sử dụng phương pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Pdf 10

Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc , nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều khởi
sắc đáng mừng. Trong cơ chế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp
luật cho phép. Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệp đứng vững
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phù hợp với sự phát triển
chung của xã hội và phải tự vơn lên, tự khẳng định mình. Chỉ có những doanh
nghiệp tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình một cách hiệu quả thì mới
có thể tồn tại và phát triển. Vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề vô
cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại
không tính đến hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty kinh doanh vận tải lơng thực, em
đã chọn vấn đề "sử dụng phơng pháp thống kê trong việc đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp" làm đề tài thực tập.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng không kể lời nói đầu và kết luận.
Chơng I : những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chơng II : xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê
đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chơng III : vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thôngs kê
để đánh giá, phân tích hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty kinh
doanh vận tải lơng thực.
Chơng I : những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.Khái niệm, các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và
giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế đã và đang đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm đến. Khi bàn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các nhà kinh tế đã đa ra rất nhiều khái niệm khác nhau.

khách hàng và khả năng của bản thân doanh nghiệp đối với các yếu tố đầu vào cảu
sản xuất.
+ Nhân tố con ngời :
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò
cực kỳ quan trọng vì con ngời là chủ thể quả quá trình sản xuất kinh doanh, trực
tiếp tham giá vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó nhân tố con ngời ảnh hởng
trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Do nhân tố con ngời có tầm quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế
hoạch đào tạo tay nghề cho lao động, đảm bảo quyền làm chủ của mỗi cá nhân,
chăm lo tới đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân viên, đồng thời có hình
thức thởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích ngời lao động có ý thức trách nhiệm,
tâm huyết với doanh nghiệp và từ đó luôn sẵn sàng làm việc hết khả năng.
+ Nhân tố về quản lý :
Bộ máy quản lý gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh
nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chát của quá trình sản xuất kinh
doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh
chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có đội
ngũ cán bộ quản lý nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm.
+ Nhân tố về kỹ thuật và công nghệ :
Kỹ thuật và công nghệ có ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nó cho phép doanh nghiệp nâng cao năng xuất chất lợng, hạ giá thành sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
3
* Những biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta so sánh kết quả đầu ra và chi
phí đầu vào của một quá trình.
Ta có :
H =
Q
=

II. Các quan điểm cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sự
dụng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đợc những kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất.
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải nghiên cứu và nhận thức một cách đầy đủ bản chất và các quan
điểm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ việc đánh giá đúng hiệu quả, cho
phép doanh nghiệp phát hiện khả năng và tìm đúng biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất cần phân biệt kết quả với hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xây dựng bằng cách so sánh giữa đầu vào
và đầu ra, so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc.
Kết quả sản xuất kinh doanh là những sản phẩm đợc con ngời tạo ra trong
quá trình sản xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội.
Thứ hai, phân biệt hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so
sánh giữa kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết
quả đó.
Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp còn thể hiện ở đóng góp của doanh nghiệp
vào việc đạt mục tiêu kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nh đóng góp
vào ngân sách, vào sự tăng trởng kinh tế, giải quyết việc làm
Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội. Nếu hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp giảm tức là doanh nghiệp mất đi khả năng cạnh tranh thiếu sức
5
sống và trở thành gánh nặng cho nhà nớc. Vì thế doanh nghiệp không thể đạt đợc
mục tiêu xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố và phản ánh trình
độ lợi dụng các yếu tố đó. Khi đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh cần chú
ý các quan điểm sau :

triển theo chiều sâu với tốc độ nhanh.
-Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đa đến kết quả cuối cùng là nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với
yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của loài ngời nói
chung. Nâng cao hiệu quả nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để khôn ngừng nâng
cao mức sống dân c. Nh vậy, tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong
những yêu cầu khách quan trong tất cả hình thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội ngày càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện
nhất định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng nguồn lao
động, tài nguyên thiên nhiên, vốn ) bị hạn chế, khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng. Tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng
thêm sức cạnh tranh, cho phép giành lợi thế trong quan hệ kinh tế.
Nh trên ta thấy, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là không ngừng
nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có
quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tơng ứng
của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm
thời gian.
Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các
điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm
mọi chi phí.
Thống kê nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong
việc định hớng phát triển của một doanh nghiệp cũng nh một quốc gia trong từng
7
thời kỳ. Do đó, tuỳ theo yêu cầu từng giai đoạn mà mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia
chọn cho mình một hớng phát triển kinh tế theo chiều rộng hay chiều sâu.
Phát triển kinh tế heo chiều rộng tức là phát huy mọi nguồn lực vào sản xuất,
tăng thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây
dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới Phát triển kinh tế theo
chiều rộng áp dụng chủ yếu cho thời kỳ đầu của sự phát triển.

