Đánh giá hoạt động của mạng lưới đại lý khai thác tại công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội - Pdf 10

Lời nói đầu
Đã từ rất lâu , con ngời coi bảo hiểm nhân thọ là một trong những biện
pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ họ và gia đình họ trong mọi khó khăn biến cố
của cuộc sống. Bảo hiểm nhân thọ không chỉ mang lại sự ổn định về tài chính
và tinh thần cho mỗi cá nhân mà còn đem lại sự an toàn chung cho toàn xã
hội . Xã hội ngày càng phát triển , đời sống con ngời càng đợc nâng cao thì họ
càng có nhu cầu , có điều kiện để chăm sóc cho bản thân , gia đình và họ càng
có nhu cầu đợc đảm bảo an toàn trong mọi biến cố , rủi ro có thể sảy ra trong
đời sống của họ. Chính vì lẽ đó mà bảo hiểm nhân thọ ngày càng đợc mở rộng
và phát triển.
` Trong những năm gần đây, con ngời Việt Nam đã nhận thức tốt hơn vai
tò của bảo hiểm nhân thọ. Và thị trờng bảo hiểm nhân thọ đã đợc mở rộng hơn
và sôi động hơn khi có các công ty nớc ngoài kinh doanh bảo hiểm tại Việt
Nam .Các công ty trong nớc đang phải cạnh tranh gay gắt với nhau và với các
doanh nghiệp, công ty bảo hiểm nớc ngoài. Để tăng thị phần của mình bằng
các biện pháp khác nhau: nh đa dạng hoá sản phẩm , nâng cao chất lợng hoạt
động của mạng lới đại lý , hào thiện sản phẩm , hoàn thiện công tác chăm sóc
khách hàng .Trong đó việc nâng cao chất lợng hoạt động khai thác của đại
lý là một trong những biện pháp quan trọng bởi lẽ, đại lý là kênh phân phối
trực tiếp và quan trọng nhất đa sản phẩm tới tay khách hàngvà mang doanh thu
cho doanh nghiệp bảo hiểm .Nếu hoạt động của đại lý không hiệu quả thì mọi
biện pháp trên nếu thực hiện cũng không đem lại hiệu quả cho doanh
nghiệp.Do vậy mà các doanh nghiệp bảo hiểm luôn phải quan tâm và chú trọng
đến công tác khai thác của đại lý.
Trong những năm gần đây, công tác khai thác của mạng lới đại lýcủa
Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội đã có những bớc tiến đáng kể song nhiều mặt hạn
chế vẫn còn tồn tại. Vì thế để nâng cao chất lợng hoạt động của mạng lới đại lý
khai thác, Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội cần phải làm gì và làm nh thế nào? Đó
là câu hỏi mà Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội nói riêng và các công ty BHNT nói
chung đã và đang tìm những những phơng án giải quyết tốt nhất để trả lời.
Qua một thời gian thực tập, thực tế tìm hiểu hoạt động của công ty, em

BHNT đã trải qua chặng đờng dài phát triển mạnh mẽ và đa dạng, đáp ứng
phù hợp cho các nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của mọi tầng lớp
dân c.Sở dĩ BHNT phát triển nhanh doanh thu bảo hiểm ngày càng tăng là vì
loại hình này có vai trò rất lớn .Vai trò của BHNT không chỉ thể hiện trong
từng gia đình và đối với từng cá nhân trong việc góp phần ổn định cuộc sống
giảm bớt khó khăn về tài chính khi gặp rủi ro,mà còn thể hiện rõ trên phạm vi
toàn xã hội .Trên phạm vi xã hội BHNT góp phần thu hút vốn đầu t nớc ngoài,
huy động vốn trong nớc từ những nguồn tiền mặt nhàn rỗi nằm trong dân c-
.Nguồn vốn này không chỉ có tác dụng đầu t dài hạn ,mà còn góp phần thực
hiện tiết kiệm,chống lạm phát và tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động.
