những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty tnhh duyên hà - Pdf 10

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DUYÊN HÀ
I.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Duyên Hà ra đời từ những năm nền kinh tế nước ta còn
trên đà phát triển. Nhà nước đã khuyến khích cho tất cả các thành phần kinh tế,
các doanh nghiệp có đầy đủ khả năng và trình độ trong kinh doanh. Công ty
TNHH Duyên Hà cũng đã hòa nhập chung vào tình trạng phát triển chung của
doanh nghiệp trong toàn quốc và đã trở thành công ty TNHH có đầy đủ tư cách
pháp nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tên công ty: Công ty TNHH Duyên Hà
Tên giao dịch: Duyên Hà Company Limited
Tên viết tắt: Duyen Ha Co., LTD
Trụ sở chính: Số 4, ngõ 171, phố Nguyễn An Ninh, phường Giáp Bát, quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04)6621909 - (04)6623376
Fax: (04)6621158
Chi nhánh:
- Chi nhánh Công ty TNHH Duyên Hà
Địa chỉ: 337/20/7 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí
Minh
- Chi nhánh Công ty TNHH Duyên Hà- Nhà máy xi măng Duyên Hà
Địa chỉ: Thôn Hệ, xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Số vốn điều lệ: 510000000 đồng Việt Nam( năm trăm, mười triệu đồng Việt
Nam)
Mã số thuế: 0100520789
TKTG: 102010000016434- Ngân hàng công thương khu vực II- Hà Nội
431100200002877- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
46510000000239- Ngân hàng ĐT-PT VN, chi nhánh Hưng Yên
1
431101000004- Ngân hàng NN-PT nông thôn Nam Hà Nội
10002222- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, chi nhánh Hà Nội
48310000010221- Ngân hàng ĐT_PT VN,chi nhánh Ninh Bình

Hóa; xây lắp trạm 110kV Thạch Linh- Hà Tĩnh…
Còn nhiều công trình đang thi công dở dang: xây lắp công trình điện xã
Nậm Hàng- Mường Tè- Lai Châu; xây lắp đường dây trung thế và TBA
22/0,4kV- Dự án cải tạo lưới điện huyện Xuân Thủy, Nam Định…
Và còn các công trình đang nhận tuyến như: Đường dây 110kV Lạng
Sơn- Cao Bằng; xây lắp công trình điện tại xã Quang Sơn, Hợp Lý- Vĩnh Phúc;
xây lắp công trình điện 0.4kV tại 2 xã Quang Trung,Tứ Xuyên- huyện Tứ Kì-
tỉnh Hải Dương…
Trải qua suốt 14 năm để đi vào hoạt động sản -xuất kinh doanh, giờ đây
công ty đã thi công nhiều công trình và được chủ đầu tư đánh giá cao. Do đó,
công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế.
I.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Duyên Hà
Là một công ty TNHH với đặc thù là sản xuất vì lợi nhuận nên công ty đã
không ngừng nâng cao hơn nữa về giá trị sản xuất.
Chức năng của công ty là:
• Thi công và lắp đặt các công trình về điện
• Thi công, xây dựng các công trình công nghiệp
• Thi công, xây dựng các công trình dân dụng
• Sản xuất kinh doanh buôn bán các tư liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu
dùng
• Sữa chữa, lắp đặt các thiết bị, máy móc cho các ngành
3
Công ty TNHH Duyên Hà đặt ra cho mình một số nhiệm vụ như:
• Tìm kiếm thị trường và tạo một chỗ đứng vững chắc trong kinh doanh
• Thi công công trình đảm bảo chất lượng và tiến độ theo hồ sơ thiết kế
được duyệt
• Tiến hành sản xuất, duy trì uy tín và chất lượng sản phẩm tạo thành.
• Tổ chức thi công hợp lý để tiết kiệm chi phí dự toán công trình đã thẩm
định
• Thi công công trình đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mỹ quan và an

một phát triển hơn nữa.
I.4. C c u t ch c và các phòng banơ ấ ổ ứ
Doanh nghiệp nào cũng vậy để có được một sự tồn tại và phát triển được
là nhờ vào một hệ thống tổ chức quản lý phù hợp và có đầy đủ tiêu chuẩn về tổ
chức cao nhất. Đó chính là mô hình tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
5
Giám c đố
Phó giám cđố
Phòng
t ổ
ch cứ
Phòng
v tậ

