Khoá luận tốt nghiệp -1- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
Lời nói đầu
Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc có
tính quá độ trong một thời gian nhất định. Đó là thời kỳ quá độ chuyển đổi nền
kinh tế, khi mà nguồn vốn NSNN còn bị hạn hẹp, đầu t của các thành phần kinh
tế khác ngoài Nhà nớc còn bị hạn chế, nhu cầu đầu t phát triển kinh tế xã hội
theo mục tiêu của Nhà nớc lớn. Vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc đợc sử dụng để
đầu t xây dựng các dự án trọng điểm, then chốt thuộc một số ngành, lĩnh vực
trọng yếu, các dự án triển khai ở các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu t, có ý
nghĩa ở tầm vĩ mô đối với nền kinh tế chung của cả nớc, hoặc ở những khâu
xung yếu để làm mồi, tạo đà, tạo khâu đột phá nhằm kích thích sự tăng trởng của
các ngành, các vùng kinh tế phát triển.
Để vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc đợc sử dụng hiệu quả, đảm bảo khả
năng hoàn vốn phải quan tâm đến hiệu quả của dự án đầu t sử dụng vốn tín dụng
ĐTPT của Nhà nớc, điều đó đòi hỏi phải hoàn thiện cơ chế thẩm định dự án.
Chất lợng công tác thẩm định quyết định đến chất lợng, ảnh hởng trực tiếp đến
hiệu quả kinh tế của dự án đầu t và công tác thu nợ vay của tổ chức quản lý tín
dụng ĐTPT của Nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, trong khi nớc ta đang thực hiện mục
tiêu của Đảng và Nhà nớc ta đề ra là nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vào
năm 2020, đòi hỏi có những dự án lớn, có tổng vốn đầu t lớn, thời gian vay vốn
dài, mặt khác do hội nhập với thị trờng thế giới mà thị trờng thế giới luôn có
những biến động mà ta không thể lờng trớc, do đó các dự án luôn tiềm ẩn yếu tố
rủi ro. Để cho việc sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc có hiệu quả, đảm
bảo an toàn vốn thì phaỉ bắt đầu từ công tác thẩm định các dự án vay vốn, làm
sao các dự án vừa đúng đối tợng vay vốn theo quy định của Chính phủ, vừa phải
đảm bảo hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ. Đây là một vấn đề hết sức phức
tạp, khó khăn vì nghiệp vụ thẩm định vừa mang tính khoa học vừa mang tính
nghệ thuật.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang,
- Tín dụng là quan hệ vay trả. Tín dụng của nhà nớc là các hoạt động vay
trả giữa Nhà nớc với các tác nhân hoạt động trong nền kinh tế, phục vụ cho
mục đích của Nhà nớc. Khác với các loại hình tín dụng khác, tín dụng nhà nớc
không phục vụ các đối tợng kinh tế đơn thuần, mà nhằm vào các đối tợng vừa có
tính chất kinh tế, vừa có tính chất xã hội, để thực hiện vai trò điều tiết kinh tế vĩ
mô của Nhà nớc trong từng thời kỳ nhất định. Cùng với sự tồn tại và phát triển
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -3- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
của xã hội loài ngời, tín dụng nhà nớc ra đời rất sớm. Tuy nhiên, tín dụng nhà n-
ớc trong giai đoạn đầu chủ yếu là các loại tín dụng phi kinh tế, nhằm phục vụ
mục đích chi tiêu của Nhà nớc, là nguyên nhân tiềm ẩn của việc tăng thuế má và
lạm phát trong tơng lai, nên hầu nh có tính cỡng chế. Để đáp ứng đợc hai tính
chất trên, tín dụng đầu t nhà nớc phải có cả chức năng phân phối của tài chính
( phân phối, cấp phát) và chức năng tín dụng của ngân hàng.
- Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là tín dụng đầu t của nhà nớc cho vay đầu t
với lãi suất u đãi theo kế hoạch của Nhà nớc, hoặc theo mục tiêu, định hớng của
Nhà nớc.
- Đối tợng của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc thờng ở các lĩnh vực then chốt,
trọng điểm của các ngành, các vùng làm mồi, tạo đà đối với phát triển kinh tế
xã hội, nhng khả năng sinh lời thấp, quy mô đầu t vốn quá lớn, hoặc quá mạo
hiểm đối với nhà đầu t. Do đó đợc Nhà nớc định hớng khuyến khích và u tiên
đầu t trong từng thời kỳ với lãi suất u đãi thấp hơn lãi suất thị trờng có tín dụng
thơng mại.
Khái niệm tín dụng ĐTPT của Nhà nớc chỉ ra đời khi mục đích của tín
dụng nhà nớc chuyển từ chi tiêu sang đầu t dới dạng có vay có hoàn trả. Tính
kinh tế của của hoạt động tín dụng nhà nớc xuất hiện khi các hoạt động đầu t
phát triển đợc sử dụng từ nguồn vốn tín dụng đầu t của Nhà nớc để tạo ra nguồn
thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng. Đây cũng chính là lý do khiến
cho tín dụng ĐTPT của Nhà nớc không chỉ là công cụ củng cố tiềm lực tài chính
ơng trình, mục tiêu, định hớng về chủ trơng đầu t của Nhà nớc, theo chính sách
kinh tế vĩ mô, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân theo hớng đã đợc quy
định trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
- Lãi suất cho vay của tín dụng ĐTPT là lãi suất u đãi, do Nhà nớc điều
tiết phù hợp với yêu cầu, đặc điểm, điều kiện cụ thể của đất nớc và chủ trơng
khuyến khích đầu t phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc trong từng thời kỳ.
1.1.2 Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc trong
việc điều tiết nền kinh tế.
1.1.2.1 - Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là một công cụ sắc bén trong
việc lành mạnh hoá nền tài chính tiền tệ quốc gia.
Đối với lĩnh vực tài chính, tín dụng ĐTPT của nhà nớc có tác dụng tích
cực trong việc tạo dựng và phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho các hoạt
động đầu t thuộc trách nhiệm của tài chính quốc gia. Việc tập trung và phân bổ
nguồn vốn luôn là hai mặt của một vấn đề, có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau
cùng phát triển. Nếu việc sử dụng nguồn vốn đợc thực hiện không có hiệu quả d-
ới hình thức cấp phát thì khả năng huy động nguồn vốn và can thiệp vào nền
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -5- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
kinh tế của Nhà nớc rất hạn chế. Nếu huy động vốn bằng các hình thức tăng
thuế, phí, lệ phí thì không những mục đích huy động nguồn vốn khó có thể đạt
đợc, mà nền sản xuất có thể sẽ bị bóp méo. Trong cả hai trờng hợp, sự phát triển
của nền tài chính quốc gia đều bị đe doạ.
Ngợc lại, vấn đề lại đợc giải quyết một cách hiệu quả bằng cơ chế tín
dụng. Tính chất đòn bảy đi từ cơ chế sử dụng nguồn vốn hiệu quả tới hoạt động
huy động vốn. Trên thị trờng, động cơ đầu t vào tín dụng nhà nớc cũng tăng lên
do các nguy cơ về lạm phát tiềm ẩn (hình thành do vấn đề chi tài chính quốc gia
không hiệu quả, tiền tệ hoá thâm hụt ngân sách ) không còn nữa. Nh vậy tính
cỡng chế trong hoạt động vay mợn của Nhà nớc trên thị trờng không cần thiết
nữa. Thực tế, với các công cụ nợ của Nhà nớc hiện nay nh trái phiếu, tín phiếu
tế theo chu kỳ, phân hoá giàu nghèo là hệ quả của cơ chế thị trờng, thì đây
chính là mục tiêu phải giải quyết của tín dụng nhà nớc. Để có thể giải quyết đợc
những vấn đề này, tín dụng nhà nớc một mặt phải tập trung vào những lĩnh vực,
ngành nghề cần thiết cho phát triển kinh tế bền vững, nhằm trực tiếp hoặc gián
tiếp lôi kéo các tác nhân thị trờng phát triển các lĩnh vực ngành nghề, điều chỉnh
cơ cấu kinh tế theo hớng mong muốn mặt khác, tín dụng đầu t nhà nớc sẽ tập
trung vào những ngành nghề, lĩnh vực công nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy tăng
năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội nhằm cải thiện đời sống, rút ngắn
khoảng cách với các nớc, cũng nh không tụt hậu hoặc đi lệch xu hớng phát triển
kinh tế thế giới, khu vực.
