Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 1 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
zBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………
LUẬN VĂN Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán
thẻ của NHNo & PTNTVN – chi nhánh Chợ Lớn TPHCM
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 2 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quan hệ mua bán trao đổi hàng
hóa dịch vụ từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng. Do đó, đòi hỏi phải có
những phương tiện thanh toán mới đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng, hiệu quả. Nắm
bắt tình hình này các ngân hàng đã đưa ra một loại hình dịch vụ thanh toán mới, đó là
thẻ ngân hàng. Sự ra đời của thẻ là một bước tiến vượt bậc trong hoạt động thanh toán
thông qua ngân hàng. Thẻ ngân hàng có những đặc điểm của một phương tiện thanh
toán hoàn hảo:
- Đối với khách hàng, thẻ đáp ứng được về tính an toàn cao, khả năng thanh
toán nhanh, chính xác.
- Đối với ngân hàng, thẻ góp phần giảm áp lực tiền mặt, tăng khả năng huy
động vốn phục vụ cho yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận nhờ khoản
phí sử dụng thẻ.
Chính nhờ những ưu điểm trên mà thẻ ngân hàng đã nhanh chóng trở thành một
phương tiện thanh toán thông dụng ở các nước phát triển cũng như trên thế giới.
Ở Việt Nam, nền kinh tế ngày một phát triển, đời sống người dân ngày càng
nâng cao, thêm vào đó là xu thế hội nhập phát triển với nền kinh tế thế giới, việc xuất
hiện của một phương tiện thanh toán mới là rất cần thiết. Nắm bắt nhu cầu này, Ngân
hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo & PTNT) – chi nhánh Chợ
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Chợ Lớn
TPHCM.
Vì thời gian không cho phép và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình
nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót. Mong các thầy (cô) thông cảm và góp ý
cho bài làm của tôi được tốt hơn.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 4 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
1.1. Khái niệm chung về thẻ
1.1.1. Sự ra đời của thẻ trên thế giới
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao,
nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán nhanh chóng
và thuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng. Điều này gây
áp lực lên các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ
thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất. Cũng
trong thời gian đó, khoa học kỹ thuật thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh
vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát
triển và hoàn thiện phương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời và
Vietcombank kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và
đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam. Cùng với sự phát triển
của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loạt các tổ chức thẻ mang tính
quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro,
Eurocard, Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ.
Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng
dễ sử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng.
Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế giới, họ
không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nước ngoài.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ
1.1.2.1 Khái niệm về thẻ
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các ngân
hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng. Khách hàng có
thể sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự động (ATM)
hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ ở các đại lý chấp nhận thẻ.
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổi khá
lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng. Ngày nay, với những
thành tựu của kĩ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con chip điện tử
nhằm tăng khả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ.
* Mặt trước của thẻ bao gồm:Tên, số thẻ, ngày hiệu lực (nếu có), số mật mã đợt
phát hành, tên chủ thẻ.
* Mặt sau của thẻ bao gồm:
- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực,
tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN.
- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ.
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 6 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
dụng
Ph
ạm vi sử
dụng
Ch
ủ thể phát
hành
Đ
ặc tính kỹ
thuật
Thẻ
băng
từ
Thẻ
thông
minh
Thẻ
ngân
hàng
phát
hành
Thẻ
do tổ
chức
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 7 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
* Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh
động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín
dụng, loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành trong
một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ VISA,
MASTER ).
* Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của
các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như DINNERS CLUB, AMEX… và cũng lưu
hành trên toàn thế giới.
Theo tính chất thanh toán của thẻ
* Thẻ tín dụng (Credit Card): đây là loại thẻ mà khi sử dụng, chủ thẻ được ngân
hàng phát hành cấp một hạn mức tín dụng theo qui định nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền
đã sử dụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh,
cửa hàng, khách sạn… chấp nhận loại thẻ này.
* Thẻ ghi nợ (Debit Card): là phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hay
rút tiền mặt trên cơ sở số tiền có trong tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng. Thẻ ghi nợ
có hai loại cơ bản:
- Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập
tức vào tài khoản của chủ thẻ khi xuất hiện giao dịch.
- Thể off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài
khoản của chủ thẻ sau khi giao dịch được thực hiện vài ngày.
Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng có một số điểm khác biệt rõ rệt:
Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại thẻ là với thẻ tín dụng, khách hàng chi
tiêu theo hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp, còn với thẻ ghi nợ khách hàng chi tiêu
trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng.
Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là phương tiện thanh toán bình đẳng và dành cho tất
1.1.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
* Quy trình phát hành thẻ
Sơ đồ 1.2 Quy trình phát hành thẻ
Nguồn: Sách tập huấn công tác thẻ cho nhân viên phòng Dịch vụ & Maketing
Ngân hàng
thanh toán
Trung tâm
xử lý số liệu
Ngân hàng
phát hành
Cơ sở
chấp nhận thẻ
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 9 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
- Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị cấp thẻ và hoàn thành một số
thủ tục cần thiết mà ngân hàng phát hành quy định.
- Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại.
- Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loại
khách hàng.
+ Hạn mức theo thẻ vàng (hoặc thẻ bạch kim): thường cấp cho khách hàng có
thu nhập cao và ổn định. Hạn mức tín dụng theo này thường cao hơn nhiều so với thẻ
T
ổ chức thẻ
qu
ốc tế
Cơ s
ở
chấp nhận thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 10 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân hàng
thành viên.
Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến hành thanh
toán. Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ thẻ các
khoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng).
1.1.4 Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ
Sơ đồ 1.4 Hoạt động thanh toán thẻ
Chủ thẻ
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 11 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
1.1.5 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ
* Đối với ngân hàng phát hành
- Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán
mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát
hành.
- Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng
có thêm một nguồn vốn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng.
- Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp
phần mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà
việc mở chi nhánh là tốn kém.
* Đối với chủ thẻ
- Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán
có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày càng cao,
việc làm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể
yên tâm hơn về tiền của mình.
- Với việc ngân hàng có thể cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán
hàng hóa dịch vụ khách hàng còn được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kì hạn.
- Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền
mặt lớn mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp.
* Đối với ngân hàng thanh toán:
- Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại
các ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán. Điều này đã làm tăng lượng số dư
tiền gửi và nguồn vốn huy động cho ngân hàng thanh toán.
gửi thẻ về địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của thông tin nên ngân hàng
đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng nhưng đây không phải là yêu
cầu của chủ thẻ thật. Tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác lợi dụng. Điều này chỉ bị
phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ thật do không nhận được thẻ
hoặc ngân hàng gửi yêu cầu thanh toán cho chủ thẻ.
1.2.2 Rủi ro trong thanh toán
Đây là khâu thường xảy ra rủi ro trong kinh doanh thẻ. Rất nhiều rủi ro đã xảy
ra cho các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ trong khâu này.
* Thẻ giả
Thẻ bị làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo thông
tin có được từ các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc. Thẻ giả được
sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho các ngân hàng phát hành.
* Thẻ bị mất cắp, thất lạc
Trong lưu hành thẻ, trường hợp này rất dễ xảy ra đối với khách hàng và ngân
hàng. Trong trường hợp thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp cho ngân hàng dẫn
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 13 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
dến thẻ bị người khác lợi dụng gây ra các giao dịch giả mạo làm tổn thất cho khách
hàng. Ngoài ra với những thẻ này, các tổ chức tội phạm có thể mã hóa lại thẻ, thực
hiện giao dịch, trường hợp này đem lại rủi ro cho bản thân ngân hàng phát hành.
* Thẻ được tạo băng từ giả
Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trên cơ sở thông tin của
khách hàng trên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ các tổ chức tội phạm sử
dụng các phần mềm mã hóa và tạo ra các băng từ giả trên thẻ và thực hiện các giao
dịch.
* Rủi ro về đạo đức
Đây là rủi ro xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ cố tình in ra
nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho khách hàng, các bộ hóa
phần phát triển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ.
* Nhóm nhân tố chủ quan:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có năng lực, năng
động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển hoạt
động dịch vụ thẻ, ngân hàng nào có sự quan tâm, có chính sách đào tạo nhân lực trong
kinh doanh thẻ hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hội đẩy nhanh việc kinh doanh thẻ
trong tương lai.
- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng thanh toán thẻ: gắn
liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy móc này có trục trặc thì sẽ
gây ách tắc trong toàn hệ thống. Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải đảm
bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu của thế giới. Để phục vụ cho
phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng cần trang bị một số máy móc như máy đọc hóa
đơn, máy xin cấp phép EDC, máy rút tiền tự động ATM, máy POS và hệ thống điện
thoại-Telex…
- Định hướng phát triển của ngân hàng: xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược
marketing phù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi
cách để nâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ thì
ngân hàng đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền vững
và ổn định.
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 15 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 16 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
“Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng” và đóng góp nhiều kinh nghiệm cho
quá trình xây dựng và hoạt động của hệ thống ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam cũng như giữ vững niềm tin của đông đảo bạn hàng trong và
ngoài nước.