Cùng với sự mở cửa nền kinh tế là sự thay đổi lớn lao trong t duy kinh tế của
nhà nớc, mọi thành phần kinh tế đều có điều kiện tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Họ hoạt động với phơng thức tự chủ về tài chính và tự thực hiện hạch
toán thu chi. Do đó hệ thống chỉ tiêu đánh giá cũ không còn hợp lý, đòi hỏi phải có
sự thay đổi trong hệ thống chỉ tiêu nói chung và thống kê hiệu quả sản xuất kinh
doanh nói riêng.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo bao
quát đợc mọi mặt của các yếu tố cấu thành hiệu quả, phải mang lại tính tổng hợp
bao gồm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận và phản ánh các khía cạnh khác nhau của
hiệu quả nói chung.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh cần bảo đảm các
yêu cầu sau.
-Số lợng các chỉ tiêu phải đủ lớn để bao quát hết những mặt cơ bản có liên
quan đến hiệu quả chung.
9
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải là những chỉ tiêu đặc trng nhất, đồng thời phải
phản ánh và phân tích đợc mối quan hệ tồn tại khách quan giữa các mặt, các bộ
phận.
-Các chỉ tiêu đợc chọn phải đảm bảo có nội dung, phạm vi và đơn vị tính phù
hợp với yêu cầu đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu hiệu quả, lợi nhuận cảu
doanh nghiệp.
-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc chia làm hai
phần : Hiệu quả sử dụng nguồn lực và hiệu quả chi phí thờng xuyên, trong đó mỗi
loại lại bao gồm hiệu quả toàn phần và hiệu quả cận biên.
-Bảo đảm và phát triển đợc vốn kinh doanh, trícha khấu hao tài sản cố định
theo đúng quy định của chế độ hiện hành.
-Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thu sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh
nghiệp : dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho ngời lao động, đầu t phát
triển, khen thởng, phúc lợi
-Trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn.

2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế (Q) và chi phí kinh tế (C):
2.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế (Q) :
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại
lợi ích tiêu dùng xã hội đợc thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm dịch vụ.
Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu
dùng xã hội. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu thị bằng các
chỉ tiêu hiện vật và các chỉ tiêu giá trị. Kết quả kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh, phân tích kết quả cùng với phân tích điều kiện sản xuất
kinh doanh giúp ta đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc phân tích
kết quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết.
a.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị hiện vật :
-Nửa thành phẩm là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặc
một chi tiết sản phẩm. Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở một
11
hoặc một số giai đoạn công nghệ nhng cha qua chế biến ở công nghệ giai đoạn cuối
cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành ( thành phẩm ) là những sản phẩm đã qua chế
biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình chế tạo công nghệ
sản phẩm và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn cuối cùng, đã qua kiểm tra và
đạt tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
-Chỉ tiêu sản phẩm quy ớc (Tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) phản ánh lợng
sản phẩm tính đổi từ các lợng sản phẩm cùng tên nhng khác nhau về mức độ phẩm
chất và quy cách. Sản phẩm quy ớc đợc tính theo công thức :
Lợng sản phẩm quy ớc = (Lợng sản phẩm hiện vật loại i x hệ số tính đổi)
b.Các chỉ tiêu tính bằng đơn vị tiền tệ.
*Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO)
-Khái niệm : tổng giá trị sản xuất là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ
đợc tạo ra trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, thờng tính cho một năm.
Tổng giá trị sản xuất bao gồm : giá trị những sản phẩm vật chất và giá
trị những hoạt động dịch vụ phi vật chất.

