phân tích vai trò cộng đồng và đề xuất giải pháp hỗ trợ cộng đồng bảo vệ rừng ngập mặn cần giờ - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
  
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.4 Nội dung nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.6 Đối tượng nghiên cứu
1.7 Giới hạn của đề tài
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 1 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
1.1 Đặt vấn đề:
Loài người đã bước vào thời đại dân số lên đến hơn 6 tỷ người cùng với sự
phong phú chưa từng có về đa dạng sinh học (tổng số gen, loài và các hệ sinh thái
trên trái đất).
Tài nguyên đa dạng sinh học – một bộ phận của đa dạng sinh học có giá trò
sử dụng cho con người, đã từng được khai thác tự do cho quá trình phát triển của
loài người.
Vào đầu thế kỷ 21, chúng ta đã nhận thấy tài nguyên sinh học là có giới
hạn và chúng ta đang khai thác vượt quá những giới hạn này, do đó làm suy giảm
tính đa dạng sinh học.
Vì vậy, đã đến lúc phải có sự thay đổi triệt để, trong mối quan hệ giữa con
người và tài nguyên sinh học mà đời sống của con người phụ thuộc vào.
Rừng Ngập Mặn Cần Giờ được mệnh danh là “lá phổi xanh” của thành
phố Hồ Chí Minh, rừng Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển, rừng có tác dụng hấp
thụ khí độc hại thải ra từ hoạt động sản xuất công nghiệp, sinh hoạt và hoạt động
giao thông, đồng thời trả lại cho môi trường dưỡng khí oxy cần thiết cho quá trình
sống của con người, lọc nước thải ra từ các quận nội thành đổ về, làm giảm thiểu
ô nhiễm môi trường của thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận.

bảo kinh tế và luôn giữ cho môi trường sinh thái ở mức bền vững thông qua các
chương trình tuyên truyền và giáo dục.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Giá trò tài nguyên RNMCG; Vai trò cộng đồng trong việc bảo vệ môi
trường; Giúp cho cộng đồng hiểu được bảo vệ môi trường chính là bảo vệ môi
trường DLST RNM chính là bảo vệ cuộc sống của họ.
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 3 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
1.4 Nội dung nghiên cứu:
1.4.1 Tìm hiểu vai trò của RNMCG đối với đời sống của cộng đồng.
1.4.2 Phân tích vai trò của cộng đồng đối với RNMCG
1.4.3 Điều tra về nhận thức, thái độ và nguyện vọng bảo vệ tài nguyên
rừng của người dân Cần Giờ.
1.4.4 Đưa ra một số giải pháp hỗ trợ cho cộng đồng bảo vệ rừng tốt hơn.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
1.5.1 Phương pháp luận:
RNMCG phát triển dựa trên sự lắng đọng và bồi đắp của phù sa. Môi
trường của RNMCG có điều kiện rất đặc biệt, là một hệ sinh thái trung gian (hệ
đệm) giữa hệ sinh thái thuỷ lực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt
và hệ sinh thái nước mặn. Là một vùng ven biển có nhiều cửa sông. RNMCG
nhận một lượng lớn phù sa và chất dinh dưỡng từ thượng nguồn và lưu vực của
các con sông và dưới sự ảnh hưởng của biển – thuỷ triều đã hình thành hệ thực
vật rừng Sác phong phú về các chủng loại và là nơi cung cấp các thức ăn nuôi
dưỡng, là nơi cư trú của các loài thuỷ sinh vật và động vật có xương sống ở cạn.
Nhưng rừng đang bò suy thoái, tổng diện tích rừng đã bò chết, theo thống kê
của chi cục Phát triển Lâm nghiệp là 25,6 ha, trong đó có 6 ha rừng đước với hơn
16.600 cây bò chết khô. Một nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái của rừng là
rừng đã đến tuổi thành thục, cây rừng cũng phải trải qua thời kỳ sinh trưởng, phát
triển và chết. Ngoài ra còn có những tác động xấu từ phía con người: Tình trạng