B ộ
ph n ậ
s n ả
xu tấ
Phòng
hành
chính
Phòng
k ế
toán
I.4.1. Giám đốc công ty
Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và có quyền điều hành
chung trong công ty và chịu trách nhiệm với nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án. Đảm bảo dự án

I.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
I.5.1. Tổ chức sản xuất:
Trên cơ sở của một công ty có đặc thù là xây dựng thế nên để tiến hành
sản xuất sản phẩm công ty đã có sự nhìn nhận và phân rõ vai trò cho từng bộ
phận. Sau khi đã nhận được các kế hoạch sản xuất thì bắt tay vào tổ chức sản
xuất và sản xuất, công việc bây giờ chủ yếu tập trung ở bộ phận sản xuất.
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ tiến hành chia nhỏ công việc cho từng phân
xưởng như: phân xưởng cơ khí lắp đặt, các đội thi công I, đội thi công II,…,đội
thi công VIII
- Phân xưởng cơ khí lắp đặt: Tiến hành thực hiện các chi tiết cần được lắp đặt
- Các đội thi công công trình gồm có đội I đến đội VIII, có vai trò thực thi
nhiệm vụ khởi công thi công các công trình. Ở mỗi địa hình thì mỗi đội thi công
phải chịu trách nhiệm cho mình một phần việc, dù đó là các công trình xây
dựng công nghiệp hay công trình dân dụng.
I.5.2.Qui trình sản xuất:
Một quy trình sản xuất kinh doanh bao gồm 5 khâu như sau:
Khi nhận được một công trình, bước thứ nhất là tổ chức lên kế hoạch, đây còn
gọi là bước chuẩn bị. Giai đoạn này bao gồm một số công việc như sau: chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công, nhân công…
7
Bước 2: Chuẩn bị vật tư kĩ thuật là giai đoạn mua các nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ cần thiết cho công trình cần xây dựng.
Bước 3: Phân công sản xuất là việc bố trí, sắp xếp công việc cho các đội sản
xuất
Bước 4: là việc thực hiện công việc được giao nhằm cho ra sản phẩm. Đây là
giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trong quy trình sản xuất, trong giai đoạn
này cần phải vừa đảm bảo thi công đúng tiến độ, yêu cầu kĩ thuật vừa phải đảm
bảo an toàn cho công nhân tham gia sản xuất.
Bước cuối cùng là hoàn thiện công trình, ban giao cho chủ đầu tư.
Hình 2 : Quy trình sản xuất

Không ngừng tăng cường đầu tư vốn vào việc xây dựng cơ sở vật chất và
tích cực mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất ngày một hoàn chỉnh hơn (các
loại máy dùng trong thi công công trình, máy sử dụng trong văn phòng,…)
Hoàn chỉnh từng bước việc tổ chức sắp sếp lực lượng sản xuất với những
mô hình thực sự có hiệu quả theo từng giai đoạn.
Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân viên có đủ trình độ để đáp
ứng nhu cầu làm việc hiện đại hiện hành.
Trong kinh doanh thì luôn tạo được những chiến lược tham gia vào thị
trường một cách đúng đắn, kết hợp với những chiến lược kinh doanh trên thị
trường mà công ty đã làm và còn áp dụng trong những khoảng thời gian sau
này, để nâng cao hơn nữa kết quả kinh doanh.
Về xu hướng phát triển doanh nghiệp: Công ty có xu hướng hoà nhập vào
thị trường rộng lớn trên toàn quốc và còn dự tính vươn xa hơn nữa về thị
trường. Không chỉ là thị trường trong nước mà công ty còn trao đổi buôn bán
với các đối tác nước ngoài.
Chúng ta có thể thấy được những nhận định trên qua các chỉ tiêu sau:
II.1.Tình hình vốn của công ty:
Đơn vị tính : VNĐ
Chỉ
tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
TV
87139455028 115111253602 135187447269 149478003777 339272949276
VLĐ
70902483719 97221681741 120210251499 145805847999 233678584777
VCĐ
16236971309 17889571861 14977195770 3672155778 105594364499
(Nguồn: Năng lực tài chính của Công ty TNHH Duyên Hà 2002-2006)
9
Nhìn vào bảng số liệu của chỉ tiêu trong 5 năm trở lại đây ta thấy được: số vốn

