Lời mở đầu
Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một đòi hỏi
thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá
trị doanh nghiệp. Trong điều kiện ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật và công
nghệ trở thành một yếu tố ảnh hởng trực tiếp có tính chất quyết định đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp nào sử dụng tài sản cố
định có hàm lợng khoa học - kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện đại thì
càng có nhiều điều kiện để thành công. Một trong những yêu cầu quan trọng
của quản lý và sử dụng TSCĐ là việc trích khấu hao TSCĐ.
Cách tính khấu hao TSCĐ cũng nh phơng pháp hạch toán khấu hao
TSCĐ trong các doanh nghiệp hiện nay là một vấn đề rất quan trọng. Bởi lẽ,
Về phơng diện kinh tế khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị
thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp giúp
nhà quản lý đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn hơn. Về phơng diện tài
chính, khấu hao không chỉ là một phơng tiện trợ giúp cho doanh nghiệp thu đ-
ợc bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định mà còn liên quan đến vấn đề
khác nh tái đầu t vào tài sản cố định. Hơn nữa, nghiên cứu khấu hao giúp cho
những nhà hoạch định chính sách tiếp tục có những sửa đổi, bổ sung hợp lý
hơn.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề khấu hao tài sản cố định, cũng
nh muốn đi sâu vào tìm hiểu thêm về thực trạng khấu hao tài sản cố định trong
các doanh nghiệp hiện nay nên em quyết định chọn đề tài Bàn về cách tính
và phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các
doanh nghiệp hiện nay.
Bài viết của em đợc chia làm hai phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về phơng pháp tính khấu hao và kế
toán khấu hao TSCĐ.
Phần II: Thực trạng, kiến nghị và phơng hớng giải quyết.
1
Phần I: Cơ sở lý luận chung về phơng pháp pính
* TSCĐ thuê tài chính.
- Khái niệm.
Là chuyển giao thực chất toàn bộ rủi ro và ích lợi liên quan tới sở hữu tài
sản. Quyền sở hữu về sau có thể đợc chuyển giao hoặc không.
- Tiêu chuẩn ghi nhận.
+ Chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê khi hết thời hạnh cho
thuê.
+ Bên đi thuê khá chắc chắn là sẽ thực hiện quyền lựa chọn mua theo giá
thơng lợng.
2
+ Thời hạn cho thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài
sản.
+ Giá trị hiện tại của số tiền thanh toán tối thiểu xấp xỉ giá trị hợp lý của
tài sản cho thuê.
+ Tài sản cho thuê có tính chất đặc biệt và chỉ thích hợp cho bên đi thuê.
+ Bên đi thuê sẽ phải chịu tổn thất do huỷ bỏ hợp đồng.
+ Biến động lợi nhuận, tổn thất từ giá trị thanh lý đợc chuyển sang cho
ngời đi thuế.
+ Giá cho thuê thêm thời hạn tiếp theo có thể thấp hơn nhiều so với giá
thị trờng.
2. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
a. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
* TSCĐ hữu hình.
- Khái niệm:
Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình.
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng
Bộ Tài chính, các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng
+ Kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên.
+ Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên
thuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị
thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao hết giá trị tài sản thuê.
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất
phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.
b. Hao mòn, khấu hao và mối quan hệ giữa chúng.
* Hao mòn TSCĐ .
- Khái niệm.
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị TSCĐ do tham
gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật
trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
- Phân loại.
+ Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận.
+ Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ đợc sản xuất ra ngày càng
có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn.
* Khấu hao TSCĐ.
Khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá
của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
* Mối quan hệ giữa HMTSCĐ và KHTSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn về giá trị và hiện vật, phần giá
trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích
khấu hao. Nh vậy KHTSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị của
TSCĐ đã hao mòn, hao mòn là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị sử dụng
của TSCĐ còn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại
gồm giá mua (trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các
khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên
quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, nh: Chi phí
chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt,
chạy thử ; chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự
chế cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan dến việc đa TSCĐ vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng.
- Đối với TSCĐ vô hình.
+ Mua TSCĐ vô hình riêng biệt: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng
biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm
5
giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
+ Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp: Nguyên giá TSCĐ
vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại
là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanh nghiệp).
