng
Long – Nội Bài, Quốc lộ 183, đường 1A2 Hà Nội – Cầu Giẽ, dự án ADB7
CNQP và kinh tế cấp.
Phạm vi hoạt động:
+ Trong cả nước.
+ Một số công trình ở nước ngoài theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng,
Bộ Giao thông Vận tải và Nhà nước Việt Nam.
Ngoài ra Công ty luôn luôn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và nghĩa
vụ đối với nhà nước.
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Công ty Công trình Giao thông 124 có bộ máy quản trị hoàn chỉnh
gồm: Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Công Đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng
ban, các xí nghiệp trực thuộc . Cụ thể:
. Ban Giám đốc
Ban Giám đốc bao gồm có 1 Giám đốc, 3 phó Giám đốc có nhiệm vụ
điều hành quản lý chung về mọi mặt sản xuất kinh doanh, kỹ thuật… ở 3
miền Bắc, Trung, Nam. Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý công tác thưỡng
xuyên của công ty giữa các kỳ đại hội cổ đông, ra các quyết định cao nhất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
liên quan đến kinh doanh và hợp đồng kinh doanh của công ty. Ban giám
đỗc không họp đủ thường xuyên nhưng có thể ra quyết định thừa lệnh. Dưới
đó là các phòng chịu sự quản lý trực tiếp của các Giám đốc bao gồm:
. Các phòng ban
+ Phòng Kế hoạch và Kĩ thuật
Có chức năng tham mưu giúp việc cho Hộiu đồng quản trị và Ban
Giám đốc. Cơ quan cùng với các chỉ huy tích cực tìm việc làm mở rộng thị
trường để đào tạo việc làm cho các xí nghiệp. Phòng kế hoạch làm nhiệm vụ
đi nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác và tạo dựng các mối quan hệ làm
ăn cho công ty. Mặt khác tích cực tìm hiểu đổi mới kĩ thuật thi công xây
dựng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trên các công
trường, vạch kế hoạch và chiến lược chung cho từng giai đoạn theo yêu cầu
toán tài chính của công ty đối Nhà nước, nhằm phát triển và bảo toàn vốn.
- Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhận đầy đủ.
Đối với các đơn vị, công trường tập hợp chứng từ chi phí theo hình thức báo
sổ gửi về công ty để tổng hợp.
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
- Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong quý, năm
để lập kế hoạch tài chính( cân đối thu chi ) phù hợp với kế hoạch sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
- Nắm vững tiến độ sản xuất, tình hình thuchi ở các đơn vị sản xuất đề
xuất các biện pháp kế hoạch tài chính, kế hoạch thu chi cho các đơn vị trong
công ty.
- Căn cứ vào những quy định của Nhà nước, tổ chức hạch toán chi phí
sản xuất và tình giá thành sản phẩm để xác định hiệu quả kinh tế đối với vốn
của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc lập bản cân đối tài chính và bảng tổng
kết tài sản. Thực hiện việc quyết toán tài chính trong công ty.
- Quan hệ và giao dịch với các ngân hàng, các cơ quan tài chính để
giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện việc hạch toán các chi
phí sản xuất, giúp cho việc hạch toán kế toán ở phòng được thuận lợi.
- Thực hiện báo cáo quyết toán, sản xuất kinh doanh, chủ trì hướng
dẫn việc phân tích hoạt động kinh tế của doang nghiệp.
- Kiểm tra thực hiện thường xuyên việc doanh thu khối lượng cùng
với các phòng có liên quan, tận thu để có vốn hoạt động thường xuyên và
trích nộp các khoản cho ngân sách Nhà nước, trả nợ vay theo đúng kỳ hạn.
- Thực hiện tốt nghiệp vụ chuyện môn và công tác tài chính kế toán,
quản lý tiền mặt tại quỹ theo đúng quy định của Nhà nước .
- Thanh toán, cấp phát tiền lương và các chế độ khác đến tận tay
người lao động đầy đủ và đúng kỳ hạn, chủ trì trong công tác kiểm kê, đánh
PHÒNG
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Kế Toán
thanh
toán
Kế Toán
Ngân
hàng
Kế Toán
TSCĐ
và
NVL,
Cụng cụ
Lao
Động
Kế Toán
theo dõi
công nợ
Kế Toán
Tiền
Lương
BHXH
Kế
Toán
Thuế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
môn nghiệp vụ và tay nghề cao cho cán bộ công nhân viên. Sắp xếp đào tạo
cán bộ đảm bảo quỹ lương, lựa chọn phương án trả lương cho toàn Công ty.
liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển bốc dỡ vừa
đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công. Từ đó góp phần giảm giá dự
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giám đốc
Phó Giám đốc khu
vực Miền Bắc
Phó Giám đốc
Miền Trung
Phó Giám đốc
Miền Nam
Phòng
Vật tư
thiết bị
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
T i chính à
kế toán
PhòngTổ
chức Lao
động –
H nh chínhà
Phòng Thị
trường
Xưởng
SCDV
412
thuật
Phòng
Tài chính
kế toán
PhòngTổ
chức Lao
động – Hành
chính
Phòng Thị
trường
Xưởng
SCDV
412
Đội
công
trình
112
Đội
công
trình 4
Đội
công
trình 3
Đội
công
trình 2
Đội
công
trình 1