Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
lời nói đầu
Nền kinh tế hàng hoá phát triển đòi hỏi phải có sự phát triển của sở hữu t
nhân và phân công lao động .Kinh tế thị trờng là sự phát triển ở trình độ cao của
kinh tế hàng hoá với sự ra đời của hệ thống ngân hàng , thị trờng tài chính và
công ty cổ phần.Các hình thức này trớc hết là sản phẩm của sự phát triển kinh tế
hàng hoá nhng đều có một cội nguồn ở sự phát triển xã hội hoá sở hữu t
nhân.Dựa trên cách tiếp cận này chúng ta sẽ làm rõ hình thái cổ phần hoá các
doanh nghiệp . Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng XHCN. Trong điều kiện cơ chế quản lý thay đỏi khi hiệu quả sản
xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp thì các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc đã bộc lộ những yếu kém ,lâm vào tình trạng
sa sút và khủng hoảng. Để cấu trúc lại khu vực kinh tế Nhà nớc nhằm nâng hiệu
quả và vai trò chủ đạo của nó thì tại đại hội Đảng VI và VII ,Đảng và Nhà nớc ta đã
đa ra giải pháp là tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Do đó em chọn đề tài Thực trạng của việc cổ phần hoá các doanh nghiệp
ở nớc ta hiện nay.Theo ý anh (chị) muốn thúc đẩy quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp của nớc ta hiện nay ta phải làm gì?
ở đề tài này em xin đa ra các vấn đề sau :
Chơng 1 : Lý luận cổ phần hoá
Chơng 2 : Thực trạng cổ phần hoá ở Việt Nam
Chơng 3: Những giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc .
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm tích luỹ cha nhiều nên đề tài của em
con nhiều thiếu sót .Rất mong s đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
chơng 1: Lý luận về cổ phần hoá
1. Khái niệm ,sự hình thành và vai trò của cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc
ruộng đất và t liệu sản xuất vào tay một số ít ngời .Chế độ t hữu có đợc nhờ lao
2
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
động của bản thân ,gắn chặt ngời lao động cá thể độc lập với những điều kiện lao
động của ngời đó đã dần dần bị thay thế bằng chế độ t hữu TBCN dựa trên lao
động làm thuê .
Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá ,thị trờng thế giới ngày càng mở
rộng ,qui mô buôn bán và sản xuất đòi hỏi phải tập trung t bản ngày càng lớn,
các nhà t bản cá biệt không thể tự đáp ứng đợc nữa. Do đó các hình thức kinh
doanh chung vốn lần lợt ra đời và phát triển. Hình thái kinh doanh một chủ ngày
càng rút khỏi những ngành chủ yếu và lùi dần về những ngành công nghiệp có
cấu tạo hữu cơ thấp ,các ngành nông nghiệp ,dịch vụ buôn bán lẻ ,cần ít vốn đầu
t và thu hồi vốn nhanh
1.2.2 Hình thái kinh doanh chung vốn
Việc hình thành các loại hình kinh doanh chung vốn ,xét về mặt lịch sử
,đó là bớc tiến hoá trong chế độ tín dụng từ phơng thức kinh doanh chủ yếu dựa
vào vay mợn sang phơng thức kinh doanh chủ yếu dựa vào góp vốn .Vì vậy hình
thái kinh doanh chung vốn là điểm xuất phát của hình thái công ty cổ phần với t
cách là sự chung vốn của nhiều ngời cùng tham gia kinh doanh ,cùng chia sẻ lợi
nhuận và rủi ro theo tỷ lệ vốn góp .Hình thái kinh doanh này có hai loại hình:hợp
tác xã và công ty chung vốn.
+) Hình thái kinh doanh hợp tác xã :là hình thức kinh doanh của những
ngời sản xuất nhỏ .Trên cơ sở góp chung t liệu sản xuất ,vốn liếng và sức lao
động ,các hợp tac xã tiến hành kinh doanh theo nguyên tắc tự nguỵên ,bình đẳng
trong hởng lợi và chịu rủi ro.
+) Công ty chung vốn :là hình thức kinh doanh của các nhà t bản .Gồm
:công ty dân sự ,công ty hợp doanh và công ty hợp t sản xuất .Đặc điểm chung
của các loại hình công ty này là góp vốn thiên về thân nhân ,trách nhiệm pháp lý
vô hạn và cơ cấu tổ chức gọn nhẹ ,đơn giản .
1.2.3 Hình thái công ty cổ phần
để xoá bỏ những chức năng đặc biệt về kinh tế mà chỉ có khu vc kinh tế Nhà nớc
mới đảm nhận đợc mà là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực này.
