giải pháp huy động vốn ở công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết
không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nó vừa là yếu tố cần
thiết đầu tiên cho sự ra đời của một doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là yếu tố
không thể thiếu để duy trì sự tồn tại của một doanh nghiệp. Mặt khác mỗi doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận do đó vốn là nhân tố vô cùng quan trọng quyết định khả năng mở rộng sản
xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.
Ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ DNNN sang CTCP đã tạo không ít
những cơ hội và đông lực phát triển cho các DN, sau khi chuyển sang CTCP, hầu
hết các chỉ tiêu về tài chính, kết quả hoạt động của DN như tổng tài sản, vốn chủ sở
hữu, doanh thu, lợi nhuận đều tăng rất nhanh. Tuy nhiên, không ít các DN làm ăn
kém hiệu quả đã không thích ứng được và lâm vào tình trạng bế tắc. Thực tế này bắt
nguồn từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó là DN bị động trong huy động vốn và
công tác quản lý vốn của DN còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chính
vì vậy, huy động, sử dụng vốn SXKD một cách hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan
trọng để các DN khẳng định được vị trí của mình trong có chế thị trường. Chính vì
những lý do đó, việc chủ động nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp huy động và sử
dụng vốn là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở mỗi DN.
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài là một DN hạch toán
độc lập, đồng thời là thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam -là tổng
công ty nhà nước. Hơn một nửa số vốn điều lệ của công ty cổ phần dịch vụ hàng
không thuộc Tổng công ty hàng không Việt Nam. Trong thời gian thực tập tại Công
ty, em đã chọn cho mình đề tài và hoàn thành chuyên đề thực tập “Giải pháp huy
động vốn ở công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài”
Chuyên đề gồm ba phần:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về vốn sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Chương II: Thực trạng huy động và sử dụng vốn ở công ty cổ phần dịch
vụ hàng không sân bay Nội Bài

lực sản xuất cũ và tạo thêm năng lực sản xuất mới, nói một cách khác đó là quá trình
thực hiện tái sản xuất các loại tài sản sản xuất. Như vậy, vốn đầu tư trong thời kì này
sẽ trở thành vốn SXKD của doanh nghiệp trong thời kì sản xuất sau. Vốn đầu tư là
điều kiện là cơ sở hình thành nên vốn sản xuất.
Xét chung thì vốn SXKD trong doanh nghiệp được biểu hiện là giá trị của toàn
bộ tài sản do doanh nghiệp quản lý và sử dụng tại một thời điểm nhất định. Mỗi
đồng vốn phải gắn liền với một chủ sỡ hữu nhất định. Tiền tệ là hình thái vốn ban
đầu của doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng
của vốn. Để tiền là vốn phải có những tiêu chuẩn như: phải đến một lượng nhất
định, phải luôn vận động sinh lời
1.1.2 Đặc trưng của vốn XSKD
Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng giá trị nhất định bao gồm tài sản cố
định hoặc là tài sản lưu động.
Vốn kinh doanh luôn luôn vận động để sinh lời. Trong quá trình vận động,
hình thái biểu hiện của vốn luôn thay đổi giữa hiện vật và giá trị, nhưng sau mỗi
vòng tuần hoàn vốn phải tồn tại dưới hình thái tiền và quan trọng hơn là giá trị của
vốn phải lớn lên hay ta gọi đây là hoạt động sinh lời của vốn.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn kinh doanh không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động. Bất kì
một lượng vốn kinh doanh dù lớn hay nhỏ đều gắn liền với mọt chủ sở hữu nhất
định. Có như vậy trong quá trình quản lý, bảo tồn cũng như phát triển vốn mới có
hiệu quả vì nó gắn liền trách nhiệm của chủ sở hữu với quyền sử dụng vốn.
Vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian. Trong quá trình huy động và sử
dụng vốn, bên cạnh yếu tố về lượng là tính tương thích về thời gian của vốn. Sau
mỗi chu kì SXKD, lượng vốn ban đầu bỏ ra không những giữ nguyên được sức mua
hay giá trị thực của nó mà còn lớn lên về mặt quy mô. Hay ta nói vốn có giá trị về
mặt thời gian.
Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có khả năng phát

