chế độ báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính tại công ty cơ khí z-179 - Pdf 10

Đề án môn học Trần Thị Loan
lời nói đầu
Việc học chay học theo lý thuyết mà không có thực hành là một thực trạng
một vấn đề trong các trờng của ngành giáo dục nớc ta hiện nay. Nhận thức đợc
điều đó trờng Đại học công đoàn cũng nh Khoa quản trị kinh doanh đã tạo điều
kiện cho chúng em đi thực tế tham quan doanh nghiệp.
Tham quan doanh nghiệp là một sáng kiến hết sức đúng đắn và cần thiết
mà trờng và khoa đã áp dụng. Trớc hết nó cần thiết bởi việc tham quan tìm hiểu
doanh nghiệp là một khâu của mô hình đào tạo kết hợp. Thông qua đợt kiến tập
tìm hiểu doanh nghiệp này một mặt giúp cho sinh viên làm quen với cách thu
thập thông tin, tổng hợp tài liệu, cách thức trình bày và phơng pháp nghiên cứu
độc lập đồng thời củng cố thêm kiến thức đã học tạo điều kiện thuận lợi cho
việc học tập các môn chuyên ngành . Mặt khác, bớc đầu giúp cho sinh viên làm
quen với doanh nghiệp và địa bàn công tác sau này.
Đối với sinh viên khoa quản trị kinh doanh và là sinh viên chuyên nghành
kế toán, đợt đi kiến tập không những giúp chúng em hiểu đợc kỹ hơn về những
môn học lý thuyết trên giảng đờng mà nó còn giúp chúng em làm quen với mô
hình doanh nghiệp, bộ máy công ty và chuyên ngành mình đang theo học.
Chúng em đợc tiếp cận trực tiếp hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán mà từ trớc
chỉ biết qua sách vở. Hơn thế chúng em hình dung đợc công việc sau này khi
mình rời ghế nhà trờng.
Qua đợt đi kiến tập và tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty cơ khí Z179, nên em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: Chế độ báo cáo tài chính
và phân tích tình hình tài chính tại Công ty cơ khí Z-179 .
Ngoài lời mở đầu và kết kuận đề án gồm hai phần:
Phần I: Lý luận chung về báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính
tại doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng báo cáo tài chính và Phân tích tình hình tài chính tại
Công ty cơ khí Z-179
phần I
lí luận chung về báo cáo tài chính và phân tích tình hình

các cơ quan tài chính nhà nớc thực hiện kiểm tra định kì hoặc đột xuất đối với
các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các
khoản nộp của ngân sách nhà nớc .
+ Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp : Các nhà quản lý thờng cạnh
tranh với nhau để tìm kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục với các nhà đầu
t và các chủ nợ rằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp
nhất. Để thực hiện đợc điều này các nhà quản lý phải công bố thông tin trên báo
cáo tài chính định kì về hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra các nhà quản lý
còn sử dụng báo cáo tài chính để tiến hành hoạt động quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình .
+ Đối với các chủ nợ : Nhìn chung các nhà đầu t và các chủ nợ đòi hỏi báo
cáo tài chính vì 2 lí do : họ cần các thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc
các nhà quản lý phải thực hiện theo đúng hợp động đã kí kết và họ cần các
thông tin tài chính để quyết định đầu t và cho vay của mình .
II- Nội dung của báo cáo tài chính :
Theo qui định hiện hành (theo quyết định 167/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 )
báo cáo tài chính qui định cho các doanh nghiệp gồm 4 mẫu biểu nhng ta chỉ
xem xét 2 mẫu biểu chính :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2
Đề án môn học Trần Thị Loan
1- Cơ sở để lập bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một
cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá
là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo .
A- Phần tài sản :
a1 : Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị của tài sản lu động và các khoản
đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp.