Phiếu thăm dò ý kiến được lập cho người dân đang sinh sống hoặc làm
việc tại 2 ấp của xã Long Hoà, huyện Cần Giờ. Các câu hỏi đặt ra phải dựa trên
thực tế cuộc sống của người dân nơi đây và xung quanh nội dung mà đề tài đặt ra.
Phiếu này sẽ được trình bày cụ thể trong bảng phụ lục.
1.5.2.3 Phương pháp điều tra thực tế:
a. Bố trí các điểm điều tra:
Chọn ngẫu nhiên 100 người gồm các thành phần dân cư: trí thức, tiểu
thương, công nông nhân sống rải rác tại 2 ấp Long Thạnh và Hoà Hiệp để phát
phiếu điều tra. Do dân cư ở ấp Long Thạnh sống tập trung và nhiều hơn ấp Hoà
Hiệp nên số phiếu phát ra ở ấp Long Thạnh là 60 phiếu và 40 phiếu còn lại là ở
ấp Hoà Hiệp.
b. Phỏng vấn, trò chuyện trực tiếp với người dân:
Đến trực tiếp từng gia đình phát phiếu, hướng dẫn và giải thích cho từng
người dân về các câu hỏi được trình bày trong phiếu mà tôi đã chuẩn bò trước.
c. Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mền Excel để vẽ đồ thò biểu diễn nhận thức, thái độ và
nguyện vọng của người dân và vai trò của họ đối với việc bảo vệ RNMCG.
1.6 Đối tượng nghiên cứu:
Tài nguyên Rừng ngập mặn Cần Giờ.
Người dân sống trong khu vực Rừng Ngập Mặn Cần Giờ.
1.7 Giới hạn của đề tài:
Giới hạn của đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu và thực hiện trong phạm
vi RNMCG.
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 6 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
CHƯƠNG 2:
CỘNG ĐỒNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN ĐẾN CỘNG ĐỒNG
  

chức ở chỗ cộng đồng bao gồm mọi sinh hoạt chung, không chuyên biệt. (Nguồn:
website Tin cộng đồng- Cộng đồng Việt Nam; Tác giả: B.s Lê Văn Sắc).
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 8 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
Nói theo một khái niệm khác: Cộng đồng là một đoàn thể có liên hệ và
đoàn kết với nhau để duy trì văn hoá phong tục tập quán Việt Nam, để đùm bọc
che chở lẫn nhau như câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, và để xây dựng một
môi trường lành mạnh.
Cộng đồng bao gồm bốn yếu tố:
 Tương quan cá nhân mật thiết với những người khác.
 Có sự liên hệ với tình cảm.
 Có sự tự nguyện hy sinh đối với những giá trò được tập thể coi là cao cả.
 Có ý thức đoàn kết với mọi thành viên trong tập thể.
2.2 Vai trò của cộng đồng nói chung:
Cả nước hiện có 54 dân tộc anh em, trong cộng đồng dân tộc Việt nam,
dân số giữa các dân tộc không đều nhau, có dân tộc có số dân trên một triệu
người như Tày, Thái … nhưng cũng có dân tộc chỉ có vài trăm người như Pu Péo,
Rơ-măn, Brâu, … Trong đó, dân tộc kinh là dân tộc đa số, chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong dân cư nước ta, có trình độ phát triển cao hơn, là lực lượng đoàn kết, đóng
vai trò chủ lực và đi đầu trong quá trình đấu tranh lâu dài dựng nước và giữ nước,
góp phần to lớn vào việc hình thành, củng cố và phát triển cộng đồng dân tộc
Việt.
Trong cộng đồng dân tộc Việt nam, nhiều dân tộc có chung cội nguồn như
người Thái, người Khơ-mú, người Kinh … và có dân tộc khác nhau về nguồn gốc
lòch sử như Lô lô, Sán Diều … Dù có cùng cội nguồn hay không thì đều là người
một nước, con trong một nhà, vận mệnh gắn chặt với nhau, các dân tộc nước ta
luôn kề vai sát cánh bên nhau, thương yêu đùm bọc lẫn nhau. Chẳng hạn như
nước ta ở khu vực đòa lý có nhiều thuận lợi song điều kiện tự nhiên cũng rất khắc
nghiệt, do nắng lắm mưa nhiều nên hàng năm thường bò hạn hán, lũ lụt. Do nhu