Xét về qui mô , sau khi tiến hành cổ phần hoá ,khu vực kinh tế Nhà nớc ở
các nớc công nghiệp phát triển có sự thu hẹp theo các chỉ số về việc làm ,tỷ trọng
trong tổng t bản cố định và thu nhập quốc dân Theo điều tra đa ra tại Đại hội lần
2 của CEEP họp tại Pháp tháng 10 năm 1990 trong các doanh nghiệp nhà nớc có
100%vốn Nhà nớc và các doanh nghiệp nhà nớc có vốn hỗn hợp nhà nớc t
nhân của các nớc EC ,có 7370000ngời làm viẹc chiếm gần 10,6%số việc làm
trong các ngành kinh tế .Tỷ trọng các doanh nghiệp này trong tổng đầu t t bản cố
định la17,3%,còn trong thu nhập quốc dân là 12% tính trung bình trong khối EC.
Qúa trình cổ phần hoáđợc thực hiện dới các hình thức bán cổ phiếu của
công ty quốc doanh hay các DNNN qua các sở giao dịch chứng khoán ,bán đấu
giá có giới hạn ngời mua hoặc bán trực tiếp cho những ngời mua đợc lựa chọn
4
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
một phần hay toàn bộ cổ phần doanh nghiệp.Mức độ cổ phần hoá ở từng công ty
là tuỳ thuộc vào ý đồ của Chính phủ muốn duy trì ảnh hởng đến mức độ nào
trong việc kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp .
Các công ty quốc doanh sau khi cổ phần hoá ,hình thành dạng công ty cổ
phần hỗn hợp Nhà nớc t nhân đã chuyển sang sử dụng và huy động các nguồn
vốn khác thay vì nhận qua ngân sách Nhà nớc nh trớc đây.Điều đó cho phép Nhà
nớc giảm bớt gánh nặng tài trợ ngân sách nhng vẫn duy trì đợc khả năng kiiểm
soát hoạt động của chúng.
2.1.2.Cổ phần hoá ở các n ớc đang phát triển thuộc khu vực Châu á
Mục tiêu chính của cổ phần hoá là Nhà nớc rút khỏi các lĩnh vực hoạt động
xét thấy không cần thiết phải nắm giữ và duy trì sự độc quyền của Nhà nớc mà
chuyển giao cho khu vực t nhân nhằm thực hiện sự cạnh tranh để nâng cao hiệu
quả.Mục tiêu cổ phần hóa ở các nớc này là phát triển thị trờng chứng khoán
trong nớc, thể hiện nổi bật là ở các nớc Hàn Quốc, Singapore, ĐàiLoan,
Malaysia, Thái Lan.Điều này cho phép cùng với việc bán cổ phần của Nhà nớc
+) Nhóm có khả năng cổ phần hoá ngay đợc,đó là những doanh nghiệp
làm ăn hiệu quả ,quy mô vừa phải.
+) Nhóm có khả năng phục hồi ,cần cơ cấu lại ,cấp thêm vốn đầu t theo
chiều sâu ,đổi mới công nghệ ,sau đó tiến hành cổ phần hoá.
+) Nhóm không có khả năng phục hồi ,lam ăn thua lỗ ,công nghẹ cũ kĩ ,lạc
hậu, các doanh nghiệp này sẽ đợc thanh lý.
- Để chống độc quyền t nhân ,chống hiện tợng chuyển tài sản Nhà nớc vào
tay một số ít ngời thông qua t nhân hoá ,cần chú trọng thực hiện quy trình
"chào bán công khai" phối hợp chặt chẽ với công tác thanh tra giám sát.
- Chú trọng xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh hậu cổ phần
- Tách các chức năng "phúc lợi xã hội"ra khỏi hệ thống sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đồng thời tạo lập các bộ phận càn thiết cho sản xuất kinh
doanh nh tiếp thị ,khuyến mại
- Xử lý dứt điểm các khoản nợ khi cổ phần hoá ,tạo mặt bằng tơng đơng về
tài chính cho doanh nghiệp cổ phần hoá trớc các đối thủ cạnh trạnh nớc ngoài.
- Phải xác định giá bán cổ phiếu và ký kết hợp đồng doanh nghiệp
- Các biện pháp khuyến khích đầu t nớc ngoài cũng đợc chú trọng đáng kể
nhằm tạo ra các cơ hội mới cho các doanh nghiệp Nhà nớc.
6
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
chơng 2: thực trạng cổ phần hoá dnnn ở việt nam.