2. ở Việt Nam
ở Việt Nam hiện nay, BHNT còn là lĩnh vực mới đối với ngời dân. Trớc
năm 1954 những ngời làm việc cho Pháp đã đợc tham gia và đợc hởng quyền
lợi ở một số loại hình bảo hiểm. Các hợp đồng này chủ yếu cho Pháp thực hiện
ở Miền Nam Việt Nam. Những năm 1970, 1971 công ty Hng Việt bảo hiểm
cũng đã triển khai một số loại hình : BHNT trọn đời, bảo hiểm tử kỳ có thời
hạn 5, 10, 20 năm. Tuy nhiên công ty mới ở giai đoạn đầu triển khai nên cha
có kết quả rõ nét.
Trong những năm tiếp theo nền kinh tế nớc ta còn nghèo nàn, khủng hoảng
kinh tế xảy ra liên tục đời sống dân c gặp nhiều khó khăn. Do vậy nghịêp vụ
này cha đợc thực hiện .
Đến ngày 20/3/1996 Bộ Tài chính đã ký quyết định 28/QĐ-TC cho phép Tổng
công ty bảo hiểm Vịêt Nam (Bảo Việt) triển khai sản phẩm BHNT đầu tiên là
BHNT có thời hạn 5 năm, 10 năm và bảo hiểm trẻ em. Sau đó do yêu cầu của
việc quản lý quỹ BHNT, đặc thù của sản phẩm BHNT và đặc điểm kinh doanh
của loại hình này, ngày 20/6/1996 Bộ Tài chính đã ra quyết định số
568TC/QĐ-TCCB cho phép thành lập Công ty BHNT đầu tiên ơ Việt Nam là
công ty Bảo Việt Nhân Thọ trực thuộc Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam với
tên giao dịch quốc tế là BAO VIET Life.
Sự ra đời của công ty đã đánh dấu một bớc ngoặt mới trong sự phát triển

- Lập quỹ hu trí khi về già .
- Khởi nghiệp kinh doanh .
Ngời tham gia cũng có thể sử dụng hợp đồng bảo hiểm để thế chấp xin vay
tiền ngân hàng đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của mình .
c) Hợp đồng BHNT rất đa dạng và phức tạp
Tính đa dạng và phức tạp trong các hợp đồng BHNT thể hiện ở ngay các sản
phẩm của nó ở mỗi loại hình bảo hiểm lại có thời hạn bảo hiểm khác nhau 5
năm , 10 năm 20 năm hoặc có thể cả cuộc đời . Trong thời hạn đó ngời tham
gia có thể tham gia nhiều điều khoản khác nhau ,phơng thức đóng phí khác
nhauNgay cả trong hợp đồng mối quan hệ của các bên cũng rất phức tạp.
Khác với các bản hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ ,trong mỗi hợp đồng BHNT
có thể có 4 bên tham gia: ngời bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm , ngời tham gia và
ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm .Mỗi bên tham gia trong hợp đồng có quy
định về quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau.
d) Phí BHNT chịu tác động của nhiều nhân tố vì vậy quá trình định
phí rất phức tạp
Không giống nh những sản phẩm của loại hình kinh doanh khác ,khi tung
ra thị trờng có thể định giá đợc thông qua các chi phí để sản xuất nh nguyên
vật liệu , chi phí lao động sống , khấu hao tài sản cố định sản phẩm BHNT
định phí dựa trên nhiều yếu tố :
- Độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm
- Tuổi thọ bình quân của con ngời
- Số tiền bảo hiểm
- Thời hạn tham gia
- Phơng thức thanh toán
- Lãi suất đầu t
- Tỷ lệ lạm phát
-
e) BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội
nhất định

mẹ già không nơi nơng tựa.
Những ngời khi đến tuổi về già ,thu nhập bị mất ,bị giảm hoặc không có
thu nhập thì loại hình này ra đời đáp ứng đợc rất nhiều những nhu cầu của họ.
