MụC LụC
Lời nói đầu..........................................................................................................................3
chơng 1.................................................................................................................................5
tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu...............................................................5
kỹ thuật................................................................................................................................5
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...................................................5
1.1.1. Sự ra đời và các giai đoạn thay đổi hình thức pháp lý .................................5
1.1.2. Chức năng Nhiệm vụ của công ty.................................................................9
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty......................................................................10
1.2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ...................................................................13
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty................................................................13
1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và Kỹ thuật..................................................15
1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty...........................16
1.2.4. Đặc điểm về lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh......................................18
1.2.5. Đặc điểm về lao động ...............................................................................18
Chơng 2:.............................................................................................................................21
Thực trạng công tác sử dụng vốn lu động tại công ty........................................................21
2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây...............21
2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lu động ...............................................................26
2.2.1. Đánh giá tình hình quản lý hàng tồn kho.......................................................30
2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý khoản phải thu....................................................33
2.2.3. Đánh giá tình hình quản lý tiền mặt ...........................................................38
2.2.4. Đánh giá tổng quát tình hình sử dụng Vốn Lu động....................................42
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động ..................49
2.3.1. Các nhân tố bên trong......................................................................................49
2.3.1.1. Tính chất sản phẩm...............................................................................49
2.3.1.2. Nguồn lực tài chính của công ty............................................................49
2.3.1.3. Công tác xác định kế hoạch VLĐ định mức.........................................51
2.3.1.4.Cơ cấu VLĐ của công ty...........................................................................53
2.3.2. Các nhân tố bên ngoài.....................................................................................55
2.3.2.1.Nguồn cung ứng hàng hoá.........................................................................55
CSH
: Vốn chủ sở hữu
8. V
N
: Vốn nợ
9. LN
ST
: Lợi nhuận sau thuế
10. G : Hệ số mắc nợ chung
11. K : Hệ số nợ
12. ROA : Chỉ số doanh lợi vốn
13. ROE : Chỉ số doanh lợi vốn
chủ sở hữu
14. KHKT : Khoa học Kỹ thuật
15. Tr.Đ : Triệu đồng2
Lời nói đầu
Nói đến kinh doanh ngời ta thờng bắt đầu bằng Vốn, đây là yếu tố
ban đầu và cũng là quyết định đối với mọi hoạt động SXKD của DN. Trong
điều kiện giới hạn về nguồn nhân lực thì việc làm sao để quản lý và sử dụng
vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu đối với DN,
đặc biệt là các DN XNK về Kỹ thuật.
Với giá trị hợp đồng tơng đối lớn, các DN xuất khẩu về Kỹ thuật luôn
đánh giá vốn nh một vấn đề có tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu, phân
tích và đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn đối với các DN là có ý nghĩa và
vai trò vô cùng quan trọng. Nó không những giúp cho bản thân DN có biện
pháp sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của mình mà còn giúp cơ quan quản
lý Nhà Nớc thực hiện chiến lợc quốc gia về Khoa học và Công nghệ.
Nguyễn Thị Thu Hà4
ch ơng 1
tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu
kỹ thuật
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Sự ra đời và các giai đoạn thay đổi hình thức pháp lý
Giai đoạn 1982-1992 ( giai đoạn hình thành và bắt đầu hoạt
động kinh doanh )
Thực hiện uỷ quyền thơng mại về hợp tác Khoa học Kỹ thuật với nớc
ngoài của Hội Đồng Bộ Trởng. Ngày 06-10-1982 Giáo s Đặng Hữu Chủ
nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nớc đã ký quýêt định số 212/ QĐ
về việc thành lập công ty XNK Kỹ thuật, tên giao dịch quấc tế là: Viêt Nam
Technique Import Corporation, viết tắt là TECHNIMEX. Công ty là một
trong hai DN Nhà Nớc đầu tiên thuộc Uỷ ban Khoa học và Kế hoạch Nhà
nớc.
Khởi đầu thành lập công ty chỉ có 3 thành viên, cở sở vật chất ban
đầu chỉ có bàn ghế để làm việc. Trụ sở chính đóng tại 70 Trần Hng Đạo, Hà
Nội. Chức năng nhiệm vụ đợc giao là trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết
các hợp đồng về hợp tác KHKT đã đợc thoả thuận trong các hiệp định, nghị
định th của chính phủ Việt Nam với chính phủ các nớc.