NHNo & PTNT – Chi Nhánh Chợ Lớn đặt văn phòng tại nơi có mật độ dày đặc
các ngân hàng thương mại với 92 tổ chức tín dụng hoạt động với nhiều loại hình khác
nhau, NHNo & PTNT – Chi Nhánh Chợ Lớn TPHCM đã kế thừa và phát huy có hiệu
quả truyền thống hoạt động của NHNo & PTNTVN và dần vươn lên khẳng định vị trí
và uy tín của mình trên địa bàn, đóng góp vào tốc độ phát triển của kinh tế xã hội của
TPHCM
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động và
đặt trước mỗi ngân hàng trong nước cả thời cơ và thách thức. Để sẵn sàng cho quá
trình hội nhập khu vực và quốc tế vào 12/2010. NHNo & PTNT – Chi Nhánh Chợ Lớn
đã triển khai đề án cơ cấu lại hoạt động của mình nhằm lành mạnh hóa tình hình tài
chính, đổi mới mô hình tổ chức gắn với chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa và hiện đại
hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, từng bước áp dụng các
chuẩn mực ngân hàng hiện đại vào các lĩnh vực hoạt động. Đặc biệt, Ngân hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam luôn tiên phong trong việc ứng dụng công
nghệ hiện đại, tin học hóa các hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp các dịch vụ tài
chính ngân hàng có chất lượng cao, giữ vững niềm tin với đông đảo bạn hàng trong và
ngoài nước. Đứng trước nhiều đối thủ mạnh đã và sẽ ra đời tại Việt Nam, đòi hỏi
NHNo & PTNTVN phải có những bước đi đúng đắn ngay từ đầu.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Về cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT – Chi nhánh Chợ Lớn:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn –
Chi nhánh Chợ Lớn TPHCM
+ Phòng Thanh toán quốc tế: Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán xuất nhập
khẩu hàng hóa, dịch vụ và các nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng.
+ Phòng Dịch vụ và Maketing: Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn quy trình
nghiệp vụ cho khách hàng. Xử lý toàn bộ các giao dịch liên quan đến thẻ và tài khoản
tiền gửi, đưa ra các sản phẩm và dịch vụ mới của ngân hàng.
+ Phòng điện toán: cải tiến bổ xung các phần mềm hiện có. Có nhiệm vụ quản
trị và quản lý toàn bộ hệ thống mạng, máy, cập nhật ứng dụng CNTT cho ngân hàng.
+ Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong việc
bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ. Thực hiện các chế
độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong ngân hàng. Quản lý bảo quản tài sản của
chi nhánh như ôtô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo đúng chế độ. Thực hiện công
tác lễ tân, bảo vệ, chăm lo đời sống nhân viên và một số nhiệm vụ khác.
GIÁM ĐỐC
P. KIỂM TRA HOẠCH
TOÁN NỘI BỘ
P. KẾ HOẠCH TỔNG
HỢP
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
P.
HÀNH
CHÁNH
VÀ
NHÂN
SỰ
P.
KẾ
TOÁN
VÀ
NGÂN
2.1.3. Hoạt động kinh doanh trong vài năm gần đây
Tổng quan hoạt động của ngành Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân
hàng Nông Nghiệp nói riêng trong năm 2009 đã có nhiều diễn biến phức tạp. Ngân
hàng Nông Nghiệp – Chi nhánh Chợ Lớn cũng có nhiều biến động theo thị trường.
Năm 2008-2009 được đánh giá là năm gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh tài chính.