các tỉnh và thành phố. Tuy không có hệ thống tổ chức đến tận cơ sở, nhưng các
hội vẫn có thể tổ chức thực hiện nhiều hoạt động tại các đòa phương trong cả
nước, thông qua các đề tài nghiên cứu, các dự án phát triển trong các lónh vực
sản xuất, xã hội và bảo vệ môi trường, thí dụ như Hội Khoa học Kỹ thuật lâm
nghiệp Việt Nam trong việc bảo vệ rừng và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Ngay với các dự án do Chính phủ đầu tư toàn bộ, như dự án về xây dựng
hệ thống dẫn và cấp nước phục vụ dân sinh, thì cộng đồng đòa phương phải đảm
bảo việc khai thác sử dụng có hiệu quả và trách nhiệm bảo quản, duy trì công
trình. Nếu không, sẽ xảy ra trường hợp “cha chung không ai khóc”, công trình sẽ
không phát huy được công dụng mong muốn và sẽ mau chóng hư hỏng.
Cộng đồng đòa phương còn có thể đóng góp ý kiến cho các chủ trương,
chính sách của Nhà nước và các dự án đầu tư, nhất là những gì có tác động trực
tiếp tới môi trường, tới sản xuất và đời sống của nhân dân tại đó.
Vì vậy, thực hiên nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân kiểm tra” là một
trong những biện pháp quan trọng xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.
(Nguồn: website Vai trò văn hoá của cộng đồng trong nhiệm vụ xây dựng đời
sống cơ sở; Bài: Vai trò của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường; Tác
giả: Nguyễn Đăng Khoa).
So với nhiều lónh vực hoạt động khác thì môi trường và công tác bảo vệ
môi trường mang tính xã hội cao, vì nó liên quan đến tất cả mọi người, mọi nơi,
mọi lúc. Việc tham gia của cộng động trong bảo vệ môi trường gồm nhiều dạng
hoạt động mang tính chất trực tiếp hoặc gián tiếp; một mặt là thực hiện các
nghóa vụ và trách nhiệm của công dân theo quy đònh của luật pháp, mặt khác
phải thể hiện được quyền dân chủ của mình trong việc đóng góp ý kiến vào các
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 11 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
vấn đề môi trường có liên quan đến cộng đồng. Không có sự tham gia của cộng
đồng thì không thể làm tốt được việc bảo vệ môi trường.


hiểu biết về môi trường, để từ đó giúp các em dần dần có ý thức và từ ý thức đó
sẽ bộc lộ qua thái độ và hành vi trong cuộc sống.
2.4.3.2 Nhiệm vụ và phương hướng GDMT:
GDMT nhằm trang bò cho học sinh những hiểu biết nhất đònh về môi
trường:
 Những nhận thức cơ bản về môi trường: đặc điểm về môi trường và
nguồn tài nguyên, vai trò của môi trường và tài nguyên đối với con người, mối
quan hệ giữa con người và môi trường.
 Nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường, các chủ trương, chính
sách và pháp luật bảo vệ môi trường của nước ta và trách nhiệm của mọi người
trong việc bảo vệ môi trường.
 Trang bò cho học sinh một số kỹ năng và phương pháp bảo vệ môi
trường thông thường để khi ra đời các em có thể thực hiện một cách có hiệu quả
nhiệm vụ bảo vệ môi trường ở đòa phương họ công tác.
2.4.4 Mối quan hệ giữa con người và môi trường:
Môi trường là không gian sống của con người, là nơi cung cấp nguồn tài
nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người và là nơi
chứa đựng các phế thải trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
Càng ngày nhân loại càng ý thức một cách rõ nét hơn về mối quan hệ giữa
các hoạt động về phát triển kinh tế xã hội với môi trường và các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Con người đã và đang dựa vào môi trường để sống,
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 13 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
khai thác các nguồn tài nguyên sẵn có trong thiên nhiên để sinh sống và tiến hoá
từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ đó con người có những hành vi ứng xử thân thiện với môi trường và
phải biết sử dụng môi trường vào mục đích sinh lợi cho cuộc sống.
2.4.5 Hiện trạng công tác GDMT tại Việt Nam:
Hiện nay, các hoạt động GDMT được tiến hành một cách mạnh mẽ. Ngoài