1.1.2.3 Nâng cao hiệu quả đầu t, xoá bao cấp về đầu t.
Nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu t là vấn đề tiên quyết đối với tín
dụng ĐTPT của nhà nớc. Nh đã đề cập trên đây, chỉ có hiệu quả của các dự án
đầu t tín dụng nhà nớc mới tạo nền tảng cho sự phát triển của các hoạt động tín
dụng đầu t nhà nớc nói riêng, thị trờng nợ của Chính phủ và thị trờng tài chính
nói chung. Để đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động đầu t, các cơ chế, chính sách
quản lý tín dụng đầu t nhà nớc đợc đa ra rất chặt chẽ nhằm kiểm tra, giám sát tr-
ớc và trong khi cho vay một cách nghiêm ngặt. Dới các áp lực này, chủ đầu t
buộc phải tăng cờng công tác hạch toán kế toán, phải chứng minh và chịu sự
giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc về
khả năng tạo ra nguồn thu nhập cao hơn chi phí đầu t để không chỉ bù đắp đợc
các chi phí đã bỏ ra mà phải trả lãi của khoản vay tín dụng đầu t. Tiếp đó, việc
quy định tài sản đảm bảo tiền vay và mức vốn tự có của chủ đầu t cũng sẽ có tác
dụng tích cực đối với việc nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu t và việc thực
hiện nghĩa vụ trả nợ của chủ đầu t. Giá trị của tài sản đảm bảo tiền vay và tỷ lệ
nguồn vốn tự có của chủ đầu t so với quy mô nguồn vốn vay càng lớn, thì trách
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -7- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
nhiệm của chủ đầu t càng cao và hiệu quả sẽ càng đợc cải thiện. Ngoài ra, việc
nớc đã tạo ra một thị trờng tài chính năng động, thực hiện tốt chức năng chu
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -8- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
chuyển, điều hoà các nguồn tài chính trong nền kinh tế vấn đề thiết yếu đối
với việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển nền sản xuất hàng hoá.
1.1.3 Hình thức hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nớc.
1.1.3.1 Các hình thức tạo nguồn vốn.
+ Huy động vốn dới hình thức phát hành trái phiếu chính phủ.
+ Nguồn vốn vay nợ viện trợ của nớc ngoài.
+ Nguồn vốn NSNN.
+ Nguồn vốn thu hồi nợ hàng năm.
+ Vốn tự huy động trên thị trờng.
+ Nguồn nhận uỷ thác của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc.
1.1.3.2 Các hình thức sử dụng nguồn vốn.
+ Cho vay đầu t.
+ Bảo lãnh tín dụng đầu t.
+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu t.
+ Bảo hiểm tín dụng.
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay
vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc tại Chi nhánh Quỹ HTPT
Hà giang.
1.2.1 Dự án đầu t.
1.2.1.1 Khái niệm.
1.2.1.1.1 - Đầu t.
- Hiểu đơn giản : Đầu t là việc bỏ vốn ở thời điểm hiện tại để mong đạt đ-
ợc hiệu quả lớn hơn ( hiệu quả kinh tế xã hội ) trong tơng lai.
- Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất
định trong tơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn
thời gian dài.
- Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã
hội, làm tiền đề cho các công cuộc đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động
kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
- Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã khẳng định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính :
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -10- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
+ Mục tiêu của dự án đầu t thể hiện ở 2 mức :
- Mục tiêu phát triển : là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự
án đem lại.
- Mục tiêu trớc mắt : là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực hiện
dự án.
+ Các kết quả : đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng, đợc tạo ra từ
các hoạt động khác nhau của dự án.
+ Các hoạt động : là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định.
+ Các nguồn lực : về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án.
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến
bộ của dự án.
1.2.1.2 Phân loại dự án đầu t.
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của các hoạt động đầu t cần tiến hành phân loại dự án đầu t. Tuỳ
theo mỗi tiêu thức khác nhau ta có cách phân loại dự án đầu t khác nhau.
* Giai đoạn 3 : Vận hành kết quả đầu t. ( sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ).
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t có ý nghĩa quan
trọng, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn
sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu t và ta cũng thấy rằng
các bớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đợc tiến hành
tuần tự nhng không biệt lập mà đan xen, gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau
nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của kết quả nghiên cứu và tạo điều
kiện, tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp.
1.2.1.4 Vai trò của dự án đầu t.
- Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính.
Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính thì dự án đầu t là cơ sở để thẩm
định và quyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án đó.
- Đối với Chủ đầu t.
Đối với chủ đầu t thì dự án nghiên cứu khả thi là cơ sở để :
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Nghiên cứu
phát hiện các
cơ hội đầu t
Nghiên cứu
tiền khả thi
sơ bộ lựa
chọn
Nghiên cứu
khả thi ( lập
dự án, lụân
chứngKTKT
KT
Đánh giá
và quyết
động.
+ Xin phép nhập khẩu vật t, máy móc, thiết bị.
+ Xin hởng các khoản u đãi ( nếu dự án đợc u đãi) về đầu t.
+ Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nớc.
+ Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
1.2.2 Thẩm định dự án đầu t.
1.2.2.1 Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của
một dự án. Từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Dới góc độ của nhà tài trợ vốn, tổ chức cho vay quan niệm : thẩm định dự
án đầu t là một quá trình phân tích, đánh giá dự án trên cơ sở những chuẩn mực,
nhằm rút ra những kết luận làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu t.
Thẩm định dự án đầu t xem nh là công việc phản biện đối với việc thiết lập
dự án.
Yêu cầu của thẩm định :
+ Thu thập những căn cứ để nhận định và xử lý đúng mức về những đề
nghị của dự án đầu t.
+ Thẩm định phải đảm bảo yêu cầu toàn diện, khách quan, dựa trên các
chuẩn mực kinh tế, kỹ thuật, cơ chế chính sách hiện hành và thông lệ quốc tế.
1.2.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t.
1.2.2.2.1 Vai trò và mục đích của thẩm định.
- Các dự án đầu t có thể do các Bộ, ngành hữu quan đề xuất có thể xuất
hiện trong quá trình xây dựng chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội, quy hoạch xây dựng hoặc có thể do các tổ chức kinh tế xã hội, các nhà
chính trị, các doanh nghiệp đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc khi thực
hiện.
- Mọi dự án đầu t mang tính xã hội đều bao gồm những mâu thuẫn tiềm ẩn
về lợi ích giữa những ngời ủng hộ dự án và toàn xã hội. Lợi ích do dự án mang
lại thờng chỉ tập trung vào một bộ phận dân chúng tơng đối hẹp ( xây dựng đờng
+ Đảm bảo hiệu quả.
+ Đảm bảo sự phát triển.
+ Đảm bảo phù hợp với thị trờng.
