Mục lục
Lời nói đầu
phần mở đầu
I.lý do chọn đề tài
1. Vai trò của phơng tiện dạy học trong quá trình dạy học hiện nay
2. ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin vào quá trình dạy học là một
trong những hớng nâng cao chất lợng dạy học.
II. Mục đính nhiệm vụ, đối tợng, phạm vi, nội dung nghiên cứu của đề tài.
II.1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
II.2 Đối tợng nghiên cứu
II.3 Phạm vi nghiên cứu
II.4 Nội dung nghiên cứu gồm các chơng sau.
Chơng I : phơng tiện dạy học
I.1 Tổng quan về phơng tiện dạy học
I.1.1 Khái niệm phơng tiện
I.1.2 Phân loại phơng tiện dạy học
I.1.2.1 Phân loại theo tính chất
I.1.2.2 Phân loại theo cách sử dụng
I.2.2.3 Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp
1
I.1.3 Vai trò của phơng tiện dạy học trong việc dạy học
I.1.4 Chức năng chính của phơng tiện dạy học trong dạy học
a.Chức năng chứa đựng ,truyền tải , tiếp nhận thông tin
b.Chức năng trung gian
c.Chức năng trực quan
d.Chức năng giao tiếp và phối hợp:
e.Chức năng bị điều khiển và điều khiển
f. Chức năng tổ chức
I.1.5. Một số điểm cần lu ý khi lựa chọn và sử dụng phơng tiện dạy học
I.1.5.1. Lựa chọn hợp lý phơng tiện dạy học
I.1.5.2. Sử dụng phơng tiện dạy học
IV.2.1 Cấu trúc PPMP trong dạy học
IV.2.1.1 Mô hình hóa Xử lý s phạm, (1); (3)
IV.2.1.2 Vận dụng vào bài dạy Các hệ thống Trigger (Flip Flop)
IV.3 Bài giảng minh họa
Bài dạy: Hệ thống Tigger (FF)
IV.3.1 Phân tích
IV.3.1.1 Mục đích yêu cầu bài giảng.
IV.3.1.2 Những vấn đề cần chú ý trong giảng dạy.
IV.3.2 Giáo án thực nghiệm
Bài dạy : Hệ thống Tigger (FF)
A. Mục tiêu bài giảng
B. Chuẩn bị dạy học
C. Tiến trình bài giảng.
4
5
Mở Đầu
I. Lý do chọn đề tài
1. Vai trò của phơng tiện dạy học trong quá trình dạy học hiện nay
Bớc vào thế kỷ 21, sự phát triển mạnh của cách mạng khoa học kỹ
thuật đòi hỏi nền giáo dục phải đổi mới . Một trong những hớng đi cơ bản mà
Đảng và Nhà nớc ta chú ý là Sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại
vào quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lợng.
Ngày nay khối lợng kiến thức mà học sinh cần tiếp thu là rất lớn, tuy
nhiên thời gian học ở trờng bị hạn chế. Chính vì thế mà nhà trờng cần đổi mới
trong việc thiết kế và sử dụng phơng tiện dạy học, lựa chọn phơng pháp dạy
học nhằm giúp cho học sinh lĩnh hội , hiểu và làm chủ nhanh chóng đối t-
ợng . Với lý do đó, nhà nớc khuyến khích đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo
dục và đào tạo, khắc phục lối rèn luyện một chiều, rèn luyện thành nếp t duy
sáng tạo của học sinh. Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng
pháp dạy học vào quá trình dạy học.
- Tìm hiểu về phơng tiện dạy học
- ứng dụng tranh tĩnh động trên máy tính để dạy học
- Xây dựng một bài giảng điện tử dùng tranh tĩnh_động trên máy tính
II.2 Đối tợng nghiên cứu
7
Sử dụng tranh tĩnh động trong vai trò các môn học điện tử trong trờng học
II.3 Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng tranh tĩnh động trên máy tính để dạy học
II.4 Nội dung nghiên cứu gồm các chơng sau.
Chơng I : Phơng tiện dạy học
Chơng II: Tranh tĩnh - Tranh động
Chơng III : Phơng pháp Mô phỏng
Chơng IV: Sử dụng tranh tĩnh_động trong dạy học
8
Chơng I : phơng tiện dạy học
I.1 Tổng quan về phơng tiện dạy học
I.1.1 Khái niệm phơng tiện
Phơng tiện theo tiếng La tinh là Medium có nghĩa là trung gian, liên kết
giữa ngời gửi và ngời nhận. Phơng tiện vừa nói lên sự hàm chứa, tính vị trí
vừa có chức năng chuyển giao liên kết giữa ngời gửi và ngời nhận. Phơng
tiện nói chung là một kết cấu chứa đựng và thể hiện các tín hiệu nhằm
chuyển giao nội dung nhất định giữa ngời gửi và ngời nhận bằng hệ thống
các tín hiệu thông qua các giác quan cảm nhận của con ngời .