BHXH,BHYT suy cho cùng chỉ đáp ứng đợc phần nào yeu cầu của ngời
dân trong xã hội. Hơn thế nữa trong thời kỳ đầu chỉ có một bộ phận dân c
trong xã hội đợc tham gia loại hình này cho nên BHNT ra đời là một tất yếu.
Tính tất yếu khách quan của loại hình này đã đợc chứng minh qua thời
gian và không phải ngẫu nhiên cho đến nay hầu hếtcác nớc trên thế giới đều có
loại hình BHNT
2.2Tác dụng của BHNT
a. Đối với cá nhân và gia đình
BHNT có tác dụng thể hịên sự quan tâm lo lắng của ngời chủ gia đình đối
với ngời phụ thuộc ,của cha mẹ đối với con cái.Đồng thời góp phần làm giảm
khó khăn về mặt tài chính cho gia đình khi không may gặp rủi ro .than gia
BHNT cũng là hình thức tiết kiệm một cách thờng xuyên có kế hoạch .
Đối với mỗi cá nhân và gia đình thì BHNT còn đáp ứng đợc các vấn đề
sau:
-Trờng hợp không may bị chết thì gia đình có một khoản để chi trả các
khoản vay nợ các khoản ci phí để mai táng chôn cất ,chi phí về viện phí khám
chữa bệnh
-Bảo trợ ngời phụ thuộc: nhiều ngòi mua BHNT với mục đích cung cấp tài
chính cho những ngời phụ thuộc khi không may họ gặp rủi ro : chi phí sinh
hoạt nuôi dỡng và chăm sóc con cái .cung cấp khoản tiền trợ cấp cho các thành
viên trong thời gian họ tìm kế sinh nhai khác hoặc có thêm thu nhập
- Chi phí giáo dục : một trong những mụch tiêu hàn g đầu của các bâc cha
mẹ là có khả năng tài chính để cho con vào đại học.Tuy nhiên chi phí đào tạo
ngày càng cao và nó chiếm một khoản rất lớn trong tổng chi phí của gia đình.
BHNT chắc chắn sẽ giúp cha mẹ tích luỹ đợc một khoản tiền đảm bảo cho việc
học hành của con cái . Đồng thời cha mẹ vẫn có thể đáp ứng nhu cầu học hành
của con cái ngay cả khi họ không may qua đời

Tại Anh hàng năm BHNT huy động đợc khoảng 60 tỷ USD để đầu t vào
nền kinh tế, chiếm khoảng 7% GDP.
Tại Việt Nam, theo số liệu của cục thống kê,lợng tiền nhàn rỗi trong nhân
dân năm 1995 là trên 3 tỷ USD chiếm khoảng 13,2% GDP,năm 1996 là 5 tỷ
USD chiếm khoảng 15%GDP ,năm 1998 là khoảng 8 tỷ USD .Trong khi đó
chúng ta mới huy động đợc một lợng rất nhỏ từ nguồn vốn này.
Nh vậy BHNT phát triển sẽ là một kênh huy động vốn mạnh góp phần thu
hút vốn nhàn rỗi trong dân c vào phát triển kinh tế , đáp ứng nhu cầu tiết kiệm
của dân c và sự thiếu hụt vốn của nền kinh tế .
d. Đối với xã hội
BHNT tạo một phong cách một tập quán sống mới.Tham gia BHNT thể
hiện một nếp sống đẹp đó là sự quan tâm lo lắng cho tơng lai của bản thân và
quan tâm đến tơng lai của gia đình và xã hội.Đồng thời giáo dục cho con cái
về đức tính cần cù ,tiết kiệm,sống có trách nhiện với ngời khác.
-BHNT góp phần to lớn vào viẹc giải quyết việc làm cho xã hội
- BHNT là ngành thu hút nhiều lao động hơn cả vì nó cần có mạng lới
nhân viên đại lý khai thác bảo hiểm, nhân viên kế toán,tài chính rất lớn .