Trong 10 năm (1982-1992), công ty đã thực hiện các hợp đồng trao
đổi hợp tác trong lĩnh vực KHKT, tổ chức nghiên cứu các đề tài Khoa học,
chuyển giao công nghệ, trao đổi chuyên gia, thực hiện trao đổi t liệu Khoa
học với Liên Xô và các nớc thuộc khối XHCN trớc đây.5
6
lại DN Nhà Nớc, Bộ Trởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng đã ra
quyết định sáp nhập công ty ứng dụng và Phát triển Năng lợng Hạt nhân
vào công ty TECHNIMEX cùng với việc phê duyệt lại điều lệ tổ chức công
ty. Bộ đã tạo cho công ty một cơ sở pháp lý đợc mở rộng về chức năng
nhiệm vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đa dạng hoá các hoạt động
nh: chuyển giao công nghệ, dịch vụ thơng mại, t vấn, xây lắp
Tổ chức của công ty có các phòng nghiệp vụ, hai trung tâm triển khai
các hoạt động dịch vụ khoa học và sản xuất là Trung tâm ứng dụng và Phát
triển Năng lợng Hạt nhân và Trung tâm Triển khai Công nghệ mới và chi
nhánh công ty tại TP. HCM.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đợc định hớng
theo các mục tiêu nh sau:
1. Chuyển giao công nghệ
Đầu t từ quỹ phát triển sản xuất cùng với các cơ sở nghiên cứu, cán
bộ khoa học thực hiện thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công
nghệ tiên tiến vào thực tế.
2. Các hoạt động về triển khai dịch vụ Khoa học và Sản xuất
- Vận động các cơ sở đầu t áp dụng tiến bộ khoa học trong các lĩnh
vực: KHKT, Y học, Công- Nông- Lâm nghiệp, Giao thông, Xây
dựng, Vô tuyến Viễn thông, Tin học
- Đầu t tập trung vào cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm
triển khai Kỹ thuật Công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ,
khoa học kỹ thuật.
3. Hoạt động kinh doanh Xuất Nhập Khẩu
- Công ty tập trung đầu t kinh doanh XNK vật t máy móc thiết bị sản
xuất theo công nghệ hiện đại nhất phục vụ cho công tác nghiên cứu
khoa học, bảo vệ, kiểm soát môi trờng, các thiết bị đo lờng và kiểm
tra chất lợng sản phẩm.
- Công ty duy trì nghiệp vụ XNK uỷ thác nh một thế mạnh của mình
từ xa đến nay với phơng châm: Giúp khách hàng nhập khẩu với thời gian 8
và chi phí hợp lý nhất , công ty cũng chú trọng tạo dựng ấn tợng với khách
hàng về một địa điểm tin cậy và uy tín .
Một số thông tin về công ty cổ phần XNK Kỹ thuật:
- Tên gọi: Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Kỹ thuật- TECHNIMEX
- Tên giao dịch: Technique Import Export Join Stock Company
- Tên viết tắt: Technimex Jsc
- Trụ sở chính: 70 Trần Hng Đạo - Hà Nội
- Điện thoại: 84-4-9432751 / 8221504
- Fax: 84-4-8220377
1.1.2. Chức năng Nhiệm vụ của công ty
Trong 10 năm đầu thành lập, công ty thực hiện các hợp đồng trong lĩnh
vực KHKT, Phối hợp tổ chức các đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ,
trao đổi chuyên gia, thực tập sinh, tài liệu khoa học với Liên Xô và các nớc
Xã Hội Chủ Nghĩa trớc đây. Trong giai đoạn này, tuy doanh số và lợi nhuận
đạt đợc không cao song công ty đã hoàn thành đợc nhiệm vụ chính trị đợc
giao là đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và bản lĩnh trong
SXKD, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại cũng nh
chính sách đổi mới kinh tế của đảng và Nhà nớc.
Từ năm 1993- 2001, sau khi sáp nhập với công ty ứng dụng và Phát triển
Năng lợng Hạt nhân, Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trờng đã tạo cho
công ty một cơ sở pháp lý đợc mở rộng về một số chức năng, nhiệm vụ và
tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đa dạng hoá các hoạt động nh: chuyển
giao công nghệ, dịch vụ KHKT, thơng mại, t vấn và xây lắp.