2- Cơ sở để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp
hình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh
nghiệp.
3
Đề án môn học Trần Thị Loan
Phần I : Lãi, lỗ

Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả của toàn bộ hoạt
động kinh doanh nh tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn bán hàng, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý Qua phần I ngời sử dụng biết đợc kết quả các hoạt
động kinh doanh hoạt động tình chính và hoạt động bất thờng .
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc

Phần II phản ánh các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản khác mà đơn vị phải nộp (kì trớc chuyển sang, phải nộp
kì này và còn phải nộp đến cuối kì ), đã nộp trong kì báo cáo.
Phần III. Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại , đợc
miễn giảm
1. Thuế GTGT đợc khấu trừ
2. Thuế GTGT đợc hoàn lại
3. Thuế GTGT đợc miễn giảm
III- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
1- Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp:
- Khái niệm : Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra
đối chiếu và so sánh về số liệu tài chính hiện hành với quá khứ .
- Mục đích của việc phân tích tình hình tài chính là giúp những ngời ra
quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực
trạng, tiềm năng của doanh nghiệp.

hiện hành =
Tổng nợ ngắn hạn (loại A, mục I, NVốn)
Tỷ suất này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng và
khả quan .
Tỷ suất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền ( Loại A, mục I, TS)
của vốn lu động =
Tổng số tài sản lu động( Loại A,TS)
Chỉ tiêu này phán ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu
động. Thực tế cho thấy nếu chỉ tiêu này tính ra mà lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 0,1
đều không tốt vì gây ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn để thanh toán.

Tổng số nguồn vốn bằng tiền
(Loại A,mục I, Tài sản)
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng số nợ ngắn hạn
Thực tế cho thấy, tỷ suất này nếu > 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối
khả quan, còn nếu < 0,5 thì danh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán .
2.2 Phân tích khả năng thanh toán và khả năng tài trợ:
Các số liệu trên báo cáo tài chính cha lột tả hết thực trạng tài chính của
doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giải
thích thêm các mối quan hệ. Do đó ngời ta coi các hệ số tài chính là những biểu
hiện đặc trng nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định .
a) Khả năng thanh toán :
Đây là chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh các nhà đầu t, ngời cho
vay, ngời cung cấp nguyên vật liệu Họ luôn đặt ra câu hỏi : hiện doanh
nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn hay không.
Để xem xét khả năng thanh toán của một doanh nghiệp ngời ta dụng đến

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =
TSCĐ và đầu t dài hạn
Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững
mạnh. Khi tỷ suất nhỏ hơn một thì một bộ phận tài sản cố định đợc tài trợ bằng
vốn vay và đặc biệt mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn.
2.3- Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh :

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có tài sản, bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động.Việc đảm bảo đầy đủ nhu
cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh doanh đợc
tiến hành liên tục và có hiệu quả .
Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần
phải tập trung các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành
nguồn vốn. Nguồn vốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau từ bản thân nguồn vốn chủ sở hữu, hình thành từ vốn vay và nợ hợp pháp.
Cuối cùng nguồn vốn hình thành từ nguồn bất hợp pháp. Có thể phân thành 2
loại :
6
Đề án môn học Trần Thị Loan
Nguồn tài trợ thờng xuyên : là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng th-
ờng xuyên lâu dài vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Bao gồm nguồn vốn chủ
sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn ( trừ vay nợ quá hạn).
Nguồn tài trợ tạm thời : là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng
vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn. Thuộc nguồn tài
trợ tạm thời bao gồm bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các
khoản vay nợ quá hạn ( kể cả vay nợ dài hạn ), các chiếm dụng hợp pháp của
ngời bán , ngời mua, của công nhân viên
Có thể khái quát nguồn tài trợ của doanh nghiệp qua sơ đồ sau:
Tổng
số

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao trong quá
trình kinh doanh với chi phí thấp nhất.