+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Nguyên giá TSCĐ vô
hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đợc giao đất hoặc số tiền phải trả
khi nhận quyền chuyền nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc
giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
- Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh
ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa tài sản cố
định vào sử dụng chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
* Giá trị thanh lý (ớc tính): Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý (ớc tính)
* Thời gian sử dụng ớc tính (năm): Là thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thờng phù hợp với các thông
2. Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
ở phơng pháp này, giá trị tận dụng không đợc tính đến, tỷ lệ khấu hao đ-
ợc tính bằng cách nhân đôi tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp trung bình
Khấu hao ở năm thứ nhất sẽ đợc tính bằng cách lấy nguyên giá của tài
sản đó nhân với tỷ lệ khấu hao. Khấu hao ở năm thứ hai đợc tính bằng cách
lấy giá trị còn lại của tài sản (tức nguyên giá trừ đi khấu hao năm thứ nhất của
tài sản đó) nhân với tỷ lệ khấu hao. Khấu hao của các năm sau đợc tính tơng
tự.
Giá trị phải = Nguyên giá
khấu hao.
Mức khấu hao = Giá trị phải x Tỷ lệ khấu hao.
của năm thứ 1 khấu hao
Giá trị ghi sổ
còn lại của = Giá trị phải khấu hao - Mức khấu hao năm 1.
năm thứ 1
Mức khấu hao = Giá trị ghi sổ x Tỷ lệ khấu hao.
của năm thứ 2 còn lại của
năm thứ 1
a, Ví dụ: Lấy ví dụ trên.
Bớc 1: Tính giá trị phải khấu hao = 540 (triệu).
Bớc 2: Tỷ lệ khấu hao = 1/5 x 2 = 40%.
Tính mức khấu hao năm 1 = 540 x 40% = 216.
Giá trị còn lại sau năm 1 = 540 - 216 = 324.
Ta có bảng tính: Đơn vị ( 1000 đ)
STT
năm
Tính mức khấu hao
hàng năm
Mức khấu
hao / năm
đồng thời nhiều phơng pháp khấu hao sao cho chi phí là hợp lý nhất.
3. Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm
Để tính đợc khấu hao TSCĐ theo phơng pháp này thì trớc hết chúng ta
phải xác định đợc mức khấu hao ớc tính cho một đơn vị sản lợng dự kiến. sau
đó hàng năm căn cứ vào sản lợng thực tế thực hiện đợc khi sử dụng TSCĐ xác
định mức khấu hao hàng năm.
Công thức tính khấu hao:
Mức khấu hao cho Nguyên giá - Giá trị thanh lý (ớc tính)
1 đơn vị sản phẩm =
ớc lợng Tổng sản phẩm dự kiến
Mức trích khấu = Số lợng sản x Mức khấu hao cho 1 đơn vị
hao hàng năm phẩm thực hiện sản phẩm ớc lợng.
a, Ví dụ: Lấy ví dụ trên
Giả sử tổng sản lợng ớc tính mà thiết bị đó sản xuất ra là:1000 đv.
Mức khấu hao / 1 đv sản phẩm (ớc lợng) = 500/1000 = 0,5
Ta có bảng tính: đơn vị tính (triệu đ)
Năm Sản lợng
SX thực tế
Công thức tính
khấu hao
Mức
khấu hao
1 350 0,5 x 350 175
2 300 0,5 x 300 150
3 200 0,5 x 200 100
8
4 150 0,5 x 150 75
5 100 0,5 x 100 50
b, Điều kiện vận dụng.
Thờng áp dụng đối với những máy móc, thiết bị sử dụng theo mùa vụ mà
ngoài, các công ty cổ phần có vốn nớc ngoài tất cả các doanh nghiệp này
đều hoạt động theo pháp luật tại Việt nam. Tuy nhiên, về công tác kế toán thì
trong khuôn khổ cho phép các doanh nghiệp này có thể vận dụng kế toán của
các nớc khác nhau. Hệ thống kế toán ở các nớc khác nhau lại có những đặc
điểm riêng. Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu kế toán tại các nớc đó làm sao để
phát huy đợc công tác kế toán phục vụ cho quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế
hiện nay.
a, Tại Anh: ở đây ngời ta cũng sử dụng hai phơng pháp khấu hao cơ bản
đó là phơng pháp khấu hao trực tuyến và phơng pháp khấu hao giảm
9
dần.Trong những trờng hợp cụ thể ngời ta sử dụng đến các phơng pháp khác,
song nhìn chung phơng pháp trực tuyến vẫn là phơng pháp có thể áp dụng
rộng rãi nhất.