1.Thực trạng của khu vực kinh tế nhà n ớc ở n ớc ta.
ở nớc ta thực hiện mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung ,lấy việc mở
rộng và phát triển khu vực kinh tế nhà nớc bao trùm toàn bộ nền kinh tế quốc
dân lam mục tiêu cho công cuộc cải tạo và xây dựng CNXH.Vì vậy khu vực kinh
tế nhà nớc phát triển nhanh chóng với tỷ trọng tuyệt đối trong nền kinh tế .Đến
ngày 1-1-1990 cả nớc có 12.084 DNNN trong đó có 1.695 doanh nghiệp do
trung ơng quản lý .Khu vực kinh tế nhà nớc có vốn trị giá 10 tỷ USD chiếm 85%
tổng số vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc ,khoảng 70% tổng giá trị tài sản xã hội .
Tỷ trọng của kinh tế nhà nớc trong tổng sản phẩm xã hội của từng ngành t-
tình trạng quản lý của nhà nớc về tài chính đối bới doanh nghiệp chậm đợc đổi
mới ,đồng thời nạn tham nhũng ,lãng phí diễn ra ở mức báo động .
Khắc phục những khó khăn trên ,hiện nay cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n-
ớc coi là giải pháp lớn nhằm tạo môi trờng huy động vốn dài hạn và lâu dài cho
các doanh nghiệp để đầu t chiều sâu ,đổi mới công nghệ và sản phẩm cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc và quốc tế tạo sức bật mới.
2. Quan điểm của Đảng về cổ phần hoá
- Quan điểm thứ nhất :Việc lựa chọn để chuyển thành công ty cổ phần
phải đợc đặt trong chơng trình tổng thể đối với khu vực kih tế nhà nớc và sắp xếp
lại các doanh nghiệp nhà nớc .
- Quan điểm thứ hai :Việc lựa chọn cá doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá
thuộc thẩm quyền và chức năng của nhà nớc với t cách là ngời sỡ hữu chứ không
phụ thuộc vào ý kiến giám đốc và tập thể lao động trong doanh nghiệp
- Quan điểm thứ ba :Dựa trên bảng cân đối tài sản và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,cần xác định các mục tiêu chủ yếu và cụ
thể đối vớitừng doang nghiệp đợc lựa chọn cổ phần hoá.
- Quan điểm thứ t :Mọi tài sản của doanh nghiệp đều thuộc sở hữu của nhà
nớc ,trừ quỹ phúc lợi xã hội của tập thể là phần tiền lơng không thể chia đẻ lại
cho mọi cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp cùng hởng .
- Quan điểm thứ năm : Việc xác định giá trị của doanh nghiệp nhà nớc để
cổ phần hoá phải chú ý đến cả hai yếu tố cấu thành :giá trị hữu hình và giá trị vô
hình .
- Quan điểm thứ sáu: Phơng pháp bán cổ phiếu ở những doanh nghiệp đợc
chọn cổ phần hoá cần đợc thực hiện công khai ,rõ ràng ,thủ tục đơn giản, dễ hiểu
đối với mọi ngời.
- Quan điểm thứ bảy: Để thực hiện cổ phần hoá thành công ,nhà nớc không
chỉ chú ý đến thu hồi vốn mà phải biết chấp nhận một khoản phí tổn nhất định.
- Quan điểm thứ tám: Các doanh nghiệp đã đợc cổ phần hoá sẽ hoạt động
trong khuôn khổ Luật công ty cả về hình thức quản lý lẫn hoạt động tài chính.
8
Tính đến cuối năm 1997 chung ta mới cổ phần hoá đợc 18 doanh nghiệp với
tổng số vốn là 121387 triệu đồng. Kết quả đạt đợc :
- Đối với doanh nghiệp :Vốn bình quân tăng 45%/năm ,doanh thu tăng
56,9%/năm ,lợi nhuận tăng 70,2%/năm ,lao động tăng 40,8%/năm ,tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu 14,1% trên vốn 74,6%.
9
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
- Đối với nhà nớc :Tiền thuế các công ty cổ phần nộp cao hơn khi cha cổ
phần hoá. Nhà nớc thu đợc 37724 triệu đồng .vốn cổ phần nhà nớc tăng lên.
- Đối với ngời lao động và xã hội : thu nhập của ngời lao động tăng 1,5 -2
lần có công ty hơn 2 lần cha kể các nguồn thu từ lợi tức cổ phần .
