hạn chế tình trạng hủy hợp đồng tại công ty bảo Việt Nhân thọ hà Nội - Pdf 22


Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nớc ta đã có những chuyển biến không ngừng về
mọi mặt từ kinh tế, xã hội cho đến xã hội, Ngoại giao, nền kinh tế mở theo hớng Đa
phơng hóa - đa dạng hóa đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức cho hoạt
động kinh doanh nói chung cũng nh hoạt động kinh doanh bảo hiểm nói riêng.
Kể từ sau năm 1999, thị trờng BHNT Việt Nam trở lên sống động hơn với sự
tham gia của một số Công ty BHNT có vốn đầu t nớc ngoài. Cạnh tranh là tất yếu nh-
ng điều này cũng giúp cho Bảo Việt một lần nữa khẳng định uy tín, thế mạnh cũng
nh vị thế của mình trên thị trờng và trong suy nghĩ của mỗi ngời dân Việt Nam.
Bảo Việt nói chung và BVNT Hà Nội nói riêng đã kiên trì tiến hành thực hiện
các biện pháp đổi mới, trong đó chất lợng phục vụ khách hàng đợc u tiên hàng đầu,
với phơng châm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất để phát triển . Chính vì vậy,
cho dù sức ép cạnh trành vào thời điểm hiện tại không phải là nhỏ nhng khách hàng
vẫn đặt niềm tin rất lớn đối với Bảo Việt, bằng chứng là số lợng khách hàng tham gia
tại Bảo Việt vẫn tiếp tục tăng và đã nên đến hơn nửa triệu ngời.
Tuy nhiên, một vấn đề đang gây nhiều nhức nhối cần đợc khắc phục và hạn
chế đó là tình trạng hủy hợp đồng có su hớng ngày càng ra tăng và đặc biệt khi có sự
tham gia hoạt động của nhiều Công ty bảo hiêm có vốn đầu t nớc ngoài, biều hiện
thông qua tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng vẫn tiếp tục tăng, nó ảnh hởng không nhỏ đến kết
quả hoạt động kinh doanh và uy tín của Công ty trên thị trờng. Vậy làm sao để có đợc
những biện pháp hữu hiệu để giảm tình trạng hủy bỏ hợp đồng ? Đây là một vấn đề
bức xúc không chỉ riêng Công ty BVNT Hà Nội.
Với mong muốn có thể đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc
giảm bớt tình trạng hủy bỏ hợp đồng, góp phần phát huy đợc hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh, đảm bảo uy tín trên thị trờng của Công ty BVNT Hà Nội, tôi quyết
định chọn đề tài :
Vấn đề hủy hợp đồng BHNT và các biện pháp hạn chế tình trạng hủy hợp đồng
tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội
càng có điều kiện chăm lo cho bản thân và gia đình. Họ luôn mong muốn có một
cuộc sống hiện tại ổn định và một tơng lai tốt đẹp. Họ luôn nghĩ rằng làm sao để
chống lại sự bất ổn định về tài chính khi một thành viên trong gia đình qua đời, ngời
trụ cột trong gia đình bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn, đau ốm, mất hoặc giảm thu
nhập... để lại những nghĩa vụ cha kịp hoàn thành. Họ cũng luôn nghĩ rằng làm sao
cho con em mình đợc học hành đầy đủ, làm sao đảm bảo cuộc sống khi tuổi già sức
yếu, bệnh tật ? Một trong những biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này là
BHNT. Từ khi ra đời đến nay, BHNT luôn có vai trò quan trọng trong cuộc sống và
trong sự phát triển của mỗi quốc gia.
1. Lịch sử phát triển của BHNT
1.1.Trên thế giới
Nh chúng ta đã biết, đối với các nớc trên thế giới nhất là các nớc phát triển thì
BHNT không còn là vấn đề mới mẻ, nó đã đợc biết đến từ rất lâu và đợc triển khai
một cách rộng rãi. BHNT đợc hiểu là nghiệp vụ bao hàm sự cam kết giữa ngời bảo
hiểm và ngời tham gia bảo hiểm, mà trong đó ngời bảo hiểm sẽ trả cho ngời tham gia
( hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm ) một số tiền nhất định ( số tiền bảo hiểm
hoặc một khoản trợ cấp định kỳ ) khi có những sự kiện bảo hiểm định trớc xảy ra
( ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến một thời điểm đã ghi rõ trên hợp đồng ),
còn ngời tham gia phải nộp phí đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, BHNT là quá trình
bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ con ngời.
Hợp đồng BHNT đầu tiên trên thế giới đợc cấp cho một công dân Luân Đôn là
ông William Gybban vào năm 1583. Phí bảo hiểm ông phải đóng lúc đó là 32 bảng
Anh.3