nên gay gắt. Vì vậy một DN muốn đứng vững và có chỗ đứng trên thị trường đòi hỏi
DN phải luôn đổi mới theo sự thay đổi mạnh mẽ của KHCN. Ứng dụng CN hiện đại
tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, đặc biệt là nâng
cao năng xuất lao động, giảm thiểu chi phí. Muốn vậy thì doanh nghiệp cần phải có
vốn. Vốn là yếu tố quyết định trực tiếp đến hoạt động đổi mới của DN.
1.3. Phân loại vốn
Mỗi loại vốn có các đặc trưng đặc điểm khác nhau, vì vậy muốn quản lý tốt các
nguồn vốn ta phải phân loại các nguồn vốn. Có nhiều tiêu thức để phân loại vốn SXKD
1.3.1 Phân loạiTheo phương thức luân chuyển
Theo phương thức phân loại này có 2 loại vốn: Vốn cố định và vốn lưu động
 Vốn cố định:
Vốn cố định của DN là bộ phận vốn được sử dụng để hình thành tài sản cố
định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp. Nó chính là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
Đặc điểm của VCĐ trong sản xuất kinh doanh:
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, điều này do đặc điểm của TSCĐ được
sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ SXKD quyết định.
VCĐ luân chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ SXKD. Khi
tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ được luân chuyển và cấu thành
chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao
mòn của TSCĐ.
Sau nhiều chu kỳ sản xuất, VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sau
mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị dần dần tăng lên song
phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống cho đến khi hết thời gian sử
dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn
thành một vòng luân chuyển.
VCĐ được chia thành hai loại là VCĐ hữu hình và VCĐ vô hình:
 VCĐ hữu hình: là biểu hiện bằng tiền của những TSCĐ có hình thái vật
chất cụ thể, có đủ những tiêu chuẩn về thời gian luân chuyển và giá trị, bao gồm:
nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện truyền tải, phương tiện truyền dẫn…

lưu thông.
• Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ
lao động nhỏ.
• Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn
về chi phí trả trước.
• Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…)
các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…)
Như vậy, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của
doanh nghiệp. Nó là một bộ phận của vốn kinh doanh được ứng ra để hình thành nên
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường
xuyên, liên tục. VLĐ được biểu hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, phải
thu của khách hàng, vật tư hàng hóa và tài sản lưu động khác. Do đặc điểm của
TSLĐ chi phối.
VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
VLĐ tham gia vào một chu kỳ SXKD, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện,
từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn sản xuất như vật tư, hàng hóa
và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm, VLĐ lại trở về hình thái ban đầu là vốn tiền
tệ. Sự vận động của VLĐ từ hình thái ban đầu qua các hình thái khác đến khi trở về
hình thái ban đầu gọi là sự tuần hoàn của VLĐ. Do quá trình SXKD của doanh
nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng lặp đi lặp lại
có tính chu kỳ.
Trong quá trình SXKD, VLĐ chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới.
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và
thu được tiền bán hàng.
1.3.2 Phân loại theo nguồn huy động