4. Kết quả đạt đ ợc của tiến trình cổ phần hoá
4.1. Cổ phần hoá đ ợc triển khai đúng định h ớng ,từng b ớc vững chắc
Từ năm 1992 đến nay trong phạm vi cả nớc đã cổ phần hoá đợc 2242
DNNN và bộ phận DNNN.Riêng các năm 2001-2004 cổ phần hoá đợc 1654
doanh nghiệp .Trong đó các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp ,giao
thông , xây dựng chiếm 65,5% ; thuộc các ngành thơng mại dịch vụ chiếm
28,7% ;thuộc các ngành nông ,lâm ,ng nghiệp chiếm 5,8%.Các doanh nghiệp
thuộc các tỉnh ,thành phố trực thuộc trung ơng chiếm 65,7%,thuộc các Bộ, ngành
trung ơng chiếm 25,8% ; thuộc các tổng công ty 91 chiếm 8,5% .
Trong 2242 DNNN đã đợc cổ phần hoá ,các doanh nghiệp có vốn nhà nớc
dới 5 tỷ đồng chiếm 59,2%; các doanh nghiệp có vốn nhà nớc từ 5 -10 tỷ đồng
chiếm 22,3%; các doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng chiếm 18,5%.Nghị quyết
Trung ơng 9 đã chủ trơng mở rộng quy mô và diện doanh nghiệp cổ phần hoá
nên đã triển khai thực hiện cổ phần hoá một số doanh nghiệp quy mô lớn ,có giá
trị doanh nghiệp tới hàng tỷ đồng , vốn nhà nớc hàng trăm tỷ đồng nh công ty
Sữa Việt nam ,nhà máy thuỷ điện Sông Hinh Vĩnh Sơn ,công ty bảo hiểm Hồ
Chí Minh
Vốn nhà nớc tính chung đối với toàn bộ 2242 doanh nghiệp đợc đánh giá lại
tăng 18,4% so với giá trị ghi trên sổ sách .Vốn điều lệ của toàn bộ các doanh
tập trung hơn vào 39 ngành của nền kinh tế nhà nớc ,trong đó có nhiêu ngành
mà nhà nớc cần chi phối để nhà nớc làm công cụ điều tiết vĩ mô.Quy mô vốn
của DNNN cũng đợc tăng lên .Năm 2004 số DNNN có vốn dới 5 tỷ đồng còn lại
khoảng 40% và hầu nh không còn loại dới 1 tỷ đồng.Tài chính doanh nghiệp đ-
ợc lành mạnh hoá hơn một bớc thông qua việc cơ cấu lại các khoản nợ .Lao
động của DNNN đợc cơ cấu lại một bớc .Tính đến hết tháng 12 năm 2004 đã có
654 doanh nghiệp đợc cấp kinh phí giải quyết cho 27674 lao động dôi d với số
tiền trợ cấp là 812,113 tỷ đồng , bình quân mỗi ngời đợc 30 triệu đồng
Cổ phần hoá đã huy động thêm vốn của xã hội đầu t vào phát triển sản xuất
kinh doanh ,thời gian qua đã huy động đợc 12411 tỷ đồng của các cá nhân tổ
chức ngoài xã hội vào kinh doanh ,đầu t phát riển sản xuất .Đồng thời nhà nớc
cũng thu lại đợc khoảng 10169 tỷ đồng để đầu t vào các DNNN và sử dụng vào
mục đích nâng cao hiệu quả DNNN . Cổ phần hoá tạo cơ sở thúc đẩy quá trình
ra đời ,hình thành và phát triển thị trờng chứng khoán . Qua gần 4 năm hoạt
động ,đến nay đã xó 25 công ty niêm yết hình thành từ cổ phần hoá DNNN
11
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
- Cổ phần hoá mang lại cho doanh nghiệp cơ chế quản lý năng động ,có
hiệu quả , thích nghi với nền kinh tế thị trờng .Chuyển sang công ty cổ phần,
doanh nghiệp hoạt động cơ bản theo cơ chế thị trờng ,tự chủ ,tự chịu trách nhiệm
về hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trớc cổ đông .
- Cổ phần hoá tạo điều kiện pháp lý và vật chất để ngời lao động nâng cao
vai trò làm chủ trong doanh nghiệp .Chính sách cổ phần hoá cho phép ngời lao
động đang làm việc trong DNNN khi chuyển sang công ty cổ phần trở thành cổ
đông .