Mô hình Công ty BHNT đợc xuất hiện đầu tiên trên thế giới ở Philadephia (Mỹ
) năm 1759. Công ty này đến nay vẫn còn hoạt động nhng lúc đầu mới chỉ bán bảo
hiểm cho các con chiên ở nhà thờ của mình nên không đáp ứng đợc nhu cầu tham gia

bảo sự tồn tại và phát triển, mỗi Công ty bảo hiểm đều thiết kế những sản phẩm mang
đặc thù riêng và đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân ở từng khu vực và phù hợp với
chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Thị trờng BHNT xu hớng ngày càng
phát triển, ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong việc phát triển thị trờng nói chung.
Bảng số l liệu về cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm theo khu vực sẽ chứng tỏ sự
phát triển của BHNT, tầm quan trọng của BHNT trong thị trờng bảo hiểm nói chung
ở từng khu vực trên thế giới.
Bảng 01. Thống kê cơ cấu phí bảo hiểm theo khu vực 1996.
Khu vực Phi nhân thọ ( % ) Nhân thọ ( % )
Châu á
25 75
Bắc Mỹ 57 43
Châu Âu 50 50
Nam Mỹ 80 20
Châu Phi 29 71
Khu vực khác 60 40
Tổng thế giới 43 57
1.2. ở Việt Nam
BHNT là một lĩnh vực tơng đỗi mới. Tuy rằng trớc năm 1954 ở Đông Dơng
những ngời làm việc cho Pháp đã đợc bảo hiểm và một số gia đình đã đợc hởng
quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng BHNT. Các hợp đồng này đều do Pháp trực tiếp
thực hiện.
Trong những năm 1970,1971 ở Miền Nam Công ty Hng Việt Bảo hiểm đã
triển khai một số loại hình bảo hiểm nh : An sinh giáo dục, bảo hiểm trờng sinh ( bảo
hiểm nhân thọ trọn đời ), bảo hiểm tử kỳ có thời hạn 5,10,20 năm song cha rõ nét,
Công ty này hoạt động trong một thời gian ngắn nên hầu hết mọi ngời dân cha biết
nhiều về loại hình bảo hiểm này.
Năm 1987, Bảo Việt đã tổ chức nghiên cứu đề tài lý thuyết về Bảo hiểm
Nhân thọ và sự vận dụng thực tế vào Việt Nam đã đợc Bộ Tài chính công nhận là đề
tài cấp bộ. Đề tài này đã đi sâu nghiên cứu phân tích tình hình triển khai BHNT trên