III/ Các loại hình BHNT cơ bản
ở các nớc trên thế giới hầu hết các công ty BHNT đang triển khai 3 loại
hình BHNT cơ bản sau:
- Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong.
- Bảo hiểm trong trờng hợp sống .
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.
Ngoài ra ngời bảo hiểm còn áp dụng các điều khoản bổ xung cho các loại
hợp đồng cơ bản nh:
- Bảo hiểm tai nạn
- Bảo hiểm sức khoẻ
- Bảo hiểm không nộp phí khi thơng tật
- Bảo hiểm cho ngời tham gia
1. Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong

b. Bảo hiểm nhân thọ trọn đời ( bảo hiểm trờng sinh)
Đây là loại hình bảo hiểm có thời hạn không xác định và số tiền bảo hiểm
chỉ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm chết. Loại hình bảo hiểm này cam kết chi trả
cho ngời thụ hởng bảo hiểm một số tiền bảo hiểm đã đợc ấn định trong hợp
đồng khi ngời đợc bảo hiểm chết vào bất kỳ lúc nào kể từ ngày ký hợp đồng.
+ Đặc điểm
- Số tiền bảo hiểm trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm bị chết
- Thời hạn bảo hiểm không xác định
- Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc đóng định kỳ và không thay đổi
trong suốt thời hạn bảo hiểm
- Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm sinh mạng có thời hạn vì rủi ro
chắc chắn xảy ra nên số tiền bảo hiểm chắc chắn đợc chi trả
- BHNT trọn đời là loại hình bảo hiểm dài hạn phí đóng định kỳ và không
thay đổi trong suốt quá trình bảo hiểm , do đó đã tạo nên một khoản tiền tiết
kiệm cho ngời thụ hởng bảo hiểm vì chắc chắn ngời bảo hiểm sẽ chi trả số tiền
bảo hiểm
+ Mục đích
- Đảm bảo các chi phí mai táng chôn cất.
- Đảm bảo thu nhập để ổn định cuộc sống gia đình.
- Giữ gìn tài sản , tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau.
+ Các sản phẩm của loại hình này:
- Bảo hiểm trọn đời phi lợi nhuận: loại này có mức phí và số tiền bảo hiểm
cố định suốt cuộc đời . Vì vậy khi thanh toán só tiền bảo hiểm cho ngời thụ h-
ởng không có khoản lợi nhuận đợc chia.
- Bảo hiểm trọn đời có tham gia chia lợi nhuận: hợp đồng này tơng tự nh
loại trên nhng khi thanh toán số tiền bảo hiểm cho ngời thụ hởng quyền lợi bảo
hiểm họ đợc chia một phần lợi nhuận nh đã thoả thuận trong hợp đồng.
- Bảo hiểm nhân thọ trọn đời đóng phí liên tục : Loại này yêu cầu ngời đ-
ợc bảo hiểm phải đóng phí liên tục cho đến khi chết .Vì đóng phí liên tục nên
số phí phải đóng hàng năm sẽ thấp hơn so với các loại hợp đồng khác và mức

thế nó đợc áp dụng rông rãi ở hầu hết trên thế giới .
+ Đặc điểm :
Số tiền bảo hiểm đợc trả khi hết hạn hợp đồng hoặc ngời đợc bảo hiểm tử
vong trong thời hạn bảo hiểm.
-Thời hạn bảo hiểm xác định (Thờng là 5 năm, 10 năm, 20 năm)
- Phí bảo hiểm thờng đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời hạn
bảo hiểm.
- Có thể đợc chia lãi thông qua đầu t phí bảo hiểm và cũng có thể đợc hoàn
phí nếu không có điều kiện tiếp tục tham gia.
+ Mục đích:
- Tạo lập quỹ giáo dục ,hu trí , trả nợ .