+ Đảm bảo sự kết hợp hài hoà lợi ích của các bên tham gia trong quá trình
đầu t ( Nhà nớc, ngân hàng, chủ đầu t và ngời dân).
1.2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu t.
1.2.2.3.1 Các căn cứ pháp lý để tiến hành thẩm định dự án đầu t.
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -14- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
( Xem Phụ lục 3.2 )
1.2.2.3.2 Nội dung thẩm định.
A Các nội dung thẩm định dự án đầu t.
( Xem Phụ lục 3.3)
B Những nội dung chủ yếu trong công tác thẩm định tình hình tài
chính của chủ đầu t.
( Xem Phụ lục 3.4)
1.2.2.4 Chất lợng thẩm định dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà
nớc.
1.2.2.4.1 Khái niệm chất lợng thẩm định dự án vay vốn tín dụng
ĐTPT của Nhà nớc.
Việc thẩm định dự án đầu t ảnh hởng trực tiếp đến dự án, hoạt động cho
vay của Chi nhánh Quỹ HTPT. Từ đó ảnh hởng đến hiệu quả và khả năng hoàn
vốn của dự án. Do đó việc nâng cao chất lợng thẩm định là nhiệm vụ cấp bách,
thờng xuyên của cơ quan Chi nhánh Quỹ HTPT.
Chất lợng thẩm định dự án đầu t là sự đáp ứng một cách tốt nhất các yêu
cầu của hệ thống Quỹ HTPT trong hoạt động cho vay, nâng cao chất lợng cho
vay, hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định đầu t, cho vay với phơng châm đảm
bảo dự án hiệu quả và khả năng hoàn vốn.
Chất lợng thẩm định dự án thể hiện ở hiệu quả hoạt động của dự án đã đợc
chủ đầu t ( khách hàng ) vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc không phải là quá
khó, nhng để có những thông tin chính xác mới là vấn đề đáng quan tâm.
Thông tin không chính xác thì việc thẩm định không còn ý nghĩa. Sự thiếu
thông tin sẽ khiến cho việc thẩm định có chất lợng không tốt hoặc không thể tiến
hành thẩm định đợc, những thông tin không cân xứng sẽ dẫn đến việc lựa chọn
đối nghịch, gây rủi ro. Tính kịp thời của thông tin cũng ảnh hởng không nhỏ đến
chất lợng thẩm định vì nó không chỉ ảnh hởng đến quan hệ của hệ thống Quỹ
HTPT với khách hàng mà còn có thể làm mất đi cơ hội tài trợ vốn cho dự án. Bên
cạnh đó thì phơng pháp thu thập, xử lý, lu trữ và sử dụng thông tin của hệ thống
Quỹ HTPT cũng rất quan trọng, nó ảnh hởng đến chất lợng thông tin và khả năng
đảm bảo thông tin cho công tác thẩm định.
Nh vậy, vai trò của thông tin là rất quan trọng, để có thu thập xử lý lu trữ
thông tin một cách chính xác cần có các trang thiết bị tin học hiện đại, các phần
mềm chuyên dụng hỗ trợ cho quá trình thẩm định.
+ Phơng pháp và tiêu chuẩn thẩm định.
Phơng pháp thẩm định cũng là một yếu tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm
định dự án đầu t. Trên cơ sở nguồn thông tin có đợc, cán bộ thẩm định phải lựa
chọn phơng pháp thẩm định nào là quan trọng. Mỗi dự án vay vốn tín dụng
ĐTPT có những đặc trng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng có thể áp
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -16- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
dụng đợc tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, việc sử dụng phơng pháp
nào cho thích hợp với từng dự án phụ thuộc vào quyết định riêng, vào nghệ
thuật của cán bộ thẩm định. Với những phơng pháp thẩm định tài chính trong
giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho việc phân tích, đánh giá dự án đợc thuận lợi,
chính xác và toàn diện hơn. Và điều quan trọng trong quá trình thẩm định phải
biết lựa chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu t. Khi thẩm
định dự án đầu t, việc tính đến giá trị thời gian của tiền trong các tiêu chuẩn
thẩm định dự án là cực kỳ quan trọng. Trong nhiều dự án, nếu không tính đến giá
+ Tổ chức và điều hành thẩm định.