10
Qua bảng trên cho ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty luôn mang
lại lợi nhuận tuy nhiên tùy vào từng năm số lợi nhuận đó nhiều hay ít.
Chỉ tiêu tổng doanh thu cũng chính là doanh thu thuần có nghĩa là không có các
khoản giảm trừ về doanh thu. Doanh thu tăng dần qua các năm 2002,2003,2004
sau đó lại giảm. Doanh thu năm 2004 là lớn nhất đạt 157615825050(đ) làm cho
lợi nhuận sau thuế cũng cao nhất 2063200000(đ). Doanh thu năm 2006 giảm so
với những năm trước đó chỉ đạt 65168330883(đ), lợi nhuận sau thuế là
423835312(đ). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán của năm 2006 chỉ là
56275010173(đ) còn năm 2004 là 146809930262(đ).
Sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận là do nhiều nguyên nhân khách quan cũng
như chủ quan. Do đặc thù của Công ty TNHH Duyên Hà là lắp đặt, sửa chữa,
nâng cấp các công trình điện các năm 2003,2004 do nhận được nhiều công
trình nên doanh thu tăng lên. Bên cạnh đó là sự đầu tư chi phí năm 2006 so với
các năm khác là nhỏ hơn nhiều và còn nhiều nguyên nhân khác nữa…
II.3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của Công ty TNHH Duyên Hà như
sau:
Năm Đầu năm Cuối năm
2002
2003
2004
2005
2006
956923467
63212920
0
-606492330
807141422
63212920

6 Kỹ sư GT cầu đường 13 5-20 Nt
7 Kiến trúc sư 05 6-13 Nt
8 Kỹ sư mỏ địa chất 04 5-11 Nt
9 Cử nhân kinh tế 12 3-11 Nt
10 Cử nhân tài chính 15 3-13 Nt
(Nguồn:Năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thuật)
Cùng với đội ngũ cán bộ chủ chốt giàu năng lực Công ty TNHH Duyên Hà còn
có đội ngũ gần 400 công nhân kỹ thuật giỏi tay nghề.
12
STT Công nhân theo nghề
Tổng
số
Bậc
3/7
Bậc
4/7
Bậc
5/7
Bậc
6/7
Bậc
7/7
1 Công nhân nề 60 23 15 12 5 5
2 Công nhân giao thông 20 10 3 3 2 2
3 Công nhân mộc,cốp pha 40 15 10 6 6 3
4 Công nhân bê tông 20 8 4 4 2 2
5 Công nhân cốt thép 30 10 5 5 5 5
6 Công nhân điện 60 20 15 10 10 5
7 Công nhân nước 25 10 5 5 3 2
8 Công nhân cơ khí 20 12 3 3 1 1

II.6.1. Thuận lợi
Với những tiềm lực như trên việc là một thuận lợi mà công ty đã và đang
có. Ngoài ra, phải kể đến bộ máy kế toán tài chính của công ty
- Công ty hạch toán độc lập nên việc hạch toán của các nhân viên kế toán diễn
ra một cách dễ dàng, gọn nhẹ, không phải qua khâu truyền số liệu cấp trên.
- Các nhân viên kế toán cố đủ trình độ, đủ chuyên môn, nhiệt tình công việc.
Bên cạnh đó lại được bố trí công việc phù hợp theo các lĩnh vực chuyên môn cụ
thể và được làm việc trên một hệ thống máy tính của công ty.
II.6.2.Khó khăn
* Về cơ sở vật chất
14
Tuy công ty đã không ngừng cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộ công
nhân viên làm việc hiệu quả nhưng do số nhân công đông nên việc đáp ứng tất
cả các nhu cầu là rất khó.
-Việc trang bị máy vi tính cho các phòng ban còn hạn chế.
- ở công trình anh chị em công nhân còn bị thiếu thốn về nước và đồ dùng sinh
hoạt.
- Một số tài sản đã cũ nhưng vẫn chưa tính hết khấu hao.
* Về lao động
- Số lượng nhân viên về kỹ thuật của công ty vẫn chưa đáp ứng đủ ở tất cả các
công trình
- Tuy đã có sự tăng lên đáng kể về tình hình lương thưởng cho cán bộ công
nhân viên nhưng vẫn còn hạn chế do đó chưa tạo được điều kiện tốt nhất cho
nhân viên.
Và như vậy đòi hỏi sự quản lý lao động cũng như trong công tác sản xuất cần
được bồi dưỡng hơn nữa ở công ty, để có thể phát triển thêm về tiềm lực sẵn có
của công ty. Điều đó cũng có nghĩa công ty phải khắc phục các tình trạng trên
một cách hợp lý nhất và có đủ điều kiện nhất cho sự đi lên của doanh nghiệp.
II.7. Phương hướng, nhiệm vụ những năm tới
Ngoài việc thực hiện những nhiệm vụ đã nêu trên công ty TNHH Duyên