Từ tháng 12/2001, công ty XNK Kỹ thuật đã chuyển đổi thành công ty
cổ phần XNK Kỹ thuật. Công ty không chỉ đảm nhiệm cung cấp các sản
Phòng
Tài
chính
kế
toán
Phòng
Dự án
KHKT
Phòng
Kinh
doanh
và
XNK
Trung
tâm
Công
nghệ
Sinh
học
Trung
tâm
Lắp đặt
và bảo
hành
thiết bị
Văn
phòng
đại
diện tại
Tp.
lý nội bộ của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh
quản lý trong công ty trừ các chức danh do Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty có nhiệm vụ tiếp nhận, bảo
toàn và phát triển nguồn vốn Chủ Sở Hữu, điều hành mọi hoạt động của
công ty theo quy chế một thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng Quản
Trị cũng nh pháp luật về hoạt động của công ty. Giúp việc cho giám đốc có 11
Phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc phụ trách các vấn đề pháp lý, kế
toán trởng và các trởng phòng chức năng.
Các trởng phòng: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng mình và chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao, đồng thời có nhiệm vụ
cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng phục vụ cho việc ra quyết định
quản lý và chỉ đạo kinh doanh kịp thời của giám đốc.
Các trung tâm: là các đơn vị hoạch toán phụ thuộc, chịu sự giám sát và
điều hành của giám đốc công ty.
Các phòng ban đợc tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh
diễn ra thông suốt. Nhiệm vụ chung của các phòng ban là chấp hành và
kiểm tra các chính sách của Nhà nớc, của công ty và các mệnh lệnh chỉ thị
của Ban giám đốc, tham gia đề xuất với Ban giám đốc những chủ trơng biện
pháp nhằm tăng cờng hiệu quả công tác quản ý, giải quyết khó khăn vớng
mắc trong Công ty theo trách nhiệm, quyền hạn của từng phòng ban.
Mỗi phòng chức năng đều có các chức năng, nhiệm vụ rõ ràng nhng
giữa các phòng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, thể hiện từ công việc
cung cấp thông tin, giao dịch, ký kết, thực hiện hợp đồng đến thanh lý hợp
đồng kinh doanh XNK của công ty. Theo quyết định của Giám đốc công ty,
mỗi phòng có nhiệm vụ nh sau:
Phòng hành chính tổng hợp:
- Bao gồm trởng phòng, một phó phòng và các nhân viên. Phòng Hành
bị. Ngoài chức năng này, văn phòng còn là cơ sở liên lạc của công ty, là cơ
quan thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện hợp đồng, theo dõi, cung
ứng sản phẩm hàng hoá kịp thời, hớng dẫn sử dụng và thực hiện các dịch vụ
sau bán hàng.
1.2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Để tiến hành nhập khẩu hàng hoá, công ty phải tiến hành ký kết các
hợp đồng mua bán với nớc ngoài thông qua hình thức đàm phán, giao dịch
trực tiếp hoặc thông qua các đơn chào hàng cố định, phí công ty căn cứ vào 13
đơn đặt hàng của bên bán, bên uỷ thác, công ty sẽ tiến hành lập phơng án
kinh doanh. Sau đó cùng với việc đàm phán có kết quả, công ty tiến hành ký
kết các hợp đồng ngoại chính thức. Hợp đồng này phải đợc ký kết theo
đúng nguyên tắc, đúng quy định của pháp luật hiện hành, phải có chữ ký
hợp pháp của dại diện hai bên. Hợp đồng phải đợc thể hiện dới hình thức
bằng văn bản tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Theo đó đối với hoạt động XNK
công ty phải tiến hành các bớc sau đây:
Hoạt động nhập khẩu ở công ty đợc tiến hành theo hai phơng thức:
1. Nhập khẩu trực tiếp: Công ty có hai hình thức:
+ Nhập về sau đó mới bán nhng rất ít, điều này căn cứ vào nhu cầu của
thị trờng kỳ trớc.
+ Nhập hàng về trên cơ sở đã ký kết hợp đồng với khách hàng trong nớc,
đây là hoạt động chủ yếu của công ty.