Thẩm định dự án đầu t là tập hợp nhiều công việc khác nhau, liên quan
chặt chẽ với nhau. Nên việc phân cấp điều hành là rất cần thiết để kết hợp đợc
các hoạt động tổng thể, kế thừa, hỗ trợ nhau sẽ có tác động đáng kể đến chất l-
ợng thẩm định dự án đầu t.
Công tác tổ chức thẩm định dự án đợc thực hiện chặt chẽ, khoa học sẽ phát
huy đợc năng lực, sức mạnh của từng cá nhân, hạn chế đợc những mặt yếu của
họ, liên kết các cá nhân trong toàn đơn vị, loại bỏ đợc những rủi ro đạo đức nghề
nghiệp, khai thác tối đa mọi nguồn lực phục vụ cho công tác thẩm định, đồng
thời tạo ra đợc cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ bằng cách thành lập các bộ
phận kiểm tra giám sát chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc thì hạn
chế đợc những rủi ro trong công tác thẩm định. Do đó nâng cao chất lợng đợc
công tác thẩm định dự án đầu t.
+ Trang thiết bị kỹ thuật.
Cùng với tốc độ phát triển nhanh của công nghệ thông tin, hệ thống Quỹ
HTPT không ngừng hiện đại hoá mạng thông tin của mình. Bằng các trang thiết
bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác thẩm định dự án đầu t. Sự
phát triển của các máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềm chuyên
dụng giúp việc tính toán các chỉ tiêu đợc nhanh chóng, chính xác, rút ngắn đợc
thời gian thẩm định dự án. Với sự giúp đỡ của hệ thống thông tin hiện đại, cán
bộ thẩm định có khả năng truy cập nhanh chóng vào các cơ sở dữ liệu, khai thác
các thông tin cần thiết cho thẩm định, áp dụng các phơng pháp thẩm định hiện
đại, sử dụng những mô hình ma trận, hàm số phức tạp nhng vẫn có thể tính toán,
phân tích và dự đoán một cách chính xác. Do đó chất lợng thẩm định dự án đầu
t ngày một nâng lên.
+ Ngoài các nhân tố trên, một số yếu tố khác nh chiến lợc, định hớng hoạt
động, cơ chế chính sách, năng lực quản lý của Ban Lãnh đạo cũng ảnh hởng
đến chất lợng thẩm định dự án đầu t.
b Nhóm các nhân tố khách quan.
Nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trờng bên ngoài tác động đến
bàn Tỉnh. Về tổ chức trực thuộc Tổng cục Đầu t phát triển nằm trong Bộ Tài
chính.
b - Từ ngày 01 / 01 / 2000 đến nay.
Thực hiện Nghị định số 145/ 1999/ NĐ - CP ngày 20/ 9/ 1999 và Nghị
định số 50/ 1999/ NĐ - CP ngày 8/ 7/ 1999 của Chính phủ về tổ chức lại hoạt
động của Tổng cục Đầu t phát triển, công tác quản lý, thanh toán các nguồn vốn
ngân sách đợc bàn giao sang Sở Tài chính và Kho bạc nhà nớc, thành lập Quỹ
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Khoá luận tốt nghiệp -19- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
Hỗ trợ phát triển với chức năng nhiệm vụ mới là huy động vốn trung và dài hạn,
tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của nhà nớc dành cho tín dụng đầu t phát
triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của nhà nớc. Quỹ Hỗ trợ
phát triển hoạt động theo điều lệ do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17 / 12 / 1999 của Thủ tớng Chính phủ. Tại địa
phơng Cục Đầu t phát triển Hà giang đợc đổi tên thành Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ
phát triển Hà giang với chức năng nhiệm vụ mới là huy động vốn trung và dài
hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của nhà nớc dành cho tín dụng đầu t
phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu t phát triển của nhà nớc trên địa bàn
Tỉnh.