+ Phơng pháp trực tuyến
phơng pháp khấu hao này ngời ta định ra tỷ lệ khấu hao cho một TSCĐ.
Khấu hao ở năm thứ nhất sẽ đợc tính bằng cách lấy nguyên giá của tài sản đó
nhân với tỷ lệ khấu hao. Khấu hao ở năm thứ hai đợc tính bằng cách lấy giá
trị còn lại của tài sản đó nhân với tỷ lệ khấu hao.
b, Tại Mỹ
+ Phơng pháp khấu hao bình quân: Đây vẫn là phơng pháp đợc sử dụng
nhiều nhất hiện nay để phân bổ khấu hao trong các sổ sách kế toán tài chính
và trong các báo cáo tài chính của họ.
+ Phơng pháp sản lợng:
Theo phơng pháp này thì trớc hết tính ra:Sau đó mức khấu hao cuả TSCĐ trong một kỳ kế toán nào đó sẽ đợc xác
định bằng cách nhân sản lợng sẽ đợc sản xuất ra trong kỳ đó với mức khấu
hao tính cho một đơn vị sản phẩm. Sản lợng có thể là số lợng sản phẩm, hoặc
+ Các phơng pháp khấu hao nhanh gồm có:
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
- Phơng pháp khấu hao theo tổng số các năm
- Khấu hao nhanh theo tỷ lệ thời gian
Qua việc khái quát các phơng pháp khấu hao tại Anh và Mỹ cho ta thấy
giữa công thức tính khấu hao cũng nh quy định về việc trích khấu hao của nớc
ta và tại các nớc đó có những điểm chung và những điểm riêng.
Điểm chung là phơng pháp khấu hao thông dụng nhất hiện nay mà các
doanh nghiệp ở nớc ta và ở các nớc đó đang sử dụng là phơng pháp khấu hao
bình quân.
Một điểm khác biệt nữa là ở nớc ta TSCĐ đa vào tháng trớc tháng sau
mới tính khấu hao, tài sản cố định giảm tháng này tháng sau mới thôi tính
khấu hao. Còn ở chế độ kế toán Mỹ thì số tiền chi phí khấu hao thờng căn cứ
trên giả dụ rằng TSCĐ đợc mua vào ngày đầu tiên trong tháng nào gần ngày
thực tế mua vào.
5. Chế độ tài chính liên quan đến việc tính khấu hao qua các thời kỳ.
a, Quyết định 1062TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996
Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu haoTSCĐ ban hành kèm theo quyết
định này bao gồm 4 mục lớn.
+ Mục I là những quy định chung liên quan đến đối tợng và phạm vi áp
dụng và các định nghĩa liên quan đến TSCĐ.
+ Mục II- Những quy định về quản lý việc sử dụng TSCĐ
+ Mục III- Những quy định về trích khấu hao TSCĐ
+ Mục IV- Những quy định về quản lý số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
Kèm theo phụ lục quy định về khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ.
b, Quyết định số 507-TC/DTXĐ ngày 22/7/1999 của Bộ tài chính.Trong
quyết định này liên quan đến việc trích khấu hao bao gồm ba phần:
+ Hao mòn và khấu hao TSCĐ. Nội dung quy định những những vấn đề
liên quan đến việc trích hay không trích khấu hao đối với những TSCĐ cụ thể.
Tại điều 11 quyết định có nêu ra TSCĐ đã khấu hao cơ bản hết nhng vẫn
Thay đổi về điều kiện của TSCĐ, về phạm vi áp dụng, thay đổi về tỷ lệ khấu
haoĐây là một số hạn chế mà trong chế độ mới đã bổ sung, sửa đổi.
Từ chế độ 1062 -TC/QĐ/CSTC đến quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.