d. Các mức độ hoàn thành của sản phẩm công nghiệp
e. Đơn vị đo lường của KQSXKD
2. Hệ thống chỉ tiêu KQSXKD của doanh nghiệp
a. Yêu cầu về nguyên tắc xác định hệ thống chỉ tiêu
b. Hệ thống chỉ tiêu KQSXKD của doanh nghiệp
b.1. Các chỉ tiêu phán ánh tổng hợp KQSXKD của doanh nghiệp theo hệ
thống SNA
- Tổng giá trị sản xuất( GO)
- Giá trị gia tăng(VA)
- Giá trị gia tăng thuần(NVA)
b.2. Các chỉ tiêu phản ánh bộ phận KQSXKD của doanh nghiệp
- Sản lượng sản phẩm hoàn thành(q)
- Sản lượng sản phẩm tiêu thụ(q’)
- Giá trị sản lượng hàng hóa(GTSLHH)
- Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ(DT)
- Doanh thu thuần(DT’)
- Các chỉ tiêu lợi nhuận(M)
Chương 2: Xác định một số phương pháp thống kê phân tích KQSXKD của
doanh nghiệp
1. Phương pháp phân tổ
2. Phương pháp đồ thị
3. Phương pháp bảng thống kê
17
4. Phương pháp chỉ số
5. Phương pháp hồi quy tương quan
6. Phương pháp phân tích nhân tố
Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích KQSXKD của
Công ty TNHH Duyên Hà giai đoạn 1999-2006 và dự đoán năm 2007
1.Tổng quan về Công ty TNHH Duyên Hà
2.Các hướng phân tích KQSXKD của doanh nghiệp

3. . Một số kiến nghị và giải pháp
a. Kiến nghị
b. Giải pháp
4. Kết luận
19
MỤC LỤC
I.Tổng quan về công ty TNHH Duyên Hà …………………………………… 1
I.1. Quá trình hình thành và phát triển………………………………………….1
I.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty………………………………………. 3
I.3. Ngành nghề và sản phẩm của công ty………………………………………4
I.4. Cơ cấu tổ chức và các phòng ban………………………………………… 5
I.4.1. Giám đốc………………………………………………………………….6
I.4.2. Phó giám đốc…………………………………………………………… 6
I.4.3. Các phòng ban…………………………………………………………… 6
I.5. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh………………………….7
I.5.1. Tổ chức sản xuất …………………………………………………………7
I.5.2. Quá trình sản xuất ……………………………………………………… 7
II Thực trạng ……………………………………………………………………8
II.1. Tình hình vốn………………………………………………………………9
II.2. Chỉ tiêu về doanh thu …………………………………………………….10
II.3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước ………………………………11
II.4. Nguồn nhân lực ………………………………………………………… 12
II.5. Năng lực trang thiết bị, máy móc thi công thực hiện công việc …………14
II.6.Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công
ty TNHH Duyên Hà……………………………………………………………14
II.6.1. Thuận lợi ……………………………………………………………….14
II.6.2. Khó khăn ……………………………………………………………….15
II.7. Nhiệm vụ và phương hướng cho những năm tới…………………………15
III. Đề tài………………………………………………………………………17
Đề tài 1……………………………………………………………………….17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status