trẻ em.6

Ngày 22/6/1996 Bộ Tài chính đã ký quyết định số 568/QĐ/TCCB cho phép
thành lập Công ty BHNT trực thuộc Bảo Việt. Sự kiện đó đã đánh dấu một bớc ngoặt
mới trong sự phát triển của ngành BHNT Việt Nam.
Từ năm 1999 thị trờng BHNT Việt Nam đã có sự xuất hiện những nhân tố mới
đó là các Công ty bảo hiểm liên doanh, các Công ty bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài.
Chính điều này đã và đang tạo lên một thị trờng BHNT rất sôi động ở Việt Nam, sự
cạnh tranh cũng ngày càng trở lên gay gắt và phức tạp.
Có thế nói, quá trình phát triển BHNT đã phần nào khẳng định vai trò quan
trọng của nó. BHNT đã, đang và sẽ trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc
sống của mỗi chúng ta.
2. Vai trò của BHNT
Vai trò của BHNT đợc thể hiện qua khía cạnh sau :
Thứ nhất : BHNT góp phần ổn định tài chính
Nhắc đến BHNT là phải nhắc đến vai trò đầu tiên này. Trong cuộc sống hàng
ngày có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến cuộc sống của con ngời trong đó có những
nhân tố mà ta có thể kiểm soát đợc, nhng không ít những nhân tố mà chúng ta không
thể kiểm soát đợc đó là những rủi ro bất ngờ. Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát
triển cũng tác động không nhỏ đến cuộc sống con ngời, dẫn đến những bất ổn về tài
chính cho cá nhân, gia đình cũng nh toàn thể xã hội. Khi rủi ro chẳng may xảy ra,
thông qua một số loại sản phẩm khác nh bảo hiểm trợ cấp hu trí, bảo hiểm hỗn hợp...
ngời tham gia vẫn nhận đợc STBH cùng với lãi ( nh trong hợp đồng đã thỏa thuận ) để
sử dụng cho nhu cầu ngày càng cao của mình và gia đình.
Hai là : Hỗ trợ ngời có tuổi, tiết kiệm cho hu trí
Thực vậy, khi điều kiện sống ngày càng đợc cải thiện, tuổi thọ con ngời ngày
càng đợc nâng cao tỷ lệ ngời già ngày càng cao trong dân số. Chính vì thế chúng ta

cuộc sống ngày càng đợc cải thiện họ lại càng có điều kiện và khả năng để chăm lo
cho thế hệ tơng lai, họ luôn muốn giành tất cả cho con cái. Đối với mỗi gia đình thì
nh vậy, vậy đối với mỗi quốc gia thì sao ? Giáo dục đợc coi là chiến lợc quốc gia, đầu
t cho giáo dục đợc coi là nền tảng của sự phát triển.
Tuy nhiên, chi phí cho giáo dục và đào tạo ngày càng cao, nó chiếm một phần
không nhỏ trong chi tiêu của gia đình. Vì thế khi mọi ngời còn có khả năng làm việc,
còn khả năng tích lũy thì việc giành mỗi tháng một khoản tiền nhỏ để lo cho tơng lai
con cái sau này là việc ai cũng muốn làm.8

Bên cạnh các biện pháp hỗ trợ giáo dục nh kêu gọi sự đóng góp, viện trợ của
các cơ quan trong nớc và ngoài nớc, cho sinh viên vay vốn tín dụng đều mang tính
nhất thời, không ổn định. Tham gia bảo hiểm An sinh giáo dục chính là một biện
pháp hợp lý để đầu t cho việc học hành của con em nhờ tiết kiệm thờng xuyên của gia
đình. Đây cũng là giải pháp góp phần xây dựng mục tiêu công bằng xã hội. Đầu t cho
tơng lai của con em mình không chỉ là trách nhiệm của mỗi gia đình mà còn là của
toàn xã hội.
Ngoài ra, BHNT còn thể hiện nếp sống đẹp thông qua việc tạo ra cho mỗi ngời
thói quen tiết kiệm, biết lo lắng cho tơng lai của ngời thân, đồng thời giáo dục cho
con em mình cũng biết tiết kiệm và sống có trách nhiệm đối với ngời khác.
Bên cạnh đó, BHNT còn góp phần nâng cao sức khỏe của ngời dân, vì trong
qua trình kinh doanh để đạt đợc hiệu quả cao, Công ty luôn tìm cách bảo vệ sức khỏe
cũng nh tính mạng của NĐBH nhằm tối thiểu hóa rủi ro. ở các nớc trên thế giới, trớc
khi tham gia BHNT, ngời tham gia phải trải qua một đợt kiểm tra sức khỏe tại các
trung tâm Y tế do các Công ty bảo hiểm chỉ định. Nếu đủ tiêu chuẩn mới đợc tham
gia bảo hiểm. Mặt khác khi NĐBH gặp phải rủi ro ốm đau phẫu thuật, tàn tật Công ty
cũng chi trả một số tiển để họ phục hồi nhanh chóng.
Ngoài ra BHNT còn có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc huy động vốn góp