2. Nhập khẩu uỷ thác:
Đối với phơng thức này công ty tiến hành trên cơ sở ký kết hợp đồng
với khách hàng trong nớc (những khách hàng không có đủ điều kiện chuyên
môn, đủ t cách pháp nhân để tiến hành nhập khẩu hàng hoá) gọi là các hợp
đồng nội, sau đó nhập hàng về cho họ và hởng % hoa hồng nhất định gọi là
Cũng chính vì đặc điểm này mà công ry thờng không có hàng tồn kho
vì hàng về là công ty giao cho khách hàng của mình ngay trên cơ sở hai bên
đã thanh toán cho nhau. Nếu hợp đồng nội có liên quan đến nhiều hợp đồng
ngoại thì để giảm các chi phí liên quan và đảm bảo giao hàng cho khách
hàng đúng thời hạn thì công ty phải lu trữ hàng hoá trong kho, để chờ đủ
hàng giao cho khách.
Công ty thờng nhập hàng theo giá CIF ( mua hàng tại cảng Việt Nam
theo đó giá đã gồm cả bảo hiểm và chi phí vận chuyển) công ty không phải
tiến hành thuê tàu và mua bảo hiểm, do đó trên cơ sở hoá đơn mua về công
ty tiến hành thanh toán với khách hàng.
Đôi khi công ty cũng tiến hành mua theo giá FOB, theo phơng thức
này công ty phải mua bảo hiểm hàng hoá và thuê tàu vận chuyển về Việt
Nam. Mức giá mà công ty đòi khách hàng của mình bao gồm cả hai loại
chi phí này.
Xuất phát từ hoạt động kinh doanh của mình công ty có sử dụng 3
phơng thức thanh toán chủ yếu: mở L/C, chuyển tiền, nhờ thu. Trong 3 ph-
ơng thức trên công ty sử dụng phổ biến nhất là phơng thức mở L/C. ở mỗi
phơng thức công ty áp dụng những cách thức phù hợp với loai hợp đồng,
loại hàng hoá và theo yêu cầu của khách hàng.
1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và Kỹ thuật
Để có thể đánh giá đợc cơ sở vật chất và kỹ thuật của công ty, ta sử
dụng bảng số liệu sau:
Bảng1.1: số liệu về tài sản cố định của công ty
(Đơn vị: Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
TSCĐ (GTCL) 1,542 2,017 446 720 673
thoại, bàn ghế làm việc và các máy móc khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của công ty. Tỷ trọng của vốn cố định trong tổng nguồn vốn của công
ty cao nhất là vào năm 2001 cũng chỉ có 2.94%,thấp nhất là vào năm 2004
chỉ đạt 0.82% .
Điều này chứng tỏ TSCĐ của công ty chỉ là công cụ bổ trợ cho hoạt
động kinh doanh của công ty và chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng
nguồn vốn của công ty.
Cơ cấu vốn cố định trong tổng nguồn vốn của công ty rất nhỏ điều
này phù hợp với loại hình hoạt động của công ty là công ty thơng mại (cơ
cấu vốn cố định trong tổng nguồn vốn của các công ty thơng mại thông th-
ờng là nhỏ hơn 10%). Cơ cấu này cũng giảm xuống trong các năm gần đây
chứng tỏ sự phù hợp của công ty với xu thế quấc tế hoá, toàn cầu hoá, thơng
mại điện tử và với xu thế cung của khu vực và trên thế giới. Nh vậy có thể
nói nguồn vốn chủ yếu của công ty là VLĐ, đây cũng là nhân tố quyết định
đến chu kỳ hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty.
1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
- Công ty kinh doanh với vốn nợ là tơng đối lớn thông thờng chiếm
khoảng 90% trong tổng nguồn vốn và trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, chỉ
một phần nhỏ là nợ khác. 16
- Công ty không có nợ dài hạn, điều này là phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty. Đây có thể coi là một đặc điểm tích cực của công ty.
Bảng 1.2 : Bảng nguồn vốn ngắn hạn của công ty
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Lợng % Lợng %
Vay ngân hàng 19,108 44.04 22,865 30.89
Nợ dài hạn đến hạn phải trả - - - -
Phải trả cho ngời bán 11,949 25.66 10,569 14.28
nh: nộp ngân sách, nợ công nhân viên, các khoản phải trả khác chiếm tỷ
trọng không lớn lắm.