- Đảm bảo cuộc sống gia đình và ngời thân.
- Dùng làm vật thế chấp , vay vốn , hoặc khởi nghiệp kinh doanh.
+ Các sản phẩm của loại hình này thông thờng là:
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có chia lãi.
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có thời hạn và không chia lãi.
- Bảo hiểm chi phí giáo dục cho trẻ em.
- Bảo hiểm hu trí
4. Các điều khoản bổ sung
Thi triển khai các loại hình BHNT , nhà bảo hiểm còn nghiên cứu đa ra các
điều khoản bổ xung để đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời dân . Có các điều
khoản bổ xung sau đây thờng đợc vận dụng:
- Điều khoản bổ xung bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật : Với mục đích
nhằm trợ giúp ngời tham gia giảm nhẹ gánh nặng chi phí điều trị và phẫu thuật
, đặc biệt trong những trờng hợp ốm đau thơng tích bất ngờ.
- Điều khoản bổ xung tai nạn: nhằm trợ giúp thanh toán chi phí trong điều
trị thơng tật từ đó bù đắp sự mất mát hoặc giảm thu nhập do bị chết hoặc thơng
tích của ngời đợc bảo hiểm .
- Điều khoản bổ xung sức khoẻ : thực chất là nhà bảo hiểm sẽ cam kết chi
trả tiền bảo hiểm khi ngời tham gia mức các chứng bệnh hiểm nghèo.

đồng. Ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm do ngời tham gia chỉ định. Nếu việc
chỉ định không rõ ràng,số tiền bảo hiểm đợc giải quyết theo luật thừa kế.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể đợc thay đổi tuỳ theo yêu cầu của ngời
tham gia bảo hiểm. Ngoài ra hợp đồng BHNT có thể dùng làm vật thế chấp để
vay vốn hoặc ngời tham gia có thể ứng trớc một khoản tiền nhất định giống nh
công ty bảo hiểm cho họ vay tiền. Tuy nhiên mọi sự thay đổi này không nhằm
mục đích trục lợi bảo hiểm.
Hợp dồng bảo hiểm nhân thọ rất đa dạng do các công ty bảo hiểm thực
hiện đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của ngơì tham gia . Trong
quá trình tham gia BHNT vì một lý do nào đó họ không thể tiếp tục đóng phí
và huỷ bỏ hợp đồng thì họ có thể nhận đợc giá trị hoàn lại ( hay giá trị giải ớc )
nhng với điều kiện :
Trong hợp đồng đã có sự chỉ rõ về số tiền giải ớc từng năm một cách đầy
đủ.
Trong hợp đồng đã có một phần dự phòng phí đủ lớn để các công ty bảo
hiểm tính toán.
2. Một số quy định khi ký kết hợp đồng BHNT .
Hiệu lực hợp đồng : Thờng đợc tính từ ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên.
Ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên phải đợc ghi chép thống nhất, chính xác trong
cả hoá đơn thu phí và giấy yêu cầu bảo hiểm .
Tuổi của ngời đợc bảo hiểm : căn cứ vào tuổi trong giấy khai sinh , chứng
minh th, hộ chiếu, hay sổ hộ khẩu. Căn cứ vào ngày sinh trong các loại giấy tờ
này để tính tuổi đợc nhận bảo hiểm.
Những điểm loại trừ : Luật và các văn bản dới luật về bảo hiểm thờng quy
định loại trừ những trờng hợp sau đây trong bảo hiểm tử vong công ty bảo
hiểm không chịu trách nhiệm chi trả :
+ Ngời đợc bảo hiểm tự tử
+ ngời đợc bảo hiểm bị kết án tử hình
+ ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm cố ý gây ra tử vong cho ngời đợc bảo
hiểm

doanh nghiệp bảo hiểm thu xếp việc ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh
ngiệp bảo hiểm và ngời mua bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý để đợc hởng
hoa hồng bảo hiểm.