Doanh thu do chênh lệch cuối và đầu kỳ thành phẩm tồn
kho.
Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ thành phẩm gửi bán.
Chênh lệch giữa cuối và đầu kỳ sản phẩm trung gian.
Giá trị công việc dịch vụ công nghiệp.
-ý nghĩa : chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất đợc sử dụng để tính toán hàng
loạt các chỉ tiêu kinh tế khác nh (năng suất lao động giá thành, hiệu năng sử dụng
lao động )
*Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) :
-Khái niệm : giá trị gia tăng ;là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền
biểu hiện phần giá trị do hai yếu tố tích cực của sản xuất tạo ra là lao động và t liệu
lao động. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất
13
và dịch vụ đợc tạo ra ở doanh nghiệp đó trong một thời kỳ nhất định ( thờng là 1
năm ).
-Nội dung kinh tế : chỉ tiêu giá trị gia tăng xét theo yếu tố bao gồm
+Thu nhập của ngời lao động ( TNI của ngời lao động ) bao gồm
các khoản sau :
Tiền lơng, tiền công.
Tiền thởng có liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Các khoản trích nộp bảo hiểm y tế mà doanh nghiệp
trích trả thay cho ngời lao động.
Các khoản trợ cấp mà doanh nghiệp hoặc cơ quan bảo
hiểm trả theo lơng do bị ốm, trợ cấp khó khăn
Chi phí đi du lịch lấy từ kết quả sản xuất kinh doanh.
Tiền phụ cấp công tác phí.
+Khấu hao tài sản cố định : giá trị khấu hao tài sản cố định phát
sinh trong năm đợc coi là một bộ phận giá trị gia tăng của doanh nghiệp.
+Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất
nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính lãi lỗ kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
-ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ 5tài chính, xác
định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xác
định số vốn đã thu hồi. Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâu
sản xuất tăng thêm số lợng, chất lợng mà còn cả ở khâu tiêu thụ.
*Chỉ tiêu lợi nhuận.
-Khái niệm : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất hay giá
thành sản phẩm.
15
-Nội dung kinh tế : lãi kinh doanh là phần chênh lệch dơng giữa doanh thu và
chi phí bao gồm :
+Lãi thu từ kểt quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và các công việc có
tính chất công nghiệp của doanh nghiệp.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính.
+Lãi thu từ kết quả hoạt động bất thờng nh : kết quả kinh doanh bị bỏ
xót từ các kỳ trớc, kỳ này tìm ra, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
Trong 3 bộ phận nói trên lãi thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Tổ chức hạch toán doanh nghiệp thờng tính các chỉ tiêu lãi sau :
Tổng lãi gộp (LG) là chỉ tiêu lãi cha trừ đi chi phí quảnt lý doanh
nghiệp, hay nói cách khác chỉ tiêu lãi cha trừ đi các khoản chi phí tiêu thụ.
Tổng lãi thuần trớc thuế (LT) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi các khoản
chi phí tiêu thụ.
Tổng lãi thuần sau thuế (L) là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi thuế thu
nhập của doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc.
-ý nghĩa : lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh một trong mục tiêu quan trọng về
kinh doanh và dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế nh : mức lợi nhuận bình quân mỗi
lao động, mức doanh lợi cả vốn Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lu động đợc sử dụng vào quá
trình tái sản xuất. Nó chủ yếu giữ chức năng của đối tợng lao động, sau khi hoàn
thành một chu kỳ của quá trình sản xuất, đối tợng lao động bị biến đổi hoàn toàn về
hình thái vật chất và đợc chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm.
*Chỉ tiêu giá trị bình quân của tài sản cố định :
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, có thời gian sử dụng
qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì thế chủ doanh nghiệp nào chú trọng đầu t vào đổi mới cơ cấu đầu t trang
bị kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động của
17
con ngời, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và do đó tạo điều
kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng và phát triển. Đây là vấn
đề có ý nghĩa sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Tài sản cố định là chỉ tiêu thời
điểm. Cho nên để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định thì cần tính giá trị
tài sản cố định bình quân dùng vao sản xuất kinh doanh theo kỳ :
Giá trị tài sản đầu kỳ + giá trị tài sản cuối kỳ
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ () =
2
*Chỉ tiêu giá trị tài sản lu động bình quân.
Tài sản lu động khác tài sản cố định ở tính chất tái sản xuất và mức độ
chuyển dịch giá trị của chúng vào sản phẩm. Tài sản lu động tham gia một lần vào
quá trình sản xuất do đó toàn bộ giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giá trị
sản phẩm. Vì thế tài sản lu động có tốc độ chu chuyển nhanh hơn, không phải nhiều
năm nh tài sản cố định mà thông thờng thời hạn quay vòng tối đa là một năm. Vì
vậy trong mỗi vòng quay, khối lợng vốn lu động không cần nhiều nh khối lợng vốn
cố định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động ta tính giá trị bình quân theo
công thức : Giá TSLĐ đầu kỳ + Giá trị TSLĐ cuối kỳ
Giá trị TSLĐ bình quân trong kỳ (V) =