Các chỉ số sinh lời luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng là
cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
kì nhất định, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ
quan trọng để các nhà hoạch định đa ra các quyết định trong tơng lai.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh một dồng doanh thu mà doanh
nghiệp thực hiện trong kì có mấy đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu =
Doanh thu ( DTT )
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất TSCĐ =
NGTSCĐ bình quân
Lợi nhuận thuần
Sức sinh lời của TSCĐ =
NGTSCĐ bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn lu động phán ánh qua chỉ tiêu nh sức sản xuất, sức
sinh lời của vốn lu động.
Tổng doanh thu thuần
7
Đề án môn học Trần Thị Loan
Sức sản xuất của VLĐ =
Vốn lu động bình quân

Lợi nhuận thuần
Sức sinh lời của VLĐ =
Vốn lu dộng bình quân

mẫu và phục hồi phụ tùng cũ để kịp thời thay thế cho các loại xe cơ giới bị
hỏng. Không những thế, vào đầu những năm 1971 do ảnh hởng của cuộc chiến
tranh leo thang miền Bắc vô cùng dữ dội thì nhiệm vụ của Công ty ngày càng
trở nên khó khăn và đầy thử thách. Tình hình đó đã đặt ra cho Công ty một yêu
cầu bức xúc là phải có trình độ công nghệ cao, một phơng thức tiên tiến để chế
thử động cơ xe Trờng Sơn của Liên Xô, Chế tạo trục khuỷu và một số mặt hàng
khác phục vụ cho chiến trờng.
8
Đề án môn học Trần Thị Loan
Ngày 15/03/1971 Cục quản lý quyết định tách xởng mẫu khỏi phòng
công nghệ và chính thức thành lập Công ty A179. Đến ngày10/09/1974 với
nhiệm vụ mới đã đặt ra, Tổng cục kỹ thuật ra đời, A179 đợc đổi thành Z179
trực thuộc Tổng cục kỹ thuật.
Toàn bộ kinh phí để đầu t máy móc và trang thiết bị, quy trình công nghệ,
đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đều do Bộ quốc phòng cấp. Tại thời
điểm mới thành lập lực lợng lao động của Công ty gồm có 1100 ngời trong đó
có 42 kỹ s, 6 đại học nghiệp vụ, 64 trung cấp kỹ thuật, 55 trung cấp nghiệp vụ,
667 công nhân kỹ thuật với bậc thợ bình quân là 3.3 và 266 nhân viên.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty cơ khí 79 đã có những b-
ớc tiến không ngừng. Bên cạnh những mặt hàng chính nh các loại phụ tùng cho
xe cơ giới: Bơm trợ lực tay lái, hộp chuyển hớng tay lái, bơm dầu động cơ
Công ty còn tận dụng năng lực d thừa để sản xuất nhiều loại mặt hàng khác
phục vụ cho nền kinh tế quốc dân nh: lỡi bừa đĩa, máy tuốt lúa, dây chuyền sản
xuất xích líp xe đạp, bánh răng Công ty vừa sản xuất theo chỉ tiêu cấp trên
giao, vừa sản xuất theo đơn đặt hàng của các cơ sở trong và ngoài quân đội.
Công ty cơ khí 79 còn tự liên hệ tạo nguồn sản xuất và tiêu thụ.
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế, từ cơ chế tập chung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Công ty không còn đợc h-
ởng chế độ bao cấp nh trớc mà phải tự hạch toán kinh doanh, thuộc ngành cơ
khí nên cũng có những khó khăn nhất định. Đây là ngành công nghiệp nặng

Vốn cố định 1.766.400.000 1.766.400.000
Vốn lu động 1.879.865.429 1.879.865.429
Thu nhập BQ 1
tháng/ngời
589.000 612.000
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy sự tăng trởng khá cao. Doanh thu năm
2001/KH tăng 12%, năm 2002/2001 tăng 36%. Giá trị sản suất hàng năm , năm
2001/KH tăng khoảng 16,2% nhng năm 2000 chỉ tăng 1,4%. Điều này cũng thể
hiện sự chuyển hớng đa dạng hoá hoạt động của Công ty: Ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh chính còn có các hoạt động khác nh đầu t liên doanh Công ty
đã liên doanh với tập đoàn DAEWOO của Hàn Quốc thành lập liên doanh
VIDAMCO chuyên sản xuất các loại xe ô tô. Chỉ tiêu nộp ngân sách cũng tăng,
Thu nhập bình quân ngời lao động tăng dần qua các năm. Mặc dù cha tăng ở
mức cao nhng đó là kết quả của sự cố gắng hết mình của tập thể cán bộ công
nhân viên.
Với tổng số nguồn vốn 17.118.632.889 đồng và đội ngũ lao động. Từ việc
nghiên cứu khảo sát thị trờng, từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
những năm qua đơn vị đã đề ra những nhiệm vụ sau:
+ Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ sản xuất những mặt hàng quân sự theo chỉ
tiêu pháp lênh.
+ Sản xuất các mặt hàng kinh tế phục vụ theo đơn đặt hàng.
- Phụ tùng cho ngành điện : Ty sứ 10KV, 15KV
- Phụ tùng cho ngành xi măng: con lăn
- Phụ tùng cho ngành than: phụ tùng máy xúc, băng tải
- Các thiết bị phục vụ công nghiệp.
2. Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty cơ khí Z179 đợc tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyến. Đứng
đầu là Giám đốc có vai trò chỉ đạo trực tiếp xuống từng phòng ban và phân x-
ởng sản xuất. Hỗ trợ cho Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng và các
phòng nghiệp vụ.

- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất cho Công ty từng tháng, từng
quý, từng năm và kiểm tra điều độ sản xuất để đảm bảo kế hoạch sản xuất đề ra.
- Phòng kế toán tài chính: Tham mu cho Giám đốc về mặt quản lý hạch
toán kinh tế. Điều hoà phân phối tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn sản xuất
kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc. Theo dõi hoạt động
sản xuất kinh doanh dới hình thức vốn tiền tệ cùng với việc tính toán phân phối
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty.
- Phòng cơ điện KCS: Đảm bảo cung cấp điện năng đầy đủ, sửa chữa
thay thế các thiết bị sản xuất để đảm bảo sản xuất kịp thời và thực hiện việc
kiểm tra nguyên vật liệu nhập kho, thành phẩm nhập kho cả số l ợng và chất
lợng.
- Phòng tổ chức lao động: Thực hiện việc tuyển dụng lao động và đào
tạo lao động. Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên. Ban hành
các định mức lao động nh lơng, thởng và tổ chức công tác nâng bậc cho cán bộ
công nhân viên trong toàn công ty.
* Các phân xởng: Có chức năng chung là trực tiếp sản xuất ra các sản
phẩm nhng mỗi phân xởng có chức năng riêng khác nhau.
- Phân xởng cơ khí 1: Sản xuất các mặt hàng cơ khí
- Phân xởng cơ khí 2: Sản xuất sản phẩm cơ khí và các trang thiết bị
công nghệ phục vụ sản xuất.
- Phân xởng cơ khí 3: Sản xuất mặt hàng cơ khí làm công tác sửa chữa.
- Phân xởng gia công nóng: Sản xuất các sản phẩm đúc và làm nhiệm vụ
tạo phôi, nhiệt luyện cho các sản phẩm và mạ các sản phẩm sau khi đã hoàn
thành.
11
Đề án môn học Trần Thị Loan
- Phân xởng đúc: Sản xuất các sản phẩm đúc và nhiệt luyện cho các sản
phẩm tổ chức quản lý ở các phòng ban tuỳ thuộc vào chức năng và nhiệm vụ
riêng.
Mỗi phòng ban phân xởng đều có ngời đứng đầu ( trởng phòng hoặc

Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng

điện
KCS
NVL
Phòng
chính
trị
Phòng
kỹ
thuật
Phân x-
ởng

khí
II
Phân x-
ởng cơ
khí
III

2. Cán bộ công nhân viên có trình độ đại học 37 14.06
3.Cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp 44 16,73
4.Cấp bậc thợ bình quân 4,5 5,1
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cơ khí Z179
a. Tổ chức bộ máy kế toán:
14
ủ phôi
RènCắt phôi
Tiện thôTôi 28-32
HRC
Tiện tinh
Nhiệt
luyện
Rà theo
độ
Phay
răng
Bảo quản
hòm hộp
Mài
KCS
Thành phẩm
nhập kho
Đề án môn học Trần Thị Loan
Công ty cơ khí Z179 đã xây dựng đợc một mô hình bộ máy kế toán
phù hợp với yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, đó là mô hình
bộ máy kế toán tập trung. Bộ máy kế toán của Công ty gồm 5 nhân viên bao
gồm: 1 kế toán trởng và 4 kế toán viên. Mỗi nhân viên kế toán thực hiện
một nhiệm vụ riêng và mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm về phần hành
kết toán mà họ đảm nhiệm.