1.2.4. Đặc điểm về lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh
- Công ty kinh doanh trong lĩnh vực KHKT do đó giá trị của các hợp
đồng thông thờng là tơng đối lớn, để tài trợ cho các hợp đồng này,
công ty thờng phải vay vốn của ngân hàng. Giá trị của một hợp đồng
trung bình thờng là khoảng 10,000 Tr.Đ. Một số hợp đồng đã có gía
trị trên 19,000 Tr.Đ.
- Hiện công ty tập trung đầu t kinh doanh nhập khẩu các thiết bị phục
vụ nghiên cứu khoa học, máy vi tính, máy in, thiết bị bảo vệ môi tr-
ờng, đo lờng kiểm nghiệm Khách hàng của công ty là các Tổng
công ty, các Viện nghiên cứu, các trờng Đại học, các công ty
TNHH...đóng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phụ cận. Bạn hàng của
công ty là các công ty lớn tại các nớc phát triển có trình độ kỹ thuật
công nghệ tiên tiến mà sản phẩm nổi tiếng trong khu vực và trên thế
giới, điển hình là Nhật, Mỹ, Hàn Quấc, Đức, singapo
1.2.5. Đặc điểm về lao động
Tổng số lao động của công ty là tơng đối ổn định, điều này là hợp lý với
hoạt động kinh doanh tơng đối nhịp nhàng của công ty trong các quý của
năm, hơn nữa nếu nh trong một giai đoạn nào đó cờng độ công việc cao thì
công ty có thể thực hiện thuê ngoài. Bằng cách này công ty tránh đợc tình
trạng d thừa lao động, tiết kiệm đợc chi phí và tận dụng đợc tối đa khả năng
và thời gian ngời lao động, tăng đợc hiệu quả kinh doanh.
Cán bộ công nhân viên và hầu hết đội ngũ cán bộ đều rất tinh thông
nghiệp vụ, đáp ứng đợc những nhu cầu của công việc mà mình đảm nhận. 18
Trình độ của ngời lao động đảm bảo đợc công việc từ đó ảnh hởng đến hiệu
quả hoạt động của toàn công ty.
Chất lợng của công ty là cao, điều này đợc thể hiện trong cơ cấu lao
động của công ty số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ
trọng khá lớn và tăng lên nhanh chóng qua các năm. Cụ thể, năm 2001
chiếm 75%, năm 2002 chiếm 77.5%, năm 2003 chiếm 82.61%, năm 2004
chiếm 91.49% trong tổng lao động của công ty.
Hàng năm, công ty luôn có kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi d-
ỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngời lao động nhằm đáp
ứng yêu cầu mới của công việc.
Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngời lao động: công ty luôn thực
hiện đúng yêu cầu của Nhà Nớc và chế độ tiền lơng, BHXH, BHYT cho
ngời lao động.
Công ty còn áp dụng hình thức khen thởng, phúc lợi để động viên
khuyến khích ngời lao động.19
Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng tăng và
khá cao, các quỹ để khuyến khích ngời lao động cũng tăng lên nhanh chóng
qua các năm. Để cụ thể hơn, chúng ta có thể tham khảo bảng số liệu sau:
Bảng 4: Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty
(Đơn vị:Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2001 2002 2003 2004
1. Tổng quỹ lơng
2. Tổng thu nhập
3. Tiền lơng bình quân
4. Thu nhập bình quân
5. Quỹ khen thởng- Phúc lợi
6. Quỹ DP trợ cấp MVL
2003. Chứng tỏ đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty không
ngừng đợc nâng cao và công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ với ngời lao
động điều này sẽ có tác dụng kích thích ngời lao động làm việc hiệu quả từ
đó thúc đẩy tăng hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và hiệu quả hoạt động của
toàn công ty nói chung.20
Ch ơng 2 :
Thực trạng công tác sử dụng vốn lu động tại công
ty
2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Để đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của công ty chúng ta có thể sử
dụng một số chỉ tiêu cơ bản về năng lực tài chính và sản xuất của công ty
đạt đợc trong 5 năm 2000-2004 dới đây:
Bảng 2.1: Tóm tắt tài sản và nguồn vốn- kết quả kinh doanh của công
ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
1. Nguyên giá TSCĐ 1,542 2,016 1,500 1,713 1,879
2. Giá trị TSLĐ 82,469 66,569 15,000 53,185 81,139
3. Vốn chủ sở hữu 7,351 8.284 3,700 7,341 7,689
4. Các khoản phải thu 53,520 28,737 15,000 18,710 19,453
5. Các khoản phải trả 76,670 60,297 17,000 46,564 74,023
6. Tổng doanh thu 140,314 128,346 70,000 103,17
5
115,351
7. Tổng LN trớc thuế 2,116 1,049 900 4,020 4,493
- Tổng doanh thu và tổng lợi nhuận năm 2001 cũng giảm xuống so với
năm 2000, năm 2002 giảm xuống nhiều so với năm 2001, năm2003
và năm 2004 tăng nhanh chóng so với năm 2002.