Trong đó :
T
ĐK
: là số lao động tại thời điểm đầu kỳ nghiên cứu.
T
CK
: là số lao động tại thời điểm cuối kù nghiên cứu.
T
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
n
i
: là số lao động có ở ngày thứ i trong kỳ nghiên cứu.
2.2.2.Chi phí sử dụng nguồn lực.
Đó là sự tiêu hao và chi phí các yếu tố sản xuất theo không gian và thời gian
đợc gọi là chi phí thờng xuyên, đợc phản ánh qua các chỉ tiêu :
-Tổng giá thành
-Chi phí trung gian.
-Tổng số thời gian của lao động
3.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu kết
quả kinh tế thờng là giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu, lợi nhuận Có 2
19
chỉ tiêu kết quả cần phải xem xét khi tính các chỉ tiêu hiệu quả đó là : giá trị sản
xuất và giá trị tăng thêm.
Đối với chỉ tiêu hiệu quả kinh tế nguồn lực sản xuất thì kết quả kinh tế là chỉ
tiêu giá trị tăng thêm. Bởi nếu sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất để xác định hiệu quả
kinh tế nguồn lực dẫn đến vi phạm nguyên tắc so sánh vì nguồn lực sản xuất không
bao hàm tính trùng chi phí lao động quá khứ, còn giá trị sản xuất bao gồm yếu tố

) và tổng số công nhân hiện có bình quân.
Nh vậy, tuỳ theo cách tính mức năng suất lao động với cặp chỉ tiêu phản ánh
Q và T khác nhau mà ta có :
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật (W
hv
)
Q (số lợng sản phẩm tạo ra trong kỳ)
W
hv
=
T
-Mức năng suất lao động tính bằng đơn vị tiền tệ (W
tt
)
Q(giá trị sản phẩm)
W
tt
=
T
-Mức năng suất lao động bình quân 1 giờ làm việc (Wg)
Q
Wg =
Tgc
-Mức năng suất lao động bình quân 1 ngày làm việc (Wn)
Q
Wn =
Tnc
-Mức năng suất lao động bình quân 1 công nhân (Wcn)
Q
Wcn =

3.2.1.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
*Chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định (H

).
Công thức Q
22
H

=

Trong đó:
Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thờng dùng GO, VA,
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá (G), Tổng doanh thu thuần (DT).
là giá trị tài sản cố định bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng giá trị tài sản cố định đầu t cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc mấy triệu đồng kết quả sản xuất kinh doanh.
*Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định (E

).
Công thức
E

=
Q
ý nghĩa :
Chỉ tiêu cho biết tạo ra 1 triệu đồng két quả sản xuất kinh doanh thì cần phải
tiêu hao mấy triệu đồng giá trị tài sản cố định.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tài sản cố định (R

)

G
= =
Tổng doanh thu G
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu tạo ra trong kỳ thì
có mấy triệu đồng lợi nhuận.
*Chỉ tiêu mức doanh lợi tổng doanh thu thuần (R
DT
)
Công thức : Lợi nhuân Ln
R
DT
= =
Tổng doanh thu thuần DT
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết cứ 1 triệu đồng tổng doanh thu thuần tạo ra trong
kỳ thì có mấy triệu đồng lợi nhuận.
b.Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lu động.
*Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lu động (Lv)
Công thức Doanh thu(hay doanh thu thuần) DT(hay G)
Lv = =
Vốn lu động trong kỳ V
24
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn lu động của doanh nghiệp quay đợc
mấy vòng hay chu chuyển đợc mấy lần.
*Chỉ tiêu độ dài bình quân 1 vòng quay vốn lu động (t).
Công thức N
t =
Lv
Trong đó :N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
ý nghĩa : Chỉ tiêu cho biết thời gian vật chất cần thiết để thực hiện một vòng
quay vốn lu động.

t
1
, t
0:
độ dài bình quân một vòng quay vốn lu động kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
3.3.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh :
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status