Khi xem xét phơng tiện dạy học về mặt cấu trúc hoặc tổ chức thực thể, thì
phơng tiện dạy học đợc xem nh là vật mang tin. Nhng khi xem xét về quan
điểm giáo dục học thì phơng tiện dạy học là đại diện khách quan của đối tợng
nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về
nội dung truyền đạt và nhận thức, phơng pháp truyền đạt của giáo viên và
lĩnh hội của học sinh .
I.1.2 Phân loại phơng tiện dạy học
b. Nhóm mang tin: Đó là nhóm tự bản thân mỗi phơng tiện đều chứa đựng
một khối lợng tin nhất định. Nó tồn tại trên các vật liệu khác nhau và dới các
dạng riêng biệt.
Dựa vào sự nhận biết của các giác quan mà ta có thể chia phơng tiện
mang tin thành các loại sau :
- Phơng tiện mang tin thính giác .
- Phơng tiện mang tin thị giác.
- Phơng tiện mang tin nghe nhìn: là loại phơng tiện mang tin cả tiếng
lẫn hình. Nó có thể cùng lúc tác động lên thính giác và thị giác giúp
cho việc hình thành những khái niệm và ghi nhớ kiến thức dễ dàng
hơn.
- Các tài liệu in: VD: Tài liệu chép tay, tài liệu hớng dẫn , sách giáo
khoa
- Những phơng tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm và thực
hành .
Những phơng tiện này thờng dới dạng các mô hình, giúp học sinh tạo khả
năng hình thành những thói quen nghề nghiệp, kĩ năng, kĩ xảo và năng lực
ứng xử theo yêu cầu đào tạo, Ví dụ:
Các nguyên vật liệu độc đáo ( Đồ vật , chế phẩm).
11
Mô hình (Tĩnh - Động).
Tranh lắp hoặc dán.
Phơng tiện và vật liệu thí nghiệm.
Các phơng tiện sản xuất.
I.1.2.2 Phân loại theo cách sử dụng
a.Phơng tiện trực tiếp dùng để dạy học
Các phơng tiện này gồm : Các phơng tiện truyền thông, đã đợc sử dụng từ
lâu và ngày nay từng lúc từng nơi vẫn còn đợc sử dụng kết hợp cùng các ph-
ơng tiện nghe nhìn đợc hình thành do sự phát triển của các nghành khoa học,
Cơ sở dữ
liệu
Ptiện nhận,
xử lý thông
tin, chuẩn
bị bài
giảng
PT kiểm
tra các giai
đoạn dạy
học
Mạng và
các hệ
thông
truyền dữ
liệu
Các PT
giúp trình
diễn
Các thiết
bị sao chụp
,slide
13
Hình(I.1): Phân loại PTDH theo cách sử dụng
I.1.2.3 Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp
a. Loại chế tạo không phức tạp
Loại này có những đặc điểm chính sau:
- Do giáo viên tự nghiên cứu, sản phẩm làm ra chỉ thích hợp với từng
giáo viên
- Chi phí về thời gian , sức lực , tài chính thấp
a. Chức năng chứa đựng ,truyền tải , tiếp nhận thông tin
Mỗi phơng tiện dạy học đều chứa đựng một thông tin nhất định về đối t-
ơng nhận thức theo một cấu trúc và dung lợng nhất định. Vì thế, ý tởng của
giáo viên đợc phơng tiện dạy học thực hiện để truyền tải tri thức đến học
sinh.
b. Chức năng trung gian
Từ mục I.1.3 ta nhận thấy phơng tiện dạy học làm cầu nối giữa Giáo
viên_Học sinh. Vì vậy phơng tiện dạy học có chức năng trung gian trong
việc dạy học.
c. Chức năng trực quan
Phơng tiện dạy học là một thực thể đại diện cho đối tợng nhận thức. Có
thể là những đặc trng nhất định về đối tợng nhận thức ( hình dáng , chất liệu
), giúp cho học sinh có hình ảnh khách quan về đối tợng nhận thức.
d.Chức năng giao tiếp và phối hợp
Trong tam giác quan hệ Giáo viên_Học sinh_Nội dung thì giáo viên sử dụng
các phơng tiện dạy học để truyền đạt tri thức. Vì thế, phơng tiện dạy học đã
tác động lên Giáo viên và Học sinh. Giáo viên thông qua phơng tiện dạy học
để giới thiệu nội dung điều khiển hoạt động học . Học sinh cũng thông qua
phơng tiện dạy học để phản ánh tri thức mà mình nhận đợc.