Tốc độ phát triển kinh tế thế giới trì trệ, các tổ chức tài chính lớn trên thế giới đứng
trước nguy cơ sụp đổ. Màn mở đầu cho cuộc khủng hoảng tài chính kéo dài từ năm
2007-2009 được đánh dấu bằng sự sụp đổ của tập đoàn tài chính lớn thứ ba nước Mỹ
Lehman Brothers từ đó kéo theo sự đổ vỡ dây chuyền của các tổ chức khác. Tuy
không bị ảnh hưởng nhiều từ nền kinh tế thế giới nhưng do tâm lý lo sợ của người dân
nên trong hai năm 2008 và 2009 thị trường bất động sản và tài chính của Việt Nam ít
sôi động và đóng băng trong nhiều tháng liền đẫn đến doanh thu không chỉ của Ngân
hàng Nông Nghiệp mà các Ngân hàng khác gặp nhiều khó khăn. Đồng USD và vàng
liên tiếp tăng mạnh, nhu cầu tích trữ vàng và USD trong dân chúng tăng đẩy các Ngân
hàng đứng trước tình trạng cầu vượt quá cung. Với tình hình gặp nhiều khó khăn như
vậy nhưng NHNo & PTNT – chi nhánh Chợ Lớn TPHCM vẫn nổ lực hết mình để
vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính này và cuối năm 2009 đạt được mức dự trữ tối
ưu mà Ngân hàng TW quy định. Đó là kết quả của sự nỗ lực đổi mới, phát triển của
toàn thể cán bộ nhân viên NHNo & PTNT – chi nhánh Chợ Lớn TPHCM trong quá
trình triển khai đề án tái cơ cấu hoạt động ngân hàng, lành mạnh hóa tình hình tài
chính, đổi mới mô hình tổ chức gắn với chuẩn mực quốc tế, đa dạng hóa và hiện đại
hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và từng bước áp dụng các
chuẩn mực ngân hàng hiện đại vào các lĩnh vực hoạt động.
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 19 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
2.1.4 Những thành tựu đạt được
Nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn
Dịch vụ huy động vốn là một trong những dịch vụ chủ yếu và cũng là một hình
- NV ngoại tệ (quy
đổi VNĐ)
0.1218 10,4 0.1331 9,0 0.1796 9,9 0.1992 10,9
Cơ cấu NV theo
đ.tượng KH
-Nguồn TG, tiền vay
các TCTD khác
0.0535 4,6 0.0696 4,7 0.0776 4,3 0.0902 4,2
- NV vay NHNN 0.0062 0,5 0.0089 0,6 0.125 0,01 0.075
- Nguồn vốn UTĐT 0.0359 3,1 0.0469 3,2 0.053 2,9 0.0484 2,26
- NV huy động của
KH
1.0738 91,8 1.3497 91,5 1.6842 92,8 2.0099 93,54
+ NV huy động từ
dân cư
0.5399 46,2 0.6982 47,3 0.8660 47,7 1.0335 48,1
+ NV huy động từ
các DN, TCKT
0.5339 45,7 0.6515 44,2 0.8181 45,1 0.9763 45,4
Cơ cấu NV theo
thời gian (đ.với NV
huy động của KH)
-TG không kỳ hạn 0.2695 23,0 0.3830 26,0 0.3816 21,0 0.4684 21,8
-TG có kỳ hạn <12
tháng
0.2749 23,5 0.2561 17,4 0.6153 33,9 0.7542 35,1
-TG có KH >12 - 24
tháng
nhất cho các NHTM Việt Nam từ trước đến nay.
Trong những năm qua, hoạt động cho vay của NHNo & PTNTVN – Chi nhánh
Chợ Lớn TPHCM đã đạt được những kết quả đáng khích lệ như: góp phần thực hiện
chủ trương phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, nhất là khu vực nông nghiệp và
nông thôn; chú trọng tập trung vốn cho những ngành nghề then chốt, trọng điểm theo
định hướng phát triển kinh tế; cơ cấu tín dụng có chuyển biến tích cực, chú trọng lựa
chọn khách hàng, lựa chọn những dự án có hiệu quả; công tác quản lý tín dụng được
tăng cường, cương quyết khắc phục tình trạng gia hạn nợ, điều chỉnh nợ để giảm nợ
quá hạn…
Nhìn vào Bảng 2.2: Tổng quan dư nợ cho vay giai đoạn 2006-2009 Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 21 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
Đơn vị: VND. %
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
2009
Kế
hoạch
Thực
hiện
hưởng của sự suy thoái kinh tế thế giới, trong nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền
tệ, kiềm chế lạm phát để ổn định kinh tế vĩ mô những nhân tố khách quan đó đã ảnh
hưởng không nhỏ đến dòng tiền của các doanh nghiệp, của khách hàng là hộ sản xuất
và cá nhân. Do đó ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn của khách
hàng vì vậy đã đẩy tỷ lệ nợ xấu lên 2,7% và 2.85%. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế
khó khăn như như vậy thì việc giữ được nợ xấu ở mức 2,7% - 2.81% cũng được xem
là một thành công của NHNo & PTNT Chi nhánh Chợ Lớn.