nghiệp để tính giá thành của sản phẩm. Ngoài ra kế toán còn phải theo dõi các
khoản chi cho ngân sách Nhà nớc theo đúng quy định và thể lệ.
* Kế toán thanh toán với ngời mua, ngời bán, tiêu thụ sản phẩm kiêm
kế toán thành phẩm và xác định kết quả:
Có nhiệm vụ phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán
phát sinh trong kinh doanh. Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách
chi tiết, tổng hợp của phần hành các khoản nợ phải thu, phải trả. Kế toán còn
phải theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, theo dõi tình hình tiêu
thụ sản phẩm của đơn vị để làm căn cứ tiến hành kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị để từ đó lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
đơn vị một cách có hiệu quả nhất.
15
Đề án môn học Trần Thị Loan
Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cơ khí Z179
- Các chế độ kế toán đợc áp dụng tại đơn vị.
Niên độ kế toán bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
+ Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
+Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá và giá trị còn lại
b. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
Dựa trên quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, hình
thức ghi sổ mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng từ. áp dụng hình
thức này giúp cho công việc ghi chép của kế toán đợc giảm bớt dàn đều trong
tháng, việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành ngay trên sổ kế toán và hình thức
này còn thể hiện trình độ nghiệp vụ thành thạo của đội ngũ kế toán Công ty.
Đặc trng cơ bản của hình thức này là từ việc ghi sổ kế toán tổng hợp đợc
căn cứ trực tiếp vào Nhật ký -chứng từ.
Sơ đồ 10 : Trình tự hệ thống thông tin kế toán theo

tiền lơng,
ngân sách
Đề án môn học Trần Thị Loan
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối kỳ
II- Phân tích tình hình tài chính tại công ty Z-179
1- Phân tích và đánh giá tổng quan thực trạng tài chính của công ty cơ
khí Z-179:
Phân tích đánh giá chung hoạt động tài chính doanh nghiệp là đánh giá
khái quát tình hình sử dụng, huy động vốn vào sản xuất kinh doanh. Nó sẽ cung
cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan
hay không khả quan, điều đó cho phép chủ doanh nghiệp đánh giá đúng thực
chất của quá trình hoạt động kinh doanh để có những biện pháp hữu hiện trong
quản lý.
Trong khi phân tích từng chỉ tiêu cụ thể cần đánh giá khái quát nhất quy vốn
và khả năng huy động vốn và doanh nghiệp trong 2 năm.
Bảng số 1: cơ cấu nguồn vốn của Công ty Z-179
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu
2001 2002
Số tiền % Số tiền %
Nguồn vốn chủ sở hữu 3.735.598.389 39 3.444.473.150 20
NVốn vay NH và chiếm dụng 5.963.801.312 61 13.674.159.739 80
Tổng nguồn vốn kinh doanh 9.699.399.701 100 17.118.632.889 100

Qua bảng1 cho thấy nguồn vốn kinh doanh chủ sở hữu năm 2002 so năm
2001 giảm xuống là 291.125.239 đồng, tỷ lệ giảm xuống 8%. Tổng số vốn kinh
doanh tăng lên là 7.419.233.448 đồng, tăng 76%. Trong đó vốn vay ngân hàng
và chiếm dụng tăng 7.710.388.427 đồng=129%. Trong đó tổng số vốn kinh