thể chấp nhận bảo hiểm cho những rủi ro chắc chắn xảy ra VD : Trong bảo hiểm
nhân thọ trọn đời thì STBH chắc chắn sẽ phải chi trả. Ngoài ra nhà bảo hiểm có thể
chấp nhận cho một số rủi ro đặc biệt nh : do tự tử hoặc nhiễm HIV nhng phải có thời
gian chờ.
Để đảm bảo nguyên tắc này, trong đơn bảo hiểm luôn có các rủi ro loại trừ tùy
thuộc vào từng nghiệp vụ bảo hiểm khác nhau; còn đối các rủi ro đợc nhận bảo hiểm
lại đợc xem xét và phân loại, sắp xếp theo từng mức độ khác nhau ( nếu cần thiết ) và
áp dụng các mức phí thích hợp. Đối với các rủi ro có xác suất xảy ra lớn hơn thì mức
phí phải nộp cao hơn. chẳng hạn, cùng là những ngời ở một độ tuổi đi tham gia
BHNT nhng những ngời bị bệnh tim sẽ phải đóng mức phí khác với những ngời khỏe
mạnh.
* Nguyên tắc trung thực tuyệt đối10

Nguyên tắc này đợc thể hiện ngay từ khi ngời bảo hiểm nghiên cứu để soạn
thảo một hợp đồng bảo hiểm đến khi phát hành, khai thác bảo hiểm và thực hiện giao
dịch kinh doanh với khách hàng ( ngời tham gia bảo hiểm ).
Trớc hết, nguyên tắc trung thực tuyệt đối đòi hỏi ngời bảo hiểm phải có trách
nhiêm cân nhắc các điều kiện, điều khoản để soạn thảo hợp đồng đảm bảo quyền lợi
cho hai bên.
Chất lợng sản phẩm bảo hiểm có đảm bảo hay không, giá cả ( phí bảo hiểm )
hợp lý hay không, quyền lợi của ngời đợc bảo hiểm có đảm bảo đầy đủ, công bằng
hay không...đều chủ yếu dựa vào sự trung thực của phía bên bảo hiểm.
Ngợc lại, nguyên tắc này cũng đặt ra một yêu cầu với NTGBH là phải khai
báo rủi ro trung thực khi tham gia bảo hiểm để giúp cho nhà bảo hiểm xác định mức
phí phù hợp với rủi ro mà họ đảm bảo. Thêm vào đó, các hành vi gian lận nhằm trục
lợi bảo hiểm khi thông báo, khai báo các thiệt hại để đòi chi trả quyền lợi bảo hiểm
hoặc sửa chữa ngày tháng của hợp đồng bảo hiểm... sẽ đợc xử lý theo pháp luật.

trờng hợp này hợp đồng vẫn duy trì với đầy đủ các quyền lợi mà không phải đóng
phí. Đây là thể hiện tính rủi ro trong BHNT. Tuy nhiên, việc quy định việc quy định
nh trên còn tùy thuộc vào từng loại hình sản phẩm, tùy thuộc vào từng Công ty mà họ
có thể dịch chuyển cho phù hợp, đảm bảo tính u việt về sản phẩm của mình.
Tính tiết kiệm thể hiện ở chỗ là STBH sẽ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm đến
một độ tuổi nhất định nh thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Tính tiết
kiệm ở đây còn thể hiện ngay trong từng cá nhân, gia đình một cách thờng xuyên, có
kế hoạch và có kỷ luật thông qua các hình thức đóng phí ( tháng, quý , nửa năm,
năm ).12