 Lợi nhuận để lại
Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, và số
vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của DN. Trong quá trình hoạt động
SXKD, nếu DN hoạt động có hiệu quả thì DN sẽ có những điều kiện thuận lợi để
tăng trưởng nguốn vốn. Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi
nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng SXKD của DN.
Nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá
hấp dẫn của các DN, vì doanh nghiệp giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào
bên ngoài. Rất nhiều DN coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận để lại, họ đặt ra
mục tiêu phải có một khối lượng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu
vốn ngày càng tăng.
Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu như
doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư.
Đối với các CTCP thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố rất nhạy
cảm. Khi Công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không
dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không nhận được cổ tức
nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của Công ty.
 Phát hành cổ phiếu
Công ty huy động vốn khi thành lập hoặc để mở rộng kinh doanh công ty có
thể phát hành cổ phiếu. Nguồn huy động bằng phát hành cổ phiếu không cấu thành
một khoản nợ. Công ty không phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả
năng cân đối thanh toán của Công ty cũng sẽ giảm đi rất nhiều. Khi một Công ty gọi
là vốn, số vốn đó được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người
mua cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần
gọi là cổ phiếu và chỉ có Công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Phát hành cổ
phiếu là hình thức làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thông qua mối quan
hệ với thị trường chứng khoán đồng thời làm tăng số lượng chủ sở hữu của Công ty.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khái niệm dùng để đánh giá chất lượng Công tác huy động vốn xét về mặt thời
gian, chi phí cũng như giá trị của vốn huy động. Tính hiệu quả trong huy động vốn
được xác định bằng mức độ đáp ứng mục tiêu của việc huy động vốn có thể đạt
được bao nhiêu phần trăm mục tiêu đặt ra, cũng như so sánh chi phí của nguồn vốn
đó mang lại.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình huy động vốn các DN phải luôn xét tới tính hiệu quả của nó,
bởi hiệu quả huy động vốn liên quan trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn và qua đó
quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. Mặt khác, với sự hoàn thiện và phát triển không ngừng của
thị trường tài chính thì việc cân nhắc lựa chọn nguồn huy động vốn phù hợp với
năng lực tài chính hiện tại của mình là chính sách hàng đầu đối với doanh nghiệp.
Hiệu quả huy động được thể hiện ở một số khía cạnh sau:
 Huy động vốn phải đảm bảo tính kịp thời: Như chúng ta đã biết, khi doanh
nghiệp có nhu cầu về vốn cũng là lúc họ nhận thấy cơ hội kinh doanh mới trên thị
trường. Cơ hội đó có thể là một nhu cầu tiêu dùng mới, một ý tưởng về sản phẩm
mới ưu việt và kinh tế hơn hay một phát kiến mới trong sản xuất. Vì vậy, DN rất cần
vốn để triển khai ý tưởng. Nếu vốn không được huy động kịp thời cơ hội kinh doanh
sẽ nhanh chóng qua đi và khả năng tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sẽ
không còn nữa đồng nghĩa với việc huy động vốn là không hiệu quả.
 Lựa chọn nguồn vốn đảm bảo hiệu quả cao nhất trong những điều kiện nhất
định. Thị trường tài chính càng phát triển thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội tiếp
cận với các nguồn vốn khác nhau để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, do vậy cần
lựa chọn nguồn vốn cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Hiệu quả
huy động vốn không chỉ thể hiện ở hiệu quả đầu tư mà nguồn vốn mang lại mà còn
thể hiện ở khả năng dễ dàng tiếp cận và huy động, ở lợi ích của chủ doanh nghiệp
khi sử dụng nguồn vốn đó.
 Huy động vốn cần đáp ứng nhu cầu về số lượng và thời gian. Một ý đồ đầu

và ngược lại.
Kd = (1+r/k)^k
Trong đó: r là lãi suất tiền vay 1 năm (được quy định trong hợp đồng vay)
k là số kì tính lãi trong năm
 Chi phí nợ vay sau thuế (K’
d
): được xác định bằng chi phí nợ trước thuế
trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế, khoản tiết kiệm này được xác định bằng chi phí
trước thuế nhân với thuế suất. Chỉ tiêu này phản ánh phần chi phí mà doanh nghiệp
tiết kiệm được nhờ thuế. Chi phí lãi vay là khoản chi phí hợp lệ nên được khấu trừ
thuế, di đó chi phí lãi vay được giảm thuế, có nghĩa là khi doanh nghiệp sử dụng lãi
vay thì tiết kiệm được một khoản nhờ thuế.
K’d = Kd* (1-T)
Trong đó: T là thuế suất
2.2.2 Chi phí vốn chủ sở hữu
 Chi phí cổ phiếu ưu tiên Kp
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra khi phát hành một cổ phiếu
ưu tiên và được xác định bằng mức lợi tức ưu tiên mà DN trả cho mỗi cổ đông trên giá
trị mà DN nhận được từ việc phát hành cổ phiếu ưu tiên (đã trừ đi chi phí phát hành).
Dp
Kp= ——
Pn
Trong đó: Kp là chi phí của cổ phiếu ưu tiên
Dp là cổ tức ưu tiên
Pn là giá phát hành của cổ phiếu, là giá mà DN nhận được sau
khi đã trừ đi chi phí phát hành.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Chi phí của lợi nhuận không chia (Ks)