- Cổ phần hoá nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp .Nhìn
chung, tuyệt đại đa số các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá hoạt động có hiệu
quả hơn .Theo báo cáo các bộ ngành địa phơng về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của 850 doanh nghiệp hoàn thành cổ phần hoá đã hoạt động trên một năm cho
thấy :Vốn điều lệ bình quân tăng 44%,doanh thu bình quân tăng 23,6%trong đó
hoá .Do hoạt động trong những ngành ,lĩnh vực điều kiện phát triển khó khăn
,công nghệ lạc hậu ,sản phẩm thiếu sức cạnh tranh ,chi phái kinh doanh cao hơn
mức trung bình 28,6% số doanh nghiệp có doanh thu giảm .
13
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
chơng 3 :
những giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá
1 . Nhiệm vụ của cổ phần hoá trong thời gian tới ở Việt Nam
- Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN ,phải coi đây là hớng duy nhất, là
giải pháp cơ bản chủ yếu , là nhiêm vụ trọng tâm để cơ cấu lại và nâng cao hiệu
quả DNNN.
- Mở rộng diện DNNN cổ phần hoá ,kể cả các tổng công ty nhà nớc .Nhà n-
ớc giữ cổ phần chi phối ở cả tổng công ty , công ty cổ phần hoạt động trong
những ngành ,lĩnh vực bảo đảm điều tiết vĩ mô và cân đối nền kinh tế .
- Soát xét để đa ra niêm yết trên thị trờng chứng khoán những công ty có đủ
điều kiện .
Đây là một nhiệm vụ nặng nề vì tới đây những doanh nghiệp cổ phần hoá
co quy mô lớn , nhiều doanh nghiệp đang thực hiện những dự án đầu t lớn ,
nhiều vấn đề tài chính cần xử lý ở tầm liên ngành ,đòi hỏi sự nổ lực của các
ngành ,các cấp từ trung ơng đến địa phơng và doanh nghiệp .
2. Những giải pháp cơ bản
Để hoàn thành đợc nhiệm vụ cổ phần hoá nói trên ,cần thực hiện tốt các giải
pháp chủ yếu sau đây :
2.1. Nâng cao hơn nữa nhận thức của cán bộ ,đảng viên về sự cần thiết cổ
phần hoá DNNN và vai trò quyết định của chủ sở hữu .
Tiếp tục quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng và Nghị quyết TW 3
và 9 để tạo đợc sự nhất trí cao trong các ngành ,các cấp , trong cán bộ đảng viên
về định hớng phát triển kinh tế xã hội
Kiên quyết sắp xếp lại và đổi mới hệ thống DNNN có cơ cấu hợp lý , tập
trung vào những ngành ,lĩnh vực then chốt ,cố quy mô lớn ,công nghệ tiên tiến .
2.5. Tăng c ờng chỉ đạo cổ phần hoá DNNN
Tập trung chỉ đạo ,kiên quyết thực hiện cổ phần hoá DNNNtheo đề án đợc
Thủ tớng chính phủ phê duyệt .
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong cổ phần hoá DNNN
Kiện toàn lại ban chỉ đạo ,đổi mới và phát triển doanh nghiệp ở các bộ
ngành tỉnh thành phố trực thuộc TW.
15
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
kết luận
Cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc là giải pháp quan trọng đ-
ợc khẳng định trong khuôn khổ cuộc cải cách cơ bản nhất cải cách DNNN .
Giải pháp này tạo động lực nội tại mới trong các doanh nghiệp thông qua sự thay
đổi hình thức sở hữu và cơ cấu tổ chức .Giải pháp này tạo ra hiệu suất quản lý
doanh nghiệp tốt hơn hình thức doanh nghiệp trớc cổ phần hoá , nhờ đó tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng hành hoá và dịch vụ .Thực tiễn
cho thấy ,kết quả sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp nhà nớc đi đầu
trong chơng trình cổ phần hoá những năm vừa qua càng chứng tỏ tính đúng đắn
của giải pháp .
Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đi kèm với sự thành lập nhiều công
ty coỏ phần mới sẽ đóng góp vai trò quan trọng xác lập nền kinh tế thị trờng
vững chắc ở Việt Nam trong tơng lai .Vì vậy ,việc cổ phần hoá dợc sự lãnh đạo
của Đảng và nhà nớc mà trớc hết là làm cho trong Đảng và nhân dân thống nhất
về quan điểm ,có quyết tâm cao ; có những phơng án khả thi và lựa chọn cán bộ
có trách nhiệm ,có đủ kiến thức về lĩnh vực này để trực tiếp tham gia chơng trình
cổ phần hoá .
16
Đề án KTCT Đinh Văn Cung Lao Động 48
danh mục tài liệu tham khảo
1.Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin
NXB Chính trị Quốc Gia