14.800.522.533
= 1,11
13.243.876.116
3.Tỷ suất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền
của VLĐ =
Tổng số TSLĐ
551.512.666
=0,074
7.631.489.480
356.614.053
= 0,024
14.800.522.533
4. Tỷ suất thanh toán Tiền và đầu t TCNH
tức thời =
Nợ tới hạn
551.512.666
=0,16
3.662.591.891
356.614.053
= 0.11
3.159.719.239
Từ bảng cân đối kế toán, tổng tài sản năm 2001 so với năm 2002 tăng
7.419.233.188 đồng cho thấy doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong việc huy
động vốn, tạo điều kiện cho mở rộng quy mô sản xuất. Nhng ta thấy nguồn vốn
chủ sở hữu năm 2001 chiếm 38 % trong tổng nguồn vốn, năm 2002 nguồn vốn
chủ sở hữu chiếm 20% tổng nguồn vốn. Nhìn vào số liệu mà đánh giá thì thực
trạng tài chính năm 2002 kém đi rất nhiều so năm 2001. Một doanh nghiệp
mạnh hay yếu nhìn vào nguồn vốn chủ sở hữu mà có thể đánh giá sơ bộ, ở Công
ty nguồn vốn chủ sở hữu năm 2002 không tăng mà bị giảm đi. Bên cạnh đó
tổng nguồn vốn năm 2002 so với năm 2001 lại tăng lên rất nhiều, cụ thể năm

báo cáo kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh vì từ bảng cân đối kế toán
18
Đề án môn học Trần Thị Loan
cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu tài sản nguồn vốn, cũng nh nói nên sự thay
đổi và huy động sử dụng vốn có hiệu quả giữa 2 kỳ kế toán liên tiếp. Từ bảng
cân đối kế toán để đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn của nguồn vốn của công
ty cần lập 2 bảng phân tích cơ cấu TS (vốn) và nguồn hình thành TS (nguồn
vốn).
Bảng số 3: Cơ cấu tài sản
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002
Chênh lệch
(2002 so với 2001)
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
TSLĐ và ĐTNH
7.631.489.480 78 14.800.522.533 86 7.169.033.053 94
I Tiền 551.512.666 5 356.614.053 2 -194.898.613 -35
II Các khoản ĐTTCNH
III Các khoản phải thu 4.811.724.316 50 9.133.872.609 53 4.322.148.293 90
IV Hàng tồn kho 1.251.602.244 13 1.732.150.989 10 480.548.745 38
V Tài sản LĐ khác 1.016.650.254 10 3.577.884.882 21 2.561.234.628 251
TSCĐ và ĐTDH
2.067.910.221 22 2.318.110.356 14 250.200.135 12
I Tài sản cố định 1.936.141.796 20 2.043.385.075 12 107.243.279 5,5
II Các khoản ĐTTCNH
III Chi phí XDCB d/dang 131.768.425 2 274.725.281 2 142.956.856 108
IV Ký quĩ, k/c dài hạn
Tổng tài sản

3.735.598.389 39 3.444.473.150 20 -291.125.239 -8
I. Nguồn vốn quỹ
3.735.598.389 39 3.444.473.150 20 -291.125.239 -8
Tổng nguồn vốn
9.699.399.701 100 17.118.632.889 100 7.419.233.118 76
So với năm 2001, tổng nguồn vốn tăng lên là 7.4193.233.118 đồng tơng
ứng là 76%. Trong đó nợ phải trả tăng lên là 7.710.388.427đồng tơng ứng
129%. Nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi là 291.125.239 đồng, tơng ứng 8%.
19
Đề án môn học Trần Thị Loan
Nguồn vốn kinh doanh của công ty phần lớn là vay ngân hàng và phải trả cho
ngơi bán. Trong khi nợ ngắn hạn tăng, nguồn vốn chủ sở hữu giảm. Sau khi xem
xét sổ sách và tìm hiểu nguyên nhân tại công ty cho thấy: nợ phải trả tăng là do
công tác thu hồi vốn giảm, vay ngân hàng tăng nhanh các khách hàng đặt hàng
khất nợ kéo dài. Vốn chủ sở hữu giảm là do thực hiên quy định của Thủ Tớng
chính phủ, kiểm kê và đánh giá lại tài sản giảm nên vốn cố định là 297.474.200
đồng.
Bảng Số 5: Cơ cấu ngắn hạn
Đơn vị tính: Đồng
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002
Chênh lệch (2002
so với 2001)
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1 Vay NH ngân hàng
1.973.120.698 35 1.084.156.877 76 8.111.036.179 411
2 Phải trả ngời bán
2.958.634.059 52 2.614.924.371 20 -343.709.688 -12