(1 + Ke)^t
Trong đó P
n
: giá thuần của một cổ phiếu
K
e
: chi phí của cổ phiếu mới
D
t
: cổ tức mong đợi trong năm thứ t
F: chi phí phát hành
g: tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức
D1
Mặt khác: P1= P0(1-F)= —————
Ke-g
Khi đó chi phí của cổ phiếu mới sẽ là:
D
1
K
e
= + g
P
0
(1 – F)
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thực tế phát sinh của DN khi phát hành một cổ
phiếu thường. Việc xác định chi phí cho phát hành thêm cổ phiếu thường là rất phức
tạp nên xác định chi phí mới cũng không hề đơn giản. Khi tính toán chi phí cần tính

và tối thiểu hóa chi phí.
Để sử dụng vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp phải: Sử dụng vốn hợp lý, tiết
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiệm, tránh thất thoát, lãng phí hay ứ đọng vốn; Huy động vốn có hiệu quả cho các
hoạt động SXKD và đầu tư, đảm bảo các mục tiêu SXKD của DN.
3.2Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, để lượng hóa hiệu quả sử
dụng vốn, người ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, năng lực
hoạt động và khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn. Chúng phản ánh mối quan
hệ đầu ra, đầu vào trong quá trình SXKD thông qua thước đo tiền tệ.
3.2.1 Các tỷ số về năng lực hoạt động
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
DN. Vốn của DN được dùng để đầu tư cho các loại tài sản khác nhau như TSCĐ,
TSLĐ. Không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn
chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các chỉ số này để
xem xét khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
Vòng quay vốn lưu động: tỷ số này được xác định bằng cách chia doanh thu
trong năm cho tổng số tiền và vốn lưu động bình quân, nó cho biết số vòng quay
vốn lưu động trong năm.
Số ngày một vòng luân chuyển vốn lưu động trong kỳ = 360/ số vòng quay
Vòng quay dự trữ (tồn kho): là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt
động SXKD của DN, vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữa doanh thu
trong năm và giá trị dự trữ (nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành
phẩm) bình quân.
• Hiệu suất sử dụng tổng vốn: chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ
tài sản, nó được đo bằng tỷ số giữa doanh thu và nguồn vốn và cho biết một đồng
vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định. Tỷ số khả năng thanh toán
hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của DN, nó cho biết mức độ các
khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển
thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của khoản nợ đó.
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với
nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển
đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự
trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và
dễ bị lỗ nhất nếu được bán. Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả
năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ
(tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ phần dự trữ (tồn kho)
chia cho nợ ngắn hạn.
Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
3.2.3 Các tỷ số về khả năng sinh lãi
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt
của DN thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả SXKD và
hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng hoạt
động SXKD của DN. Tuy nhiên căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận tính bằng số tuyệt đối
chưa thể đánh giá đúng chất lượng hoạt động SXKD của DN. Vì vậy, khi phân tích
hiệu quả sử dụng vốn, bên cạnh việc xem xét mức biến động của tổng số lợi nhuận
còn phải đánh giá bằng số tương đối như tỷ suất lợi nhuận thông qua việc so sánh
giữa tổng số lợi nhuận trong kỳ với số vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số lợi nhuận
đó. Tỷ suất lợi nhuận được tính theo các chỉ tiêu chi tiết sau đây:
• Tỷ số lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

IV. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn
4.1 Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn kinh doanh.
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD. Trong nền KTTT, sẽ
không có bất cứ một hoạt động SXKD nào diễn ra nếu không có vốn. Vốn là tiền đề,
là xuất phát điểm của mọi hoạt động SXKD, là nền tảng vật chất để biến mọi ý
tưởng kinh doanh thành hiện thực. Vốn quyết định quy mô đầu tư, mức độ trang bị
cơ sở vật chất, kỹ thuật và quyết định cả thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp. Thực
tế đã cho thấy, không ít những doanh nghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu
tư nhưng thiếu nguồn lực tài chính mà đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Với vai trò đó,
việc tổ chức và nâng cao hiệu quả huy động, sử dụng vốn kinh doanh trở thành yêu
cầu cấp thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Vốn là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho
nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Trong nền KTTT, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm cách thu hút các nguồn vốn trên thị trường
nhằm phục vụ cho mục đích sinh lời của mình. Nhưng quan trọng là người quản lý
phải xác định chính xác nhu cầu về vốn, cân nhắc lựa chọn các hình thức thu hút
vốn thích hợp từ các loại hình kinh tế khác nhau nhằm tạo lập, huy động vốn trong
nền kinh tế thị trường hiện nay và sử dụng đồng vốn đó một cách tiết kiệm và hiệu
quả. Yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trường hiện nay đặt ra cho các doanh
nghiệp hết sức khắt khe trong nền kinh tế thị trường phải có hình thức sử dụng vốn
phải bảo toàn và phát triển được vốn, vừa phải nâng cao khả năng sinh lời, tăng
nhanh vòng quay của vốn.
Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của Doanh nghiêp: Vốn
kinh doanh của Doanh nghiệp là yếu tố về giá trị. Nếu vốn không được bảo tồn và
tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn không còn phát huy được vai trò của nó
và đã bị thiệt hại - đó là hiện tượng mất vốn. Vốn của Doanh nghiệp đã sử dụng một
cách lãng phí, không có hiệu quả sẽ làm cho Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
rồi đi đến phá sản. Chính vì sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp mình mà
việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn trong mỗi doanh nghiệp phải được
đặt lên hàng đầu.