Quyết định này ra đời nhằm tháo gỡ những vớng mắc về khấu hao TSCĐ
mà các doanh nghiệp đang gặp phải. Có thể nói chế độ mới khá thông thoáng,
cởi mở tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc trích
khấu hao TSCĐ. Khung thời gian đợc sửa đổi cho phù hợp hơn với một số
nghành nh dệt, giấy Các TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn vay đợc khấu
hao nhanh trong khuôn khổ không vợt qúa 30% thời gian so với khung thời
gian quy định theo quyết định 1062. Một điểm mới so với quy định trớc đây,
thay vì việc hàng năm các cơ quan phải đến cơ quan thuế để đăng ký thời gian
khấu hao TSCĐ, nay các doanh nghiệp tự xác định thời gian khấu hao TSCĐ
cho năm đó theo khung quy định, còn chính cơ quan thuế phải có trách nhiệm
xác nhận thời gian này, doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan thuế.
Với thay đổi này, liệu doanh nghiệp có tăng thêm quyền chủ động nh dự tính
của cơ quan quản lý nhà nớc hay nó tạo thêm cơ hội cho cán bộ thuế vào
12
doanh nghiệp xác nhận và gây phiền hà thêm cho doanh nghiệp? Điều đó còn
phải đợi thực tế trả lời.
d, Quyết định số 149/2001/QĐ/ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ
Tài chính
Căn cứ vào quyết định này thì giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của
TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ớc tính của
tài sản đó. Đây là sự thay đổi quan trọng trong phơng pháp tính khấu hao. Các
doanh nghiệp hiện nay đang dần dần áp dụng chuẩn mực này.
Nh vậy những sửa đổi bổ sung trong chế độ khấu hao TSCĐ là một đóng
góp thiết thực của chế độ tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó
khăn nh hiện nay. Tuy nhiên định hớng của Nhà nớc tạo thêm chủ động cho
doanh nghiệp chỉ đi vào cuộc sống nếu nh bản thân các doanh nghiệp nghiêm
* Tính chất: Đây là tài khoản ngoài bảng cân đối TK. Tài khoản này phản
ánh tình hình hình thành, tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao ở doanh
nghiệp.
*Kết cấu:
- Bên Nợ: phản ánh nguồn vốn khấu hao tăng do:
+ Trích khấu hao TSCĐ.
+ Thu hồi vốn khấu hao đã điều chuyển cho đơn vị khác.
- Bên có: Nguồn vốn khấu hao giảm do:
+ Đầu t đổi mới TSCĐ (mua sắm TSCĐ, XDCB).
+ Trả nợ vay đầu t TSCĐ.
+ Điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác.
- Số d bên Nợ: Nguồn khấu hao hiện còn.
2. Trình tự hạch toán
a, Hạch toán khấu hao TSCĐ.
* Đối với TSCĐ dùng cho hoạt dộng sản xuất, kinh doanh định kỳ tính,
trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
- Đối với TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6414)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK 2141, TK 2142)
TK 2141, TK 2142 TK 627-Chi phí sản xuất
chung
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ
14
TK 641-Chi ph bán hàng
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
bán hàng
TK 642-Chi phí QLDN
nếu số khấu hao đã trích < số phải trích
Điều chỉnh giảm số khấu hao đã trích
nếu số khấu hao đã trích > số phải trích
* Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi
- Nếu TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án.
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
16
- Nếu TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi.
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.b, Hạch toán cấp và nộp vốn khấu hao TSCĐ
* Tại đơn vị cấp trên
- Khi cấp vốn khấu hao cho cấp dới để đầu t mua sắm TSCĐ bổ sung
nguồn vốn kinh doanh tại đơn vị cấp dới.
Nợ TK 1361 - Phải thu nội bộ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửu Ngân hàng.
Đồng thời ghi đơn bên có TK 009.
- Nhận vốn khấu hao của cấp dới nộp lên.
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửu Ngân hàng
Có TK 1361 - Phải thu nội bộ.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009.
Nợ TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác
Nợ TK 228 - Đầu t dài hạn khác
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi giảm vốn khấu hao: Ghi đơn vào bên Có TK 009.