% với doanh
thu
2001 2001 Số tiền % 2001 2001
Tổng DT 11.197.702.086 16.568.845.244 5.371.143.158 48 100 100
các khoản giảm trừ
1 DT thuần 11.197.702.086 16.568.845.244 5.731.143.158 48 100 100
2 Giá vốn bán hàng 10.429.929.336 15.599.492.819 5.169.563.483 49 93 94
3 Lợi tức gộp 767.772.750 969.352.425 201.579.675 26 7 6
4 Chi phí QLDN 749.186.274 953.747.125 204.560.851 27 6,84 5,9
20
Đề án môn học Trần Thị Loan
5 Lợi t/thuần HĐKD 18.586.476 15.605.300 -2.981.176 -16 0,16 0,1
6 Lợi tức HĐTC
7 Lợi tức HĐ BT
8 Tổng lợi tức t/thuế 18.586.476 15.605.300 -2.981.176 -16 0,16 0,1
9 Thuế l/tức phải nộp 4.646.619 3.901.325 -745.294 -16
10 Lợi tức sau thuế 13.909.857 11.703.975 -2.205.882 -16
Từ số liệu bảng 6 ta thấy tổng lợi nhuận trớc và sau thuế của công ty cơ
khí Z-179, năm 2002 so với năm 2001 giảm. Cụ thể lợi tức trớc thuế giảm
2.981.176 đồng, với tốc độ giảm 16%, lợi tức sau thuế giảm 2.205.882 đồng,
tốc độ giảm 16%. Tốc độ giảm không nhiều, nhng đây là dấu hiệu không tốt,
chứng tỏ sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả không cao.
Tuy nhiên chỉ nhìn vào mức lợi nhuận mà công ty đạt đợc cũng cha thể
đánh giá đợc hết và cụ thể tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Đi sâu
vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy doanh thu thuần năm
2002 so với năm 2001 tăng 5.731.143.158 đồng, tơng ứng 48% giá vốn bán
hàng tăng 5.169.563.48 đồng, tơng ứng 49%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
204.560.851 đồng, tơng ứng 27%.
Để biết rõ tình hình tài chính công ty Z-179, ta cần phân tích về hiệu quả,
khả năng lời của quá trình sản xuất kinh doanh.

số đầu năm 2001 vẫn bằng số cuối năm 2002, với tổng số vốn chủ sở hữu là :
3.646.265.429 đồng. Vốn chủ sở hữu gồm có vốn cố định và vốn lu động.
Trong đó : vốn cố định = 1.766.400.000 đồng
Bảng số 8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
Tổng doanh thu ( Đồng)
11.197.702.086 16.568.845.244
Tổng lợi nhuận thuần (Đồng)
13.909.857 11.703.975
I/ Vốn cố định VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm
bình quân( i ) =
(Đồng) 2
1.766.400.000 1.766.400.000
1. Sức sản xuất Tổng doanh thu
của vốn cố định =
( i )
6,3 9,3
2. Sức sinh lời của Lợi nhuận thuần
vốn cố định =
( i )
0,0078 0,0066

Bảng trên cho ta thấy vốn cố định của Công ty 2001, năm 2002 không thay
đổi. Sức sản xuất vốn cố định thay đổi nhiều, năm 2002 so với năm 2001 tăng là
3 đồng doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh. Cụ thể, năm 2001 cứ một
đồng vốn cố định làm ra đợc 6,3 đồng doanh thu, năm 2002 cứ một đồng vốn
cố định làm ra đợc 9,3 đồng doanh thu. Nguyên nhân năm 2002 Công ty tìm
kiếm kí kết đợc nhiều hợp đồng với các bạn hàng, doanh thu tăng, sức sản xuất
cũng tăng theo. Sức sinh lời của vốn cố định năm 2002 so với năm 2001 có
giảm, do lợi nhuận giảm làm cho sức sinh lời của vốn cố định năm 2002 cũng