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn huy động khác như vốn tín dụng (vay ngân
hàng, vay các đối tượng khác), vốn liên doanh liên kết, vốn của khách hàng bằng
việc thực hiện đúng các cam kết trong các hợp đồng tín dụng, hợp đồng liên doanh
và các hợp đồng kinh tế với khách hàng. Mặt khác, chế độ bảo toàn và phát triển
vốn xuất phát từ thực tiễn của nền kinh tế có lạm phát, giá cả biến động lớn sức
mua của đồng tiền Việt Nam biến động nhiều. Nếu tiếp tục duy trì cơ chế giá thấp
như trước đây thì số vốn SXKD của doanh nghiệp thể hiện bằng đồng tiền Việt
Nam sẽ bị giảm dần giá trị thực tế, sức mua của vốn bị thu hẹp. Hậu quả không
tránh khỏi sẽ lại là lãi giả, lỗ thật.
Vì tất cả những lý do trên mà việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và
nâng cao huy động và sử dụng vốn kinh doanh là mục tiêu và là yêu cầu khách quan
đối với tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành SXKD.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương II
THỰC TRANG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
I. Giới thiệu chung về Công ty
1.1Lịch sử hình thành
Tiền thân của Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một
DNNN, mang tên Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc (tên
giao dịch tiếng Anh là NORTHERN AIRPORT SERVICES COMPANY, viết tắt là
NASCO), được thành lập theo Quyết định số 769 QĐ/TCCB-LĐ ( 22/04/1993) của
Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/
7/1993.
Tháng 5 năm 1995, Tổng công ty Hàng không Việt nam (VIETNAM
AIRLINES CORPORATION) được thành lập. Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng
không sân bay miền Bắc được đổi tên thành Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay
Nội Bài (viết tắt là NASCO), trở thành DN thành viên hạch toán độc lập của Tổng

hóa, hành lý
Du lịch, khách sạn và nhà hàng: Lữ hành trong nước và quốc tế, khách sạn quá
cảnh tại sân bay Nội bài, các nhà hàng ăn uống/ giải khát trong và ngoài nhà ga sân
bay Nội Bài;
Các dịch vụ kỹ thuật: bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy; vệ sinh công nghiệp,
làm sạch môi trường; giặt là công nghiệp và dân dụng; lắp đặt trang thiết bị điện
nước
Đại lý cung cấp sản phẩm dịch vụ: bán vé máy bay, bảo hiểm nhân thọ và phi
nhân thọ, thu đổi ngoại tệ, cung cấp xăng dầu và khí hóa lỏng.
Hoạt động thương mại - dịch vụ khác: khai thuê hải quan; đón tiễn hành khách
đi máy bay; kinh doanh bất động sản và cho thuê nhà; dịch vụ quảng cáo thương
mại
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3Cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành
 Các phòng ban tham mưu
 Văn phòng Công ty: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho lãnh
đạo Công ty và hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ đối với các đơn vị về: Công tác hành
chính quản trị, văn thư - lưu trữ, thông tin nội bộ, lễ tân đối ngoại, tuyên truyền, thi
đua, văn hóa xã hội. Công tác an ninh an toàn, phòng chống thiên tai dịch họa, quản
lý các công trình, tài sản và trang thiết bị tại khu vực trụ sở Công ty.
 Phòng Kế hoạch - Đầu tư Công ty: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham
mưu cho lãnh đạo Công ty và hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ đối với các đơn vị về:
Soạn thảo và tổ chức thực hiện các chiến lược, dự án, kế hoạch sản xuất - kinh
doanh - đầu tư, soạn thảo và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các
phương án giá sản phẩm dịch vụ; Soạn thảo, thẩm định, tham gia ký kết và thực hiện
hợp đồng kinh tế; Ứng dụng công nghệ thông tin.
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
21