3. Hệ thống sổ sách sử dụng để hạch toán KHTSCĐ
Sổ kế toán là một phơng tiện vật chất cơ bản,cần thiết để ngời làm kế
toán ghi chép,phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời
gian cũng nh theo đối tợng.Việc hạch toán khấu hao TSCĐ sử dụng các loại sổ
sách sau:
(1) Thẻ TSCĐ
(2) Bảng phân bổ khấu hao
18
TK 411
Nguồn vốn KD
TK111-Tiền mặt
TK112-Tiền gửi NH
Khi nộp vốn KHTSCĐ cho cấp trên hoặc Nhà nớc
Khi nhận vốn khấu hao TSCĐ
do cấp trên cấp
(3) Bảng kê chi phí
(4) Nhật ký chứng từ số 7
(5) Sổ cái
(6) Báo cáo
Trong đó:
* Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng tài sản của đơn vị, tình hình
thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ
* Bảng phân bổ KHTSCĐ dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải
trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tợng sử dụng khấu hao hàng
tháng
* Bảng kê chi phí 4, 5, 6. Nhật ký chứng từ số 7
hao TSCĐ
Báo cáo
kế toán
a, Nếu doanh nghiệp áp dụng b, Nếu doanh nghiệp áp dụng hình
thức nhật ký chung. hình thức nhật ký chung.
20
Chøng tõ
ghi sæ
Sæ c¸i TK
214
B¶ng ph©n bæ khÊu
hao TSC§
Sæ §K chøng
tõ- ghi sæ
c, NÕu doanh nghiÖp ¸p dông d, NÕu doanh nghiÖp ¸p
dông h×nh thøc chøng tõ-ghi sæ. h×nh thøc nhËt ký-chøng tõ.
B¶ng c©n ®èi
kÕ to¸n
B¸o c¸o
kÕ to¸n
Phần II: Thực trạng, kiến nghị và hớng giải
quyết
I. Thực trạng
1. Về thời gian và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.
a, Về TSCĐ hữu hình.
Thực trạng TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay còn
ớc tính là 40 triệu, thời gian hữu dụng là 10 năm thì mức khấu hao mỗi năm là
21
30 triệu (340 - 40)/10, điều này có nghĩa là sau 10 năm mới khấu hao hết 300
triệu nếu tài sản vẫn tiếp tục sử dụng tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp không
phải trích khấu hao nhng giá trị còn lại trên sổ sách kế toán vẫn là 40 triệu.
Điều này có tác dụng rất lớn trong việc tăng cờng trách nhiệm quản lý của
doanh nghiệp đối với TSCĐ, đồng thời dễ dàng cho việc xác định mức trách
nhiệm vật chất, bắt bồi thờng đối với ngời có liên quan. Hơn nữa, chuẩn mực
mới vẫn cha hớng dẫn cụ thể trong cách tính giá trị ớc tính thu hồi do đó làm
cản trở việc thực hiện chuẩn mực trên.
Hiện nay, Nhà nớc đã trao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trong việc
lựa chọn một trong ba phơng pháp khấu hao nhng mới chỉ dừng lại trên danh
nghĩa. Trên thực tế các đơn vị hầu hết vẫn phải áp dụng hình thức khấu hao đ-
ờng thẳng để đảm bảo số lieẹu tính thuế ổn định dễ theo dõi. Nếu doanh
nghiệp sử dụng phơng pháp tính khấu hao nhanh thì các mức khấu hao sẽ rất
lớn trong những năm đầu. Điều này dẫn đến chi phí trong những năm sau này
rất cao kéo theo thuế thu nhập nhỏ. Trong trờng hợp TSCĐ do doanh nghiệp
mua vào thì tiền thuế đợc hoàn lại lớn gây khó khăn cho công tác quản lý thuế
đối với nhà nớc. Khi đảm bảo số liệu tính thuế đợc đúng đắn cũng đồng nghĩa
với việc đồng nhất giữa kế toán thuế và kế toán doanh nghiệp trong khi hai hệ
thống này độc lập nhau.
b, Đối với TSCĐ vô hình.
Phơng pháp kháu hao TSCĐ vô hình hiện nay đã bổ sung giống nh TSCĐ
hữu hình bao gồm 3 phơng pháp: khấu hao đờng thẳng, khấu hao theo số d
giảm dần và khấu hao theo số lợng sản phẩm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
vẫn cha hoàn toàn tự chủ trong việc xác định phơng pháp khấu hao thích hợp.