Năm 2001 theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10 / 09 / 2001 của
Thủ tớng Chính phủ, Quỹ Hỗ trợ phát triển đợc Thủ tớng Chính phủ giao thêm
nhiệm vụ quản lý Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg
ngày 10 / 09 / 2001.
c - Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển nói chung và Chi
nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang nói riêng.
* Chức năng :
Huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của
nhà nớc dành cho tín dụng đầu t phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu t
phát triển của nhà nớc.
- Các Chi nhánh Quỹ ở các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng.
- Văn phòng giao dịch ở trong và nớc ngoài.
1.2.3.1.2 - Công tác tổ chức và quản trị nhân lực.
a - Cơ cấu tổ chức, quản lý của đơn vị.
Tổng số cán bộ, viên chức của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang
tính đến 31 / 12 / 2003 là 20 ngời. Đợc bố trí nh sau :
- Ban Lãnh đạo 2 ngời ( Giám đốc, phó Giám đốc).
- Phòng Kế hoạch Nguồn vốn -Thẩm định : 2 ngời.
- Phòng Tín dụng - Bảo lãnh - HTLS : 6 ngời( 1 đ/c đi tăng cờng).
- Phòng Tài chính - Kế toán : 4 ngời.
- Phòng Tổ chức - Hành chính : 6 ngời.
Tổng số cán bộ còn thiếu so với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
Sơ đồ quản lý của cơ quan Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang nh
sau :
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Ban Giám đốc
Phòng
KH NV TĐ
Phòng
TD BL HTLS
Phòng TC
KT
Phòng
HC- TC
Khoá luận tốt nghiệp -21- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng nh sau :
* Phòng Kế hoạch Thẩm định Nguồn vốn :
+ Chủ trì, phối hợp với các phòng khác trong công tác thẩm định.
+ Chủ trì, phối hợp với các phòng khác trong công tác xây dựng kế hoạch
+ Phối hợp với phòng Tài chính Kế toán trong việc quản lý tài sản
vật t của cơ quan.
+ Xây dựng kế hoạch trang bị tài sản, kế hoạch sử dụng văn phòng phẩm
hàng tháng, quý, năm trình lãnh đạo.
+ Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan.
Nhận xét : Do đơn vị là một tổ chức tài chính nhà nớc nên mô hình quản
trị không giống nh một doanh nghiệp truyền thống, qua sơ đồ trên cho thấy các
mệnh lệnh đợc đa ra từ Ban Giám đốc, các phòng có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ, t vấn cho Ban Giám đốc ra mệnh lệnh và trực tiếp thực hiện các mệnh lệnh
đó. Cấu trúc tổ chức này đợc Quỹ Hỗ trợ phát triển quy định chung trong toàn hệ
thống và đang hoạt động tốt tại Chi nhánh.
Về quan hệ của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang với cơ quan
chủ quản, Quỹ Hỗ trợ phát triển là cơ quan chủ quản của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ
phát triển Hà giang, Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện công tác tín dụng đầu t
phát triển của Nhà nớc và các nhiệm vụ khác trên địa bàn Tỉnh Hà giang theo
các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, quy chế, quy trình nghiệp vụ,
các văn bản hớng dẫn, các kế hoạch hoạt động do Quỹ Hỗ trợ phát triển ban
hành.