là: Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô bus, mini bus trong và ngoài Cảng hàng
không quốc tế Nội Bài; Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng bằng taxi đi/đến Cảng
hàng không quốc tế Nội Bài hoặc trong thành phố Hà Nội; Dịch vụ vận chuyển hàng
hoá bằng ôtô; Dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa ôtô - xe máy, mua bán vật tư, phụ
tùng, dầu nhớt ôtô - xe máy; Đại lý kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng.
 Xí nghiệp dịch vu du lịch khách sạn: Trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vực chính là: Dịch vụ khách sạn, du lịch lữ hành; Cửa hàng ăn uống Á – Âu; Dịch
vụ giặt là công nghiệp và dân dụng; Kinh doanh khu vui chơi giải trí, thể dục thể
thao; Đại lý bảo hiểm.
 Phòng kinh doanh miễn thuế: Trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực chính
là: Bán hàng miễn thuế phục vụ khách xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh tại Cảng hàng
không quốc tế Nội Bài. Bán hàng miễn thuế phục vụ khách trên các chuyến bay
quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam, Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa.
 Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp: Trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực chính
là: Dịch vụ phục vụ hành khách đặc biệt của các hãng hàng không (khách hạng
thương gia, hạng nhất ) tại nhà ga Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, Dịch vụ làm
sạch, bảo vệ và làm đẹp môi trường khu vực Cảng hàng không quốc tế Nội Bài,
Dịch vụ quảng cáo thương mại, Dịch vụ vận hành, sửa chữa điện - nước công
nghiệp, dịch vụ cây cảnh, thông tin giải trí.
 Chi nhánh công ty: Trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực chính là:
1. Dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá trong nước và quốc tế.
2. Dịch vụ chuyển phát hàng hoá, hành lý bằng đường hàng không trong nước
và quốc tế.
3. Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trong và ngoài các Cảng
hàng không của Việt nam.
4. Dịch vụ làm thủ tục hàng không phục vụ hành khách.
5. Đại lý bán vé máy bay trong nước và quốc tế.

độ tăng lớn dần. Doanh thu thuần cũng có xu hướng tăng, đặc biệt năm 2008 so với
năm 2007 tăng gần 56 tỷ, song đến năm 2009 doanh thu thuần tăng ít có 3 tỷ,
nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu và Công ty không
phải là ngoại lệ. Lãi suất ngân hàng cao, thị trường chứng khoán chững lại, thắt chặt
chi tiêu, bão giá nguyên vật liệu khiến đã tới Công ty. Ta có thể thấy rõ điều này qua
biểu đồ quy mô tổng nguồn vốn, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty
qua các năm dưới đây.
Biểu đồ: Quy mô nguồn vốn, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty
Đơn vị: đồng
Nguồn: CTCP DV hàng không sân bay Nội Bài
SV: Nguyễn Thuỳ Chăm - Lớp: KTPT48B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Như vậy chỉ tiêu tổng nguồn vốn ta thấy chỉ tiêu này nhìn chung có sự tăng lên
đều qua các năm, thể hiện sự mở rộng lĩnh của vực kinh doanh dịch vu của Công ty.
Các về chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cùng có xu hướng biến động
chung, đó là tăng dần từ năm 2006 đến năm 2009, riêng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế
giảm vào năm 2009. Nguyên nhân của hiện tượng này như đã nêu ở trên.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ cổ phần hóa tới nay
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Tổng nguồn vốn Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
Năm 2006 129.63 385.32 42.44
Năm 2007 139.23 385.32 42.44
Năm 2008 166.43 440.18 45.31
Năm 2009 195.85 443.77 32.92
Nguồn: Phòng tài chính kế toán NASCO
II. Thực trạng nguồn vốn của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
2.1 Cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản của Công ty
2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Tổng vốn kinh doanh của Công ty được huy động chủ yếu từ hai nguồn là vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status