nhiên, môi trường và sự cần thiết trong việc hợp tác để bảo vệ. Chương trình bao
gồm nhiều hoạt động khác nhau như thành lập Câu lạc bộ Thiên nhiên tại các
trường phổ thông xung quanh khu vực VQG và KBT; tổ chức tham quan VQG cho
học sinh về các hoạt động khác nhằm hỗ trợ chương trình học về chương trình
làng.
• Nâng cao nhận thức cho công chúng về các vấn đề môi trường:
Nhằm nâng cao nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường của
quốc gia. Trọng tâm là vấn đề về khai thác rừng và các động vật quý hiếm trái
phép.
• Thiết lập mạng lưới và hỗ trợ kỹ thuật cho những làm cho công tác
GDMT trên thực đòa:
Thông qua Mạng lưới GDMT cung cấp tài liệu về hỗ trợ kỹ thuật cho tất cả
26 chương trình GDMT đang hoạt động tại các VQG và KBT trên cả nước. Ngoài
việc xây dựng gửi bản tin môi trường về bảo tồn hàng tuần.
• Xây dựng và phát hành tạp chí Rừng Xanh dành cho có học sinh cũng
như các nguồn liệu giáo dục khác:
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 15 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
n phẩm Rừng Xanh do ENV phát hành mỗi năm 2 số là một tài liệu giáo
dục dành cho các em học sinh được phát miễn phí cho Mạng lưới GDMT về thiên
nhiên cụ thể, trong đó có nhiều bài viết đóng góp của các em học sinh gửi về từ
khắp miền đất nước. Ngoài ra, ENV còn phát hành các loại tranh khổ lớn, truyện
tranh và nhiều tài liệu giáo dục khác nhằm hỗ trợ các chương trình GDMT.
2.5 Phát triển cộng đồng: (PTCĐ)
2.5.1 Khái niệm phát triển cộng đồng:
Phát triển cộng đồng thực chất là quá trình tăng trưởng kinh tế cộng đồng
cùng với tiến bộ cộng đồng theo hướng hoàn thiện các giá trò chân, thiện, mỹ.
 Đònh nghóa của Liên Hiệp Quốc( 1956):
PTCĐ là những tiến trình qua đó nổ lực của dân chúng kết hợp với nổ lực

không. Cuối cùng phát triển tuỳ vào sáng kiến khởi sự của người dân trong cộng
đồng, và Phát triển chỉ có thể xem như đúng nghóa đích thực nếu nghèo đói và
thất nghiệp giảm đi, nhân quyền và công bằng xã hội được củng cố.
2.5.3 Quan điểm, mục tiêu và quy tắc hành động:
2.5.3.1 Các quan điểm đònh hướng:
PTCĐ xuất phát từ nhu cầu của chính người dân. Muốn tự phát triển, chính
người dân phải tự ý thức cũng như tổ chức để bảo vệ quyền lợi của mình.
Phát triển phải đồng bộ trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội: kinh tế xã
hội, văn hóa … phải cùng được nâng lên.
Sự tham gia của quần chúng là hết sức quan trọng, là yếu tố then chốt. Sự
tham gia của chính quyền được coi như là một nhân tố bên trong, nó không phải
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 17 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
là một lực lượng đứng bên ngoài hoặc bên trên cộng đồng mà là một thành phần
quan trọng của cộng đồng.
Phát triển năng lực trên cơ sở không “làm thay”, “làm cho”người dân.
Người dân không thể hành động nếu thiếu năng lực. Họ cũng không thể hành
động đơn phương, riêng lẻ mà phải kết hợp với các cá nhân, tổ chức cùng một chí
hướng và quyền lợi để tạo thành quyền lực chung. Muốn cho người dân tự làm thì
tổ chức thông qua huấn luyện là then chốt.
2.3.5.2 Mục tiêu của phát triển cộng đồng:
Mục tiêu bao trùm của PTCĐ là góp phần mở rộng và phát triển các nhận
thức và hành động có tính chất hợp tác trong cộng đồng, phát triển năng lực tự
quản cộng đồng.
Mục tiêu tổng quát trên đây được thể hiện dưới 3 khía cạnh sau đây:
 Hướng tới cải thiện chất lượng sống của cộng đồng, với sự cân bằng
về vật chất và tinh thần. Qua đo,ù tạo những chuyển biến xã hội trong cộng đồng.
 Tạo sự bình đẳng trong tham gia của mọi nhóm xã hội trong cộng
đồng, kể cả các nhóm thiệt thòi nhất đều có quyền nêu lên nguyện vọng của