16
e. Chức năng bị điều khiển và điều khiển
Khi giáo viên sử dụng phơng tiện dạy học tức là phơng tiện dạy học bị
điều khiển. Ngoài ra phơng tiện dạy học còn có chức năng điều khiển bởi
chính giáo viên thông qua phơng tiện dạy học gián tiếp điều khiển hoạt động
học của học sinh, còn phơng tiện dạy học trực tiếp điều khiển hoạt động học
của học sinh.
f. Chức năng tổ chức
Phơng tiện dạy học với vai trò là trung gian khách quan cùng tham gia
vào trong quá trình dạy học. Phơng tiện dạy học cùng giáo viên tổ chức hoạt
động dạy học với vai trò gián tiếp.
học, một ngày, một tuần
_ Đúng chỗ: Khi sử dụng phơng tiện dạy học phải chú ý đến môi trờng tác
động xung quanh, phải lắp đặt phơng tiện dạy học sao cho tất cả học sinh đều
quan sát rõ ràng. Sử dụng phơng tiện dạy học phù hợp với hoàn cảnh hiện tại
không để bị ảnh hởng tới lớp khác, tránh sự phân tán t tởng của học sinh.
_ Đủ cờng độ: Sử dụng phơng tiện dạy học đủ cờng độ. Ví dụ những mô hình
phức tạp, chi tiết thì không nên trình diễn cho học sinh nhỏ tuổi hay trình độ
thấp nếu không sẽ phản tác dụng, sẽ làm chán nản cho học sinh chán nản,
đồng thời với mỗi loại phơng tiện mức độ sử dụng là khác nhau. Nếu sử dụng
một phơng tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng thì làm giảm hiệu quả của
phơng tiện.
18
Chơng II: Tranh tĩnh - Tranh động
II.1. Tổng quan về mô hình.
II.1.1. Khái niệm
Theo định nghĩa chung nhất, mô hình đợc hiểu là một thể hiện bằng
thực thể (Substance) hay bằng khái niệm một số thuộc tính và quan hệ đặc tr-
ng của một đối tợng nào đó (gọi là nguyên hình) nhằm mục đích nhận thức :
+ Làm đối tợng quan sát thay cho nguyên hình.
19
+ Làm đối tợng nghiên cứu (thực nghiệm hay suy diễn) về nguyên
hình.
Trên thực tế ta gặp rất nhiều loại mô hình nh: mô hình tế bào, mô hình
lò cao, mô hình động cơ đốt trong. Mô hình nguyên tử, phân tử mô tả một
số tính chất của đối tợng mà ta không quan sát đợc. Mô hình quá trình cháy
nổ thì lại phản ánh một sự kiện.
II.1.2. Phân loại
Hình (II.1). Phân loại mô hình theo lý thuyết xây dựng mô hình
II.1.2.1. Mô hình thực thể (Mô hình vật lý).
lực
học
về chất của nguyên hình và mô hình, ngời ta chia mô hình thực thể thành 3
loại: mô hình trích mẫu, mô hình đồng dạng, mô hình tơng tự.
a. Mô hình trích mẫu
Mô hình trích mẫu là mô hình cùng chất với nguyên hình. Lý thuyết
dùng cho việc mô hình hóa là lý thuyết xác suất và thống kê. ở đây, từ một
tổng thể cần nghiên cứu ngời ta rút ra một tập các phần tử (gọi là tập mẫu),
nghiên cứu trên tập mẫu để rút ra kết luận về tổng thể cần nghiên cứu. Ví dụ:
để đánh giá chât lợng của một lô sản phảm, ngời ta lấy một tập mẫu các sản
phẩm từ lô hàng đó, rồi rút ra kết luận và đánh giá.
b. Mô hình đồng dạng
Hai thực thể đợc gọi là đồng dạng khi các đại lợng vật lý cùng tên của
chúng tỷ lệ với nhau. Đồng dạng hình học nếu chỉ có tỷ lệ về các kích thớc t-
ơng ứng, đồng dạng động hình học nếu có tỷ lệ về các vận tốc tơng ứng, đồng
dạng động lực học nếu có tỷ lệ về các lực tơng ứng. Dễ dàng nhận thấy rằng
đồng dạng động hình học thì cũng đồng dạng hình học và đồng dạng động
lực học thì cũng đồng dạng động hình học.