4.2. BHNT đáp ứng rất nhiều mục đích khác nhau của ngời tham gia bảo
hiểm.
Nếu nh tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng đợc một mục
đích là góp phần khắc phục hậu quả khi đôi tợng tham gia bảo hiểm gặp sự cố, từ đó
góp phần ổn định tài chính cho ngời tham gia, thì BHNT đáp ứng rất nhiều mục đích
khác nhau. Mỗi mục đích đợc thể hiện khá rõ qua từng loại hợp đồng. Chẳng hạn,
hợp đồng bảo hiêm hu trí nhằm đáp ứng nhu cầu có một khoản tiền trợ cấp theo định
kỳ khi về già cho ngời tham gia. Hợp đồng An sinh giáo dục sẽ giúp cho ngời tham
gia bảo hiểm đảm bảo một khoản tiển để đầu t cho việc học hành của con cái họ
trong tơng lai. Hợp đồng bảo hiểm tử vong sẽ giúp cho ngời đợc bảo hiểm để lại cho
gia đình một khoản tiền bảo hiểm khi họ bị tử vong, số tiền này đáp ứng rất nhiều
mục đích của ngời quá cố nh trang trải nợ nần, giáo dục con cái, phụng dỡng bố mẹ
già. Ngoài ra, hợp đồng BHNT đôi khi còn có vai trò nh một vật thế chấp để vay vốn
khi NTGBH gặp khó khăn về tài chính. Chính vì đáp ứng đợc nhiều mục đích khác
nhau mà BHNT đang có thị trờng ngày càng rộng và đợc rất nhiều ngời quan tâm.
4.3. Các loại hợp đồng BHNT rất đa dạng và phức tạp
Tính đa dạng và phức tạp trong BHNT đợc thể hiện ngay trong các sản phẩm

hạn hợp đồng.
4.5. Phí bảo hiểm chịu tác động của nhiều nhân tố, vì vậy quá trình định phí khá
phức tạp.
Để đa đợc sản phẩm BHNT đến với công chúng, ngời bảo hiểm đã phải bỏ ra
rất nhiều chi phí nhằm tạo ra sản phẩm bao gồm : Chi phí khai thác, chi phí quản lý
hợp đồng...Tuy nhiên những chi phí đó chỉ là một phần để cấu tạo lên giá cả sản
phẩm BHNT ( tính phí BHNT ), một phần chủ yếu khác lại phụ thuộc vào :
+ Độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm
+ Tuổi thọ bình quân của con ngời
+ Số tiền bảo hiểm
+ Thời hạn tham gia14

+ Phơng thức thanh toán
+ Phơng thức thu phí
+ Lãi suất đầu t
+ Tỷ lệ lạm phát và thiểu phát của đồng tiền
+ Tỷ lệ chết
+ Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng
Điều này khác xa với việc xác định giá cả những sản phẩm thông thờng nh
chiếc ô tô, quần áo, để xác định giá của chúng ngời ta có thể hoạch toán chi tiết
những chi phí thực tế phát sinh.
Bối với sản phẩm BHNT, để định giá phí BHNT, một số yếu tố trên phải giả
định, nh : tỷ lệ chết, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng, lãi suất đầu t tỷ lệ lạm phát... Vì thế, quá
trình định phí rất phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững đặc trng của mỗi loại sản phẩm,
phân tích dòng tiền tệ, phân tích đợc chiều hớng phát triển của mỗi sản phẩm trên thị
trờng nói chung.
4.6. BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất

niệm tơng đối trừu tợng, cần có một trình độ nhận thức nhất định thì mới nhận thức rõ
lợi ích của việc tham gia bảo hiểm.
+ Tỷ lệ tử vong ở mức thấp vì nó vừa thể hiện mức độ phát triển của xã hội,
bên cạnh đo nếu tỷ lệ tử vong quá cao dẫn đến phí bảo hiểm đa ra sẽ cao và khó thu
hút đơc khách hàng.
Ngoài điều kiện kinh tế xã hội thì môi trờng pháp lý cũng ảnh hởng không
nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT. Thông thờng ở các nớc, Luật kinh doanh
bảo hiểm, các văn bản, quy định có tính pháp quy phải ra đời trớc khi ngành bảo
hiểm phát triển. Luật bảo hiểm và các văn bản có liên quan sẽ đề cập đến các vấn đề
nh : tài chính, đầu t, hợp đồng, thuế...Đây là những vấn đề mang tính chất sống còn
cho hoạt động kinh doanh BHNT. Chẳng hạn, ở một số nớc phát triển nh Anh Pháp,
Đức... Nhà nớc thờng tạo điều kiện cho BHNT bằng cách có các chính sách thuế u
đãi. Mục đích là tạo ra cho các cá nhân cơ hội để tiết kiệm, lập quỹ từ đó giảm bớt 16