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận trớc thuế22
- Đồ thị trên cho thấy tổng doanh thu và tổng lợi nhuần trớc thuế năm
2002 thấp nhất chỉ đạt tơng ứng là 70 tỷ đồng và 900 triệu đồng, nh-
ng sang năm 2004 thì con số tơng ứng đã là 115,351 tỷ đồng và 4,493
triều đồng.
- Các khoản nộp ngân sách bao gồm: thuế doanh thu, thúê thu nhập
doanh nghiệp , thuế xuất nhập khẩu và một số thuế khác đã chứng tỏ
mức đóng góp đáng kể của công ty cho nền kinh tế quấc dân.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty: năm 2002 giảm xuống so với
năm 2001 là 55.34%, sang năm 2003 tăng lên 98.41% so với năm
2002. Điều này chứng tỏ sau tháng 12 /2001, vốn góp của nhà nớc đã
giảm xuống và dẫn đến hệ quả là nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
đã sụt giảm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong năm 2002 đã thuyết phục đợc các nhà đầu t . Do đó năm 2003
nguồn vốn này đã tăng lên rất nhanh và sang năm 2004 tiếp tục tăng
so với năm 2003 mặc dù tốc độ tăng nhỏ hơn năm trớc. Trong năm
2004 vừa qua công ty có 3% số cổ phần thuộc về nhà nớc, 97% còn
lại là do các cá nhân trong và ngoài công ty nắm giữ. Việc tạo điều
kiện để ngời lao động trong công ty sở hữu cổ phần đã thúc đẩy tăng
hiệu quả kinh danh và nâng cao mức sống cho ngời lao động. Cụ thể, 23
năm 2001 thu nhập bình quân của ngời lao động là 2.081 triệu đồng,
CSH )
0.196 0.086 0.165 0.372 0.397
6. ROA ( LN
ST
/NV) 0.017 0.010 0.030 0.051 0.037
7. LN
ST
/ Doanh thu 0.0103 0.0056 0.0296 0.026
5
0.0265
Khả năng thanh toán chung 1.0756 1.1040 0.8823 1.1422 0.1039
(Nguồn: Bảng báo cáo công ty)
Bảng số liệu cho thấy:
- Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2001 giảm so với năm 2000
sau đó giảm mạnh vào năm 2002, năm 2003 tăng nhanh, năm 2004
tiếp tục tăng so với năm 2003 nhng với tốc độ chậm hơn năm 2003.
Chúng ta cũng cần lu ý rằng Tổng doanh thu và Vốn chủ sở hữu của
công ty cũng có chu kỳ biến thiên tơng tự . Nh vậy, Lợi nhuận sau
thuế của công ty giảm, tăng trong 5 năm qua là hoàn toàn hợp lý.
Điều này cũng chứng tỏ công ty đã nỗ lực rất nhiều và những nỗ lực
này đã mang lại thành công thúc đẩy sự phát triển trở lại của công ty.24
- Qua hai chỉ tiêu Hệ số mắc nợ chung và Hệ số nợ cho ta thấy công ty
ngày càng sử dụng vốn nợ để kinh doanh và vốn nợ đợc công ty sử
dụng linh động trong từng thời kỳ nhằm tận dụng tốt nhất cơ hội kinh
doanh.
- Chỉ số ROE và ROA cho thấy hiệu quả trên một đồng vốn chủ sở
hữu của công ty ngày càng cao, ngày càng tạo đợc uy tín đối với cổ