2. Phân loại đại lý bảo hiểm nhân thọ:
Đại lý bảo hiểm nhân thọ đợc phân loại theo các tiêu thức sau :
+ Theo phạm vi quyền hạn :
- Đại lý chuyên nghiệp : là những ngời chịu sự quản lý trực tiếp của công
ty. Họ là nhân viên của một phòng khai thác BHNT có địa điểm cố định và
chịu sự quản lý trực tiếp của tổ trởng tổ đại lý và trởng phòng khai thác BHNT
đó .
Đại lý chuyên nghiệp hàng ngày gặp nhau tại phòng khai thác BHNT để
họp, điểm danh . ngoài ra họ đợc hởng các chế độ thởng cũng nh phải chịu các
biện pháp phạt của công ty áp dụng chung cho các đại lý chuyên nghiệp.
- Đại lý bán chuyên nghiệp: là nhng ngời đã nghỉ hu hoặc những ngời làm
bán thời gian. Họ không thuộc tổ chức của một phòng khai thác BHNT ở một
địa điểm cố định nào và công ty không có trách nhiệm trả cho họ các chi phí.
Đại lý bán chuyên nghiệp này không phải gặp nhau hàng ngày tại địa điểm để
họp điểm danh nh đại lý chuyên nghiệp.
- Cộng tác viên : là những ngời công ty khong tổ chức trực tiếp tổ chức
quản lý nhân sự mà công việc này do cộng tác viên tự tuyển cho mình đại lý và
họ gửi qua công ty để công ty đào tạo. Cộng tác viên ít chịu sự quản lý của
công ty, chế độ thởng phạt cũng ít áp dụng đối với các đối tợng này.
+ Theo quan hệ kinh tế :
- Đại lý khai thác : là đại lý hoạt động dới sự uỷ quyền của công ty bán
những sản phẩm bảo hiểm của công ty cho khách hàng và đợc hỏng hoa hồng
cho doanh số bán .
- Đại lý thu phí ( đại lý chuyên thu): là đại lý hoạt động dới sự uỷquyền
của công ty chuyên đi thu phí các hợp đồng bảo hiểm mà đại lý khai thác đã
hoàn tất thủ tục khách hàng của mình . Đại lý thu phí đợc hởng hoa hồng trên
hợp đồng thu phí .

tay khách hàng , thuyết phục họ tham
gia và phục vụ khách hàng.
- Yêu cầu về chuyên môn tơng đối
cao , không chỉ là việc bán sản phẩm
mà đòi hỏi môi giới phải có hiểubiêt
sâu rộng về bảo hiểm , về các công ty
và các sản phẩm của các công ty khác
nhau để từ đó lựa chọn cho khách
hàng những sản phẩm của các công ty
phù hợp nhất với nhu cầu của họ.Môi
giới thờng đợc coi là các chuyên gia
trong lĩnh vực bảo hiểm.
-Đại lý thờng trực tiếp cấp giấy
chứng nhận bảo hiểm của doanh
nghiệp bảo hiểm cho khách hàng.
Thay mặt công ty ký hợp đồng bảo
hiểm với khách hàng.
-Thờng hớng dẫn cho khách hàng
những thủ tục cần thiết và tìm cho
khách hàng những công ty bảo hiểm
có khẩ năng tài chính tôt , đáp ứng tối
đa nhu cầu của khách hàng và có mức
phí hấp dẫn.
- Thờng đợc hởng hoa hồng phí từ
các hợp đồng ký kết đợc . Hoa hồng
này trực tiếp do công ty trả.
- Thờng đợc hởng môi giới phí .
Thông thờng môi giới có thể nhận đợc
thù lao từ phía khách hàng hoặc môi
giới từ phía công ty.

túc , thu nhập dựa trên tỷ lệ hoa hồng khai thác do vậy đại lý luôn có tinh thần
hăng hái làm việc để mang lại thu nhập cao cho mình.