Phát triển chỉ có thể thành công trên cơ sở xuất phát từ ý chí và nội lực từ
bên trong. “Làm thay”, “nghó hộ”là những tư duy và hành động xa lạ với phát
triển cộng đồng.
Mọi chương trình hành động phải do cộng đồng tự quyết nhằm bảo đảm
tính tự chòu trách nhiệm cộng đồng.
Dân chủ là một nguyên tắc mà mọi chương trình PTCĐ phải hướng tới vì
chúng đảm bảo rằng lợi ích chung sẽ được tôn trọng. Nhưng dân chủ đòi hỏi một
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 19 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
quá trình làm quen và không nên quên rằng tính tổ chức, kỷ luật là hình thức dân
chủ nhất.
Đối tượng ưu tiên của PTCĐ là người nghèo và người thiệt thòi. Nghèo,
dân trí thấp … là các vấn đề của PTCĐ.
Sự hỗ trợ bên ngoài từ chuyên môn (xã hội và kỹ thuật) đến các nguồn lực
vật chất tài chính là rất cần thiết nhưng chỉ là xúc tác. Tiền của cũng quan trọng
nhưng quan trọng hơn là “cách nghó”, “cách làm”.
Các hoạt động phát triển cộng đồng có trình tự về mặt phương pháp, cần
có sự huấn luyện cho các tác viên phát triển cộng đồng và người dân tại chỗ.
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 20 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
CHƯƠNG 3:
TỔNG QUAN VỀ RỪNG NGẬP MẶN
CẦN GIỜ
  
3.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên
3.2 Tài nguyên thiên nhiên và sinh vật
3.3 Đặc điểm kinh tế – xã hội
3.4 Cơ sở hạ tầng

thành phố. Ngay trong năm đầu tiên (1978), TPHCM đã tiến hành trồng rừng
ngay cho kòp thời vụ trong điều kiện cực kỳ khó khăn, thiếu thốn mọi bề (lương
thực, nước uống, thuốc men), nguồn vốn để trồng rừng không có ở thành phố mà
phải thu mua, vận chuyển trên 6.000 tấn giống từ Cà Mau, xa trên 500km. Với sự
quyết tâm và sáng tạo, sau hơn 20 năm phấn đấu liên tục (1978-1998) thành phố
đã trồng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được trên 30.000 ha rừng. RNMCG đã
được phủ xanh, bảo vệ tốt và phát triển đa dạng sinh học bền vững.
Những thành quả đạt được:
 Khôi phục màu xanh RNMCG: Sau 20 năm, diện tích các loại rừng
trồng mới và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đã gần bằng trước chiến tranh, với
30.064 ha (trong đó diện tích rừng trồng mới – đước đôi, đưng, dà vôi là 19.082
ha; rừng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên là 10.982 ha).
SV: Trần Đoàn Thanh Bình – MSSV: 103108013 - 23 -

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Lê Thò Vu Lan
 Hình thành các quần xã thực vật, khu hệ động vật: Sau 20 năm trồng
rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khu hệ động vật RNMCG ngày càng sinh
sôi, phát triển đa dạng, góp phần nâng cao giá trò kinh tế và môi trường.
 Hiệu quả kinh tế xã hội: Tổng giá trò kinh tế của hệ sinh thái rừng
được tính bằng tiền theo IUCN) là: 7.863,4 tỷ đồng, hay 558 triệu USD (tỷ giá
tháng 11.1999). Riêng đối với ngành thuỷ sản, sau khi RNMCG khôi phục, sản
lượng đánh bắt, nuôi trồng đạt 35.000 - 40.000 tấn/năm, giá trò 400 – 500 tỉ đồng.
Về giá trò du lòch, hiện có 300.000 lượt người với số tiền thu được qua dòch vụ du
lòch lên đến 15 – 20 tỷ đồng/năm.
 Giá trò khoa học và công nghệ: Giá trò rõ nhất là cải thiện môi
trường sinh thái cảnh quan cho TPHCM. Nó còn là khu lọc nước thải quan trọng
– hàng năm có trên 587.000 m
3
nước thải được đưa xuống (số liệu năm 2001).
Giá trò đa dạng sinh học bền vững của RNMCG ngày càng tăng về số lượng, hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status