Xét về thời gian khấu hao của TSCĐ vô hình thì khung thời gian đã đợc
sửa đổi từ khoảng (5 - 40) năm thành tối đa 20 năm điều này đã phần nào hợp
lý hơn song vẫn còn khó khăn vì nó vẫn tơng đối dài và cha cụ thể đối với
từng loại TSCĐ.
và thời gian sử
dụng
1
năm. Quy định này tởng chừng nh rất chặt chẽ, nhng thực tế nó
không còn phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, quy mô hoạt động cũng
nh sự thay đổi thời giá đặt ra cho doanh nghiệp những yêu cầu khác nhau về
giá trị tài sản. Do vậy, một tài sản ở doanh nghiệp này là TSCĐ nhng với
doanh nghiệp khác chỉ là công cụ, dụng cụ. Vì thế, Nhà nớc cần có cơ chế linh
hoạt hơn về nguyên giá và thời gian sử dụng tối thiều của TSCĐ.
Về thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp tự xác
định, nhng thời gian này phải đợc xem xét lại theo định kỳ. Tuy nhiên, chế độ
sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ hữu hình có thể kéo dài thời gian sử dụng hữu ích
thực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ớc tính của tài sản nhng doanh nghiệp
không đợc thay đổi mức khấu hao của tài sản cho nên không khuyến khích
các doanh nghiệp năng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ hữu hình đặc biệt
trong vấn đề sửa chữa nâng cấp. Đối với TSCĐ vô hình, cần có thêm quy định
cụ thể về thời gian tính khấu hao vì chỉ có một khung chung cho tất cả các
TSCĐ vô hình là không hợp lý. Theo quy định thì thời gian khấu hao tối đa là
không quá 20 năm. Nh vậy, khoảng cách giữa thời gian sử dụng tối đa và thời
gian sử dụng tối thiểu là rất xa nhau tạo ra kẽ hở trong việc xác định thuế thu
nhập doanh nghiệp. Cụ thể, do các doanh nghiệp hiện nay đợc trao quyền tự
xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình, vì thế họ có xu hớng
ghi giảm thời gian này xuống kéo theo chi phí tăng, lợi nhuận giảm do đó thuế
23
thu nhập cũng giảm. Mặt khác, ở một số doanh nghiệp nhà nớc lại ghi tăng
thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ dẫn dến lợi nhuận tăng nhằm mục đích
báo cáo thành tích đối với cơ quan cấp trên. Chính vì vậy, thời gian khấu hao
TSCĐ vô hình phải đợc xem xét lại ít nhất là vào cuối năm tài chính. Nếu thời
gian sử dụng hữu ích ớc tính của tài sản khác biệt lớn so với các ớc tính trớc
nguồn vốn chủ sở hữu phải ghi đơn Nợ TK 009. Nh vậy, việc hạch toán đơn
Nợ TK 009 trong trờng hợp này chỉ đặt ra cho những TSCĐ thuộc nguồn vốn
24
chủ sở hữu. Vì vậy, việc khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ cũng chỉ ghi
đơn Nợ TK 009 của những TSCĐ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu (NS + XN).
Khi hạch toán TSCĐ chuyển thành công cụ lao động phần giá trị còn lại
ghi vào chi phí trong kỳ (TK 627, 641, 642) hoặc ghi vào chi phí chờ phân bổ
(TK 142). Trong thực tế, có những doanh nghiệp ghi phần giá trị còn lại đó
chuyển từ vốn cố định sang vốn lu động. Tuy nhiên, vẫn hạch toán trên TK
411 "Nguồn vốn kinh doanh". Điều này là không hợp lý, theo em giá trị còn
lại đó cũng phải ghi đơn Nợ TK 009 nếu TSCĐ đó thuộc nguồn vốn chủ sở
hữu nh trờng hợp thanh lý nhợng bán TSCĐ. Vì vậy, Nhà nớc cần có sự hớng
dẫn đầy đủ và thống nhất về việc hạch toán TK 009 để giúp các doanh nghiệp
xác định đợc chính xác nguồn vốn khấu hao cơ bản để có kế hoạch xây dựng
mua săm TSCĐ, để phân tích đợc tình hình sử dụng vốn và cơ cấu vốn trong
doanh nghiệp và nhất là để xác định rõ nguồn của từng TSCĐ phục vụ cho
công tác tổng kiểm kê tài sản và xác định lại giá trị tài sản cuả doanh nghiệp
nhà nớc.
25