Tại địa phơng Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang chịu sự chỉ đạo
của Tỉnh uỷ, UBND và HĐND Tỉnh Hà giang, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ
với các Sở Kế hoạch - Đầu t, Sở Tài chính, các sở ngành liên quan khác xây dựng
kế hoạch tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc trình UBND Tỉnh, phối hợp chặt
chẽ với các ngân hàng thơng mại, cơ quan tài chính trong việc thanh toán, thu nợ
vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, tham mu cho UBND Tỉnh trong lĩnh
vực tín dụng tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc nhằm mục đích sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc phục vụ cho việc phát
triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo của Tỉnh Hà giang.
b - Phơng pháp quản lý nhân lực, môi trờng lao động trong cơ quan.
Để khuyến khích ngời lao động, hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển áp dụng
đồng bộ các biện pháp trả lơng, thởng. Việc trả lơng, thởng đợc gắn với kết quả
so với các cơ quan khác ở Tỉnh, đây là cơ quan có tỷ lệ cao đẳng, đại học khá
cao.
Biểu đồ cơ cấu nhân lực Chi nhánh Quỹ HTPT Hà giang
Nguyễn Việt Bắc Lớp QTKDTH K32 Hà giang
Cao dang, Dai hoc
Trung cap
So cap
Khoá luận tốt nghiệp -24- Trờng Đại học kinh tế quốc
dân
Hiện nay Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang đã xây dựng kế hoạch
đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ này hàng năm để có thể đáp ứng đợc yêu
cầu của nhiệm vụ mới. Các cán bộ trung cấp, sơ cấp đợc cử đi học để có bằng đại
học, các cán bộ có bằng đại học ngành kỹ thuật đợc cử đi học đại học các ngành
kinh tế. Hiện nay Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang đang cử 6 cán bộ
theo học đại học các trờng Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Thơng mại. Ngoài ra
toàn bộ cán bộ, viên chức phải tự giác học tập để nâng cao trình độ ngoại ngữ,
tin học, chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Đối với nguồn nhân lực mới chủ yếu trông chờ vào việc tuyển chọn. Việc
tuyển chọn lao động tại đơn vị đợc thực hiện theo quy định chung của Ngành,
hiện Chi nhánh chỉ tuyển chọn cán bộ làm nghiệp vụ, đối tợng tuyển chọn vào
làm là tốt nghiệp Đại học các trờng tin học, kinh tế, hệ chính quy, tốt nghiệp đạt
từ loại khá trở lên, có trình độ B tin học, ngoại ngữ. Đối với Hà giang là một tỉnh
miền núi, biên giới, trình độ dân trí còn thấp thì đây là tiêu chuẩn khá cao. Hiện
tại cơ quan đang thiếu ngời nhng không thể tuyển chọn đợc ngời theo tiêu chuẩn
trên.
1.2.3.1.3 Kết quả các hoạt động của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hà giang từ năm 2000 đến nay.
a - Công tác chiến lợc, kế hoạch của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà
giang.
đề nghị của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang.
Nhìn chung việc lập kế hoạch tác nghiệp của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát
triển Hà giang còn tơng đối cứng nhắc, các chỉ tiêu kế hoạch đều do cấp trên
giao xuống, quy trình lập kế hoạch tơng đối phức tạp nhng lại không chính xác,
do trong quá trình thực hiện kế hoạch thờng có những khó khăn do cơ chế, do
nguyên nhân khách quan không lờng trớc.
b - Tình hình quản trị nguồn vốn và các yếu tố vật chất.
* Tình hình huy động, quản lý nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển.
+ Tình hình nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển do Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ
phát triển Hà giang quản lý qua các năm ( số liệu tính vào ngày 31 / 12 hàng
năm ):
Bảng 1.1 : Bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển do
Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Hà giang quản lý qua các năm
Đơn vị : Triệu đồng
Các năm
Tổng nguồn vốn tín
dụng ĐTPT tại Chi
nhánh Quỹ
Trong đó
Nguồn do Quỹ
HTPT chuyển về
Nguồn Chi nhánh
Quỹ tự huy động
2000
112.707 112.707 0
2001
181.202 181.202 0
2002
229.303 226.303 3.000
2003