Bảng trên cho ta thấy vốn lu động của công ty năm 2001, năm 2002 không
thay đổi. Sức sản xuất của vốn lu động năm 2002 so với năm 2001 tăng là 3
đồng doanh thu trên một đồng vốn lu động. Cụ thể năm 2001 một đồng vốn lu
động bình quan thì làm ra đợc 5,9 đồng doanh thu, năm 2002 cứ một đồng vốn
lu động bình quân làm ra đợc 8,9 đồng doanh thu.Nguyên nhân do năm 2002
doanh thu thuần tăng lên. Còn sức sinh lời của vốn lu động năm 2002 so năm
2001 lại giảm đi do lợi nhuận thuần giảm đi. Năm 2001 cứ một đồng vốn lu
động bình quân làm ra 0,0073 đồng lợi nhuận, năm 2002 một đồng vốn lu động
bình quân làm ra 0,0063 đồng lợi nhuận thuần.
III- Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty cơ khí Z-179:
1- Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán năm 2001- 2002
Đơn vị tính : đồng
T
T
Tài Sản mã Năm 2001 Năm 2002
Tài sản
A Tài sản lĐ và đT ngắn hạn 100 7.631.489.480 14.800.522.533
I Tiền 110 551.512.666 356.614.053
1 Tiền mặt 111 130.934.355 330.474.549
2 Tiền gửi Ngân hàng 112 420.578.311 26.139.504
3 Tiền đang chuyển 113
II Các khoản đttc ngắn hạn 120
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2 Đầu t ngắn hạn khác 128
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu 130 4.811.724.316 9.133.872.609
1 Phải thu của khách hàng 131 4.524.518.031 8.434.880.542
2 Trả trớc cho ngời bán 132 423.462.480
3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133

I Tài sản cố định 210 1.936.141.796 2.043.385.075
1 Tài sản cố định hữu hình 211 1.936.141.796 2.043.385.075
- Nguyên giá 212 2.935.881.719 3.273.283.133
- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 -459.739.923 -1.229.898.058
2 Tài sản thuê tài chính 214
- Nguyên giá 215
- Giá trị hao mòn luỹ kế 216
3 Tài sản vô hình 217
- Nguyên giá 218
- Giá trị hao mòn luỹ kế 219
II Các khoản ĐTtC dài hạn 220
1 Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2 Góp vốn liên doanh 222
3 Các khoản đầu t dài hạn khác 228
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III Chi phí xDCB dở dang 230 131.768.425 274.725.281
IV Các khoản kquĩ dài hạn 240
Tổng cộng tài sản 250 9.699.399.701 17.118.632.889
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 300 5.963.801.312 13.674.159.739
I Nợ ngắn hạn 310 5.635.712.589 13.243.876.116
1 Vay ngắn hạn 311 1.973.120.689 10.084.156.877
2 Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3 Phải trả cho ngời bán 313 2.958.634.059 2.614.924.371
4 Ngời mua trả tiền trớc 314
T
T
Tài Sản mã Năm 2001 Năm 2002
5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 155.851.640 79.482.769
6 Phải trả công nhân viên 316 230.790.252 407.511.269

Phần I: Lãi , lỗ
Đơn vị tính : Đồng
T
T
Chỉ tiêu Mã Kỳ này Luỹ kế
-
Tổng doanh thu 1 16.568.845.244 16.568.845.244
Trong đó : Doanh thu hàng xuất khẩu
2
- Các khoản giảm trừ 3
+ Chiết khấu 4
+ Giảm giá 5
+ Giá trị hàng bán bị trả lại 6
+
Thuế doanh thu, xuất nhập khẩu phải nộp
7
1 Doanh thu thuần ( 01- 03) 10 16.568.845.244 16.568.845.244
2 Giá vốn hàng bán 11 15.799.492.819 15.799.492.819
3 Lợi tức gộp 20 769.352.425 769.352.425
4 Chi phí bán hàng 21
5 Chi phí QLDN 22 753.747.125 753.747.125
6 Lơi tức thuần từ HĐKD 30 15.605.300 15.605.300
Thu nhập hoạt động tài chính 31
Thuế GTGT phải nộp 32
Chi phí hoạt động tài chính 33
7 Lơi tức hĐ tài chính 40
Các khoản thu nhập bất thờng 41
Thuế phải nộp 42
Chi phí bất thờng 43
8 Lơi tức b/thờng (41-42-43) 50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status