phần trợ cấp từ Ngân sách Nhà nớc. Bên cạnh đó nó còn góp phần đẩy mạnh quá trình
tập trung vốn trong các Công ty, từ đó đầu t cho nền kinh tế.
5. Các loại hình BHNT cơ bản
BHNT đáp ứng đợc nhiều mục đích khác nhau của con ngời tùy theo mục đích
của ngời tham gia là gì, trong thực tế có ba loại hình BHNT cơ bản : Bảo hiểm trong
trờng hợp chết, bảo hiểm trong trờng hợp sống, bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp. Dựa trên
ba loại này, các Công ty bảo hiểm đã đa ra rất nhiều hợp đồng BHNT khác nhau
nhằm thơng mại hóa một cách cao nhất. Sau đây chúng ta sẽ đi vào tiếp cận một cách
cụ thể các dạng hợp đồng này.
5.1. Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong
Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và đợc chia làm hai nhóm :
5.1.1. Bảo hiểm tử kỳ ( bảo hiểm sinh mạng có thời hạn )
Đây là loại hình bảo hiểm ký kết để bảo hiểm cho cái chết xảy ra trong thời

châm của ngời bảo hiểm ở đây là bảo hiểm đến khi chết . Ngoài ra trong một số tr-
ờng hợp, loại hình bảo hiểm này còn đảm bảo chi trả cho NĐBH ngay cả khi họ sống
đến 100 tuổi. Loại hình này thờng có các loại hợp đồng sau :
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phi lợi nhuận;
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời có thể tham gia chia lợi nhuận;
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời đóng phí liên tục;
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời đóng phí một lần;
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời quy định số lần đóng phí;
* Đặc điểm :
- STBH trả một lần khi NĐBH bị chết;18

- Thời hạn bảo hiểm không xác định;
- Phí bảo hiểm có thể đóng định kỳ và không thay đổi trong quá trình bảo hiểm;
- Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, vì rủi ro chết
chắc chắn sẽ xảy ra, STBH chắc chắn phải chi trả;
* Mục đích :
- Đảm bảo thu nhập ổn định cuộc sống gia đình;
- Giữ gìn tài sản, tạo lập và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau;
5.2. Bảo hiểm trong trờng hợp sống ( sinh kỳ )
Thực chất của loại hình bảo hiểm này là ngời bảo hiểm cam kết chi trả những
khoản tiền đều đặn trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đời ng-
ời tham gia bảo hiểm. Nếu ngời bảo hiểm chết trớc ngày đến hạn thanh toán thì sẽ
không đợc chi trả bất kỳ một khoản tiền nào.
* Đặc điểm :
- Trợ cấp định kỳ cho NĐBH trong thời gian xác định hoặc cho đến chết.
- Phí bảo hiểm đóng một lầm;
- Nếu trợ cấp định kỳ cho đến chết thì thời gian không xác định;

Tại thời điểm sản phẩm BHNT, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cung cấp ra thị tr-
ờng những cam kết trả tiên bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra; khách hàng khi
mua những sản phẩm BHNT cũng có quyền và nghĩa vụ nhất định. Những cam kết
này thể hiện thông qua việc ký kết một hợp đồng BHNT.20

1. Khái niệm về hợp đồng BHNT
Hợp đồng BHNT là bản thỏa thuận có tính chất ràng buộc pháp lý đợc lập thành
văn bản thông qua đó NTGBH cam kết nộp phí bảo hiểm để NĐBH hoặc một ngời
thứ ba ( ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm ) nhận STBH từ Công ty bảo hiểm khi phát
sinh các sự kiện đợc bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng. Để một hợp đồng
BHNT đợc ký kết thì cần phải có những yêu cầu pháp lý nào ?
2. Các yêu cầu pháp lý của hợp đồng BHNT
2.1. Mục đích của việc thiết lập hợp đồng BHNT
Việc thiết lập hợp đồng hợp đồng BHNT nhằm tạo ra mối quan hệ pháp lý giữa
các bên trong hợp đồng BHNT.
- Nếu hợp đồng nhằm mục đích kinh doanh ( nếu ngời mua bảo hiểm nhằm muc
đích kinh doanh ) thì đây là một hợp đồng kinh tế. Khi giải quyết các tranh chấp thì
phải căn cứ vào Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật kinh tế, Pháp Lệnh giải quyết các
tranh chấp kinh tế nếu hai bên không hòa giải đợc.
- Nếu hợp đồng bảo hiểm nhằm mục đích tiêu dùng cho nhu cầu cuộc sống hàng
ngày ( ngời mua bảo hiểm là những cá nhân ). Hợp đồng bảo hiểm trong trờng hợp
này là hợp đồng dân sự cho nên khi giải quyết các tranh chấp phát sinh thì sẽ áp dụng
Luật kinh doanh bảo hiểm và luật Dân Sự để giải quyết. Các hợp đồng BHNT hầu hết
là các hợp đồng dân sự.
2.2. Năng lực ký kết của hợp đồng BHNT
Để hợp đồng BHNT đợc ký kết thì các bên phải có năng lực ký kết, cụ thể :
- Bên bảo hiểm : Do hoạt động kinh doanh bảo hiểm là một lĩnh vực đặc thù