Chính vì những lý do đó mà đại lý là lực lợng nòng cốt , có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển của các công ty bảo hiểm.Các công ty muốn mở
rộng thị trờng , nâng cao thị phần của mình không có cách nào khác là phải
tuỷen dụng và đào tạo một hệ thống mạng lới đại lý có tính chuyên nghiệp cao
đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng cao của thị trờng BHNT .
2. Vai trò của đại lý bảo hiểm nhân thọ.
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Đại lý là lực lợng tiếp thị có hiệu quả
nhất , giúp doanh nghiệp bán sản phẩm . Thông qua bán hàng , đại lý giải
thích cho khách hàng tiềm năng những điều mà họ cha biết hoặc cha rõ về sản
phẩm cũng nh thơng hiệu cuả doanh nghiệp bảo hiểm .
Đại lý cũng là ngời trực tiếp tiếp nhận những thông tin phản hồi từ phía
khách hàng . Do vậy những ý kiến họ đóng góp với doanh nghiệp bảo hiểm về
các chính sách về sản phẩm , phát hành và quản lý hợp đồng rất thực tế và có ý
nghĩa giúp doanh nghiệp nghiên cứu , điều chỉnh nâng cao tính cạnh tranh.
- Đối với khách hàng : Đại lý là ngời trực tiếp tiếp xúc với khách hàng .
Thay vìi ngời mua phải tự tìm hiểu về bảo hiểm thì đại lý sẽ làm công việc này
và nh vậy sẽ giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền của.
- Đối với xã hội : Đại lý là ngời cung cấp dịch vụ cho xã hội , mang đến sự
đảm bảo cho mỗi cá nhân , tổ chức và gia đình và yên tâm cho những ngời có
trách nhiệm trong gia đình. Do vậy đứng trên góc độ nào đó đại lý bảo hiểm
còn góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
III.Các hoạt động chức năng của đại lý.
Đại lý là một trong những kênh phân phối quan trọng và hiệu quả nhất
trong hoạt động kinh doanh BHNT. Các hoạt động chức năng của một đại lý
khai thác bảo hiểm phải thực hiện thờng đợc quy định trong hợp đồng đại lý .
Mỗi đại lý có thể thực hiẹn các hoạt động chức năng theo các cách khác nhau ,
tuy nhiên thông thờng các đại lý thờng phải thực hiện các chức năng nh sau:
1.Bán các sản phẩm bảo hiểm .

Để định phí bảo hiểm , phục vụ cho việc bán bảo hiểm và ký kết hợp đồng
bảo hiểm. Để thu thập và phân tích thông tin liên quan đến rủi ro của khách
hàng đòi hỏi nhân viên đại lý phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp.
2.2 Cấp đơn bảo hiểm
Sau khi khách hàng đồng ý mua sản phẩm bảo hiểm, đại lý bảo hiểm phải
cung cấp cho họ cho họ đơn bảo hiểm , hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng
nhận bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là bằng chứng thể hiện khách hàng đã mua
sản phẩm của doanh nghiệp.Nếu sau này có rủi ro tthuộc phạm vi bảo hiểm và
hợp đồng còn hiệu lực thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả , bồi
thờng cho khách hàng .
Đại lý có thể sử dụng mẫu hợp đồng bảo hiểm in sẵn để cung cấp cho
khách hàng và sao lại một bản để gửi cho doanh nghịêp bảo hiểm .Hoặc doanh
nghiệp bảo hiểm gửi hợp đồng bảo hiểm trực tiếp cho khách hàng hay gửi
thông qua đại lý. Xu hớng hiện nay là áp dụng hình thức này cho các doânh
nghiệp cắt giảm chi phí , đặc biệt là khi các hệ thông soạn thảo, cấp và quản lý
hợp đồng bảo hiểm đã đợc hiện đại hoá bằng các trang thiết bị điện tử , tin học.