Tuỳ theo những chuẩn cứ về đồng dạng: Hình học, động hình học, hay động
lực học mà ta có những mô hình đồng dạng tơng ứng.
+ Mô hình đồng dạng hình học: Là hình ảnh của đối tợng tại thời
điểm quan sát. Chúng ta nhận thức đợc thế giới xung quanh cơ bản là nhờ thị
giác, mà trực quan hình học có quan hệ chặt chẽ với thị giác. Vì vậy mà mô
hình đồng dạng đợc dùng rất nhiều trong dạy học. Ví dụ: Mô hình cấu tạo
động cơ, chi tiết máy, các bản vẽ kỹ thuật
+ Mô hình động hình học là mô hình mô tả hình ảnh của nguyên
hình trong trạng thái động.
Trong đời sống, nhất là trong trờng học, mô hình động hình học đang
đợc chú ý phát triển. Nó làm cho quá trình dạy học trở nên trực quan hơn,
21
thuyết xác xuất và thống kê).
b. Mô hình cấu trúc
Mô hình cấu trúc dùng toán học để mô tả cấu trúc và trạng thái bên
trong của nguyên hình .
Trên đây chúng ta đã tìm hiểu về mô hình. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu
một cách cụ thể hơn, đó là mô hình tranh tĩnh và động. Tranh tĩnh - động là
một mô hình thực thể (mô hình vật lý). Tranh tĩnh tơng ứng với mô hình đồng
dạng hình học.
Tranh động tơng ứng với mô hình đồng dạng động hình học.
I.2. Khái niệm tranh tĩnh _ động
Tranh tĩnh:
Tranh tĩnh miêu tả trạng thái tĩnh (hình ảnh không thay đổi) của sự vật,
hiện tợng với mức độ chân thực và trừu tợng về một đối tợng theo một cấu
trúc nhất định, bằng hệ thống màu sắc, mức độ tơng phản và sáng tối nhất
định đợc sản xuất từ những công cụ xác định theo ý định diễn tả, mô tả riêng
của tác giả. Tranh vẽ tĩnh bao gồm các bức ảnh, hình vẽ và đồ hoạ.Ví dụ các
bản vẽ kỹ thuật, bản đồ một vùng địa lý đợc dùng trong dạy học.
Tranh động :
Tranh động miêu tả động (hình ảnh thay đổi) của đối tợng với quá trình
hoạt động biến đổi, tác động ảnh hởng và liên quan với môi trờng xung
quanh của nó theo thời gian. Tranh động bao gồm phim, video
Thực chất tranh động là sự trình chiếu một cách liên tục và có thứ tự
một loạt các tranh tĩnh theo một tốc độ nhất định.
23
II.3. Phân loại tranh
Sơ đồ:
Tranh
Tranh tĩnh Tranh động
Theo mức
độ mô tả
còn có các chức năng sau:
II.4.1. Chức năng kích thích cảm nhận.
Đây là sự phản ánh của tranh vào tri giác và tác động vào quá trình
nhận thức. Mỗi loại tranh có những nét tả thực hoặc nghệ thuật khác nhau,
nhng đều chung là sự thể hiện mức độ trực quan và trừu tợng của nó. Chính vì
vậy, tranh kích thích ngời xem về sự phản ánh của mình.
II.4.2. Chức năng diễn tả thực theo dạng phẳng.
Thông thờng tranh tĩnh-động chỉ là không gian hai chiều, nên đảm bảo tốt
nguyên tắc bình đẳng không mất thời gian trình bày và thể hiện quá trình vận
động của đối tợng nhận thức.
Ngày nay với sự tiến bộ vợt bậc của ngành công nghệ thông tin và kỹ thuật
đồ hoạ việc sản xuất tranh tĩnh - động không bị hạn chế trong không gian
phẳng nữa mà đã dần thể hiện đợc theo không gian ba chiều. Máy tính và ch-
ơng trình đồ hoạ đã làm cho các bức tranh ngày càng sinh động, sát với thực
tế ( có âm thanh kèm theo) từ đó việc nhận thức của sinh viên diễn ra nhanh
25