Với lợi thế nguồn huy động lớn, chi nhánh đã chủ động mở rộng hoạt động tín
dụng nhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền kinh tế và tăng cường nguồn vốn cho
NHNo & PTNT VN đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ. Bên cạnh đó, chi nhánh đã tập
trung dành vốn điều chuyển và gửi có kì hạn, tăng năng lực về vốn cho hệ thống và sử
dụng đến mức tối đa và có hiệu quả nguồn vốn của chi nhánh. Tuy nhiên, do mức lãi
suất điều chuyển nội bộ chưa hợp lý, chi nhánh phải huy động vốn với mức lãi suất
tương đương Sở giao dịch, điều làm giảm doanh lợi của chi nhánh, ảnh hưởng đến ưu
thế huy động vốn trong điều kiện vẫn áp dụng mức lãi suất huy động trên vì mục tiêu
dài hạn.
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế khó khăn như như vậy thì việc giữ được nợ
xấu giảm cũng được xem là một thành công của NHNo & PTNT – Chi nhánh Chợ
Lớn.
Vốn đầu tư của NHNo & PTNTVN đã góp phần giúp hàng triệu hộ nông dân
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 22 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mở rộng sản xuất kinh doanh, vươn lên làm
giàu, nhiều hộ đã phát triển thành Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) hoặc mở trang
trại nhằm chuyển hướng sản xuất từ nhỏ, lẻ thành kinh tế hàng hóa, tạo công ăn, việc
làm cho xã hội. Toàn hệ thống đã thực hiện đúng định hướng của NHNo & PTNT VN,
ưu tiên vốn cho DNVVN, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, coi trọng việc
nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường công tác thẩm định trước khi cho vay, tích
0.93 0.98 0.75 0.5
Vietcom Bank 0.97 0.95 0.99 0.99
BIBV 0.95 0.82 0.92 0.99
Sacombank 0.5 0.35 0.3 0.95
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 23 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
Viettinbank 0.95 0.8 0.85 0.97
Đông Á Bank 0.89 1 0.9 0.8
ACB 0.95 0.5 0.98 0.99
Khác 0.9 0.2 0.5 0.95
Nguồn: Bảng khảo sát thị trường (phần phụ lục)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ định vị thẻ ATM của NHNo & PTNTVN
Nguồn: Từ bảng khảo sát thị trường đưa ra sơ đồ
2.2.1.2 Nhận xét đánh giá sơ đồ định vị
Nhìn vào sơ đồ định vị ta nhận thấy rằng, khách hàng đánh giá thẻ ATM do
Agribank cung cấp có khả năng liên kết được với nhiều ngân hàng, tính liên kết ở đây
được hiểu theo hai nghĩa: thứ nhất là Agribank cho các ngân hàng khác có thể rút tiền
trên máy của mình, thứ hai thẻ ATM của Agribank có thẻ sử dụng ở các máy ATM
của ngân hàng khác có đăng kí giao dịch với ngân hàng. Các ngân hàng mà Agribank
đăng kí giao dịch bao gồm:
Sacombank
Đông Á
BIDV
Viettinbank
Vietcom
bank
Nhờ mạng lưới kết nối rộng khắp mà ATM của Agribank có thể giao dịch thuận tiện ở
bất cứ đâu và có một mạng lưới dày đặc từ nông thôn đến thành thị.
Nói chung, tiện ích của thẻ ATM là dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ thay
vì dùng tiền mặt, nhưng trên 70% các giao dịch của khách hàng trên máy ATM hiện
nay lại chỉ để rút tiền. Với nỗ lực của các NH, các mạng thanh toán cũng như những
chủ trương từ Chính phủ, chúng ta có quyền hy vọng việc rút thẻ để thanh toán thay
cho tiền mặt sẽ trở thành thói quen của người Việt một ngày không xa.
2.2.2 Hoạt động phát hành thẻ trong những năm gần đây của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Chợ Lớn TPHCM
2.2.2.1 Các loại thẻ NHNo & PTNT – Chi nhánh Chợ Lớn đã phát hành
Từ khi thành lập tới nay, NHNo & PTNT-Chi nhánh Chợ Lớn không ngừng
đưa các máy và thẻ ATM vào hoạt động và đạt được nhiều thành công lớn đặt biệt
trong hai năm 2008 và 2009.
Bảng 2.4: Tổng quan hoạt động phát hành thẻ trong năm 2008-2009
Trường ĐHCN TP.HCM Báo cáo thực tập
GVHD: Th.s Trần Phi Hoàng 25 SVTH: Trần Nguyễn Hương Vân
Đơn vị: Tỷ VND, %
Chỉ tiêu
Thực Hiện
31/12/2008
Thực Hiện
31/12/2009
+ / - so với 31/12/2008
+/- %
Máy và thẻ
Nguồn: Thị trường tài chính – báo ngân hàng số ra 03/2009 (ảnh chụp từ tạp chí)