3.Thu phí bảo hiểm, cấp biên lai hoặc các giấy tờ khác theo sự uỷ quyền
và hớng dẫn cuả doanh nghiệp bảo hiểm.
Các đại lý đợc phép cấp đơn bảo hiểm có thể lập hoá đơn và thu phí của
khách hàng. Sau khi khấu trừ các khoản hoa hồng phí của mình các đại lý phải
gửi lại số phí bảo hiểm chho doanh nghiệp bảo hiểm .
Nếu doanh nghiệp cấp hợp đồng bảo hiểm ngời tham gia gửi tiền thanh
toán phí trực tiếp cho doanh nghiệp mà không cần thông qua đại lý .Trong tr-
ờng hợp đại lý là ngời thu phí, họ sẽ chuyển phí bảo hiểm cho doanh nghiệp
bảo hiểm theo các phơng thức sau:
- Phơng thức trên cơ sở từng dịch vụ: theo phơng thức này,phí bảo hiểm
(sau khi đã trừ đi hoa hồng ) đợc gửi đến cho doanh nghiệp bảo hiểm khi đại lý
thu đợc phí từ khách hàng hoặc khi khoản phí đó đến hạn thanh toán. Đây là
phơng thức thanh toán đơn giản nhất.

giảm đợc các chi phi giám định tổn thất cho doanh nghiệp bảo hiểm.
5.Thuyết phục khách hàng tái tụng hợp đồng bảo hiểm.
Đại lý thờng xuyên giữ qua hệ với khách hàng để thuyết phục khách hàng
tái tụng hợp đồng bảo hiểm ,đồng thời cung cấp thông tin về các sản phẩm mới
của doanh nghiệp bảo hiểm. Hơn nữa, đại lý có thể tìm kiếm thêm khách hàng
tiềm năng thông qua mối quan hệ này.
Ngoài ra các đại lý cũng có thể cung cấp các dịch vụ khác cho khách hang
hiện tại và khách hàng tiềm năng của họ. Ví dụ, khi điều kiện rủi ro của ngời
đợc bảo hiểm thay đổi, đại lý có thể t vấn cho khách hàng thay đổi lại đơn bảo
hiểm cho phù hợp. Hoặc khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ phía khách hàng , đại
lý là ngời trực tiếp tiếp xúc và t vấn cho khách hàng đảm bảo thoả mãn tối đa
nhu cầu của khách hàng.
V/ Nhiêm vụ, trách nhiệm và quyền lợi của đại lý.
Trong hoạt động kinh doanh của các công ty bảo hiểm , đại lý có vai trò
đặc biệt quan trọng cung cấp sản phẩm bảo hiểm đến tận tay khách hàng. Đại
lý có nhiệm vụ giúp khách hàng tìm hiểu và hiểu rõ tầm quan trọng cuả sản
phẩm bảo hiểm nhân thọ. Đại lý đóng vai trò quan trọng trong xã hội vì nó
đem đến cho xã hội những những quyền lợi thông qua việc cung cấp các sản
phẩm BHNT , mang đến sự yên tâm cho những ngời luôn lo lắng cho cuộc
sống của những ngời thân , góp phần bảo vệ gia đình , tạo nguồn vốn đầu t dài
hạn hay trung hạn phục vụ cho nền kinh tế.
1. Nhiệm vụ của đại lý.
-Tuyên truyền , phổ biến và giải thích về ý nghĩa , mục đích của việc tham
gia BHNT cũng nh quyền lợi và nghĩa vụ của những ngời đợc bảo hiểm để họ
có nhu cầu mua BHNT tại công ty BHNT.
- Hớng dẫn những ngời có nhu cầu tham gia bảo hiểm về điều kiện bảo
hiểm và thực hiện các thủ tục cần thiết .
- Thay mặt công ty bảo hiểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và thu phí bẩo
hiểm .
- Lập hồ sơ theo dõi cập nhật các bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm, thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status