bảo hiểm tức là ngời bảo hiểm. NTGBH sau khi kiểm tra thấy phù hợp với yêu cầu
của mình thì chấp nhận hợp đồng ( sự chấp nhận là ra nhập ).
3. Các bên của hợp đồng BHNT
Một hợp đồng BHNT bao gồm các bên sau :
* Bên bảo hiểm : Chính là ngời bảo hiểm, là các Công ty bảo hiểm đợc pháp
luật cho phép hoạt động kinh doanh đối với các nghiệp vụ BHNT.22

* Ngời đợc bảo hiểm : Là ngời có tên trong giấy yêu cầu bảo hiểm và trong
phụ lục một của hợp đồng bảo hiểm, là ngời mà sinh mạng và cuộc sống của họ đợc
bảo hiểm theo các điều kiện của hợp đồng bảo hiểm .
* Ngời tham gia bảo hiểm : Là ngời đứng ra yêu cầu bảo hiểm, thỏa thuận ký
kêt hợp đồng. Trong các hợp đồng BHNT, hợp đồng bảo hiểm cho trẻ em và một số
hợp đồng bảo hiểm cá nhân khác, NĐBH và NTGBH là khác nhau.
* Ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm : Là ngời đợc nhận STBH hoặc các khoản
trợ cấp do Công ty bảo hiểm thanh toán khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra. Thông thờng
ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm là NĐBH, chỉ là ngời khác khi NĐBH chết, đó là
ngời thừa kế hợp pháp của NĐBH hoặc ngời đợc chỉ định trong hợp đồng BHNT.
Thông thờng khi tham gia ký kết hợp đồng các bên cùng nhau thỏa thuận đa ra
nội dung của hợp đồng. Song do tính chất của hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng theo
mẫu nên nội dung của hợp đồng BHNT đợc đa ra bởi Công ty BHNT, trên cơ sở đó
bên đợc bảo hiểm chỉ có thể tán thành khi chấp nhận hoặc từ chối toàn bộ nội dung
đó.
4. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
Một hợp đồng bảo hiểm đầy đủ bao gồm những nội dung sau :
- Phần chung : Đề cập đến vấn đề chung nhất của tất cả các hợp đồng nh khái
niệm, những điều khoản, quy định chung.
- Phần riêng : Đề cập đến những vấn đề chi tiết cụ thể của mỗi hợp đồng theo

- Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ :24

+ Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn và phơng thức đã thỏa thuận trong hợp
đồng bảo hiểm;
+ Nghĩa vụ khai báo rủi ro;
+ Nghĩa vụ thông báo cho Công ty bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm
theo thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
* Quyền và nghĩa vụ của bên bảo hiểm
- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền :
+ Thu phí bảo hiểm theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực những thông tin liên
quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng;
+ Quyền hủy bỏ hợp đồng khi khách hàng vi phạm các quy định của hợp đồng
nh nợ phí quá hạn, gian lận trong ký kết;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật;
- Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ :
+ Giải thích các thông tin, thắc mắc cho NTGBH;
+ Cung cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm
ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
+ Trả tiền bảo hiểm đầy đủ, kịp thời ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra;
+ Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm ;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
5.